Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng
khá cao và phát triển tương đối toàn diện. Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội
nhập kinh tế quốc tế có những bước tiến mới, đặc biệt kể từ khi Việt Nam
chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào tháng 11/2006.
Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao
thương, nhưng đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp
Việt Nam trong quá trình hội nhập. Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và
phát triển, các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát
chi phí bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của
những chi phí đã bỏ ra.
Là một doanh nghiệp kinh doanh bất kì một doanh nghiệp nào, trong
quá trình hoạt động của mình đều nhằm tới mục tiêu “Lợi nhuận”. Điều đó
đồng nghĩa với việc công ty phải có được kết quả kinh doanh tốt thông qua
hoạt động bán hàng và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được kết quả đó là ít
nhất. Khi đó doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp được chi phí, có nguồn
tích luỹ để tiếp tục sản xuất kinh doanh và có chỗ đứng vững chắc trên thị
trường. Nhất là trong nền kinh tế thị trường, nơi sự cạnh tranh gay gắt diễn ra
thường xuyên thì việc quản lý, điều tiết kết quả, chi phí hoạt động của Doanh
nghiệp là hết sức cần thiết. Vì vậy hạch toán kế toán ra đời là một tất yếu
khách quan.
Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống công cụ
quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Nó đóng vai trò tích cực
trong việc điều hành, quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế.
Đặc biệt đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại, khi mà các hoạt
động bán hàng là một trong hai loại hoạt động chính, chủ yếu của đơn vị. Kết
quả của hoạt động bán hàng sẽ thể hiện kết quả kinh doanh của công ty bởi vì
doanh thu bán hàng luôn chiếm phần gần hết trong tổng doanh thu.
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp vào ngày 10/01/2002. Đăng ký thay đổi lần
thứ 2 vào ngày 19 tháng 8 năm 2003.
Trụ sở giao dịch: Số nhà A3 - Ngõ 217 Đường La Thành - Ô Chợ Dừa -
Đồng Đa - Thành phố Hà Nội
Số điện thoại : 043.7628777
Số Fax: 043.7628777
Mã số thuế: 0101572853
Số vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng.
Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường là một công ty có đầy đủ tư cách
pháp nhân, hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính có tài khoản tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Á Châu - Chi nhánh Hà Nội, có con dấu riêng với thể
thức do nhà nước quy định
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Danh sách cổ đông sáng lập:
TT Tên cổ đông
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối
với các nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính
đối với tổ chức
Số cổ
phần
1 Đàm Minh Nghĩa
Số 105/4 Quán Thành, P. Quán Thánh,
Q. Ba Đình, Hà Nội
1 050
2 Trần Khánh Toàn
Số 125 đường Minh Khai, P. Minh Khai,
Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội
1 050
3 Nguyễn Quang Đông
cạnh đó các cán bộ của công ty thường xuyên tham gia các lớp tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ, các buổi hội thảo, triển lãm về tin học và viễn thông trong
và ngoài tỉnh tổ chức. Luôn coi trọng việc xây dựng và phát triển các giải
pháp về phát triển thiết bị Tin học - Viễn thông. Công ty luôn lấy đó làm mục
tiêu phát triển để góp phần từng bước phát triển ngành Tin học và Viễn thông
theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
Trong giai đoạn này Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn,
viễn thông, cung cấp phần mềm, thiết kế hệ thống mạng.
Công ty từng bước phát triển hơn và nhận được nhiều hợp đồng, dự án.
Mở rộng thêm địa bàn cung cấp dịch vụ sang các tỉnh thành trong cả nước.
Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường mới được thành lập 7 năm nhưng
công ty đã trải qua nhiều giai đoạn khó khăn có, thuận lợi có và cũng đạt được
nhiều kết quả đáng ghi nhận. Qua quá trình hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ thông tin, Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường đã được nhiều cơ quan
đơn vị tín nhiệm trong lĩnh vực này, điều đó được thể hiện qua các hợp đồng,
dự án mà công ty tham gia, trúng thầu và thực hiện. Thành quả đó đạt được
chính là nhờ sự vun đắp, xây dựng cửa từng thành viên trong công ty và sự
định hướng đúng đắn của ban Giám đốc công ty với phương châm hoạt động:
Luôn phấn đấu đạt dịch vụ chất lượng tốt nhất.
Ngoài các dự án cung cấp thiết bị, giải pháp trên công ty còn triển khai
nhiều hợp đồng cung cấp thiết bị tin học khác. Công ty có quan hệ với hàng
trăm khách hàng và luôn để lại cho khách hàng niềm tin tưởng ở khả năng
chuyên môm, lòng nhiệt tình, tính chu đáo với các dịch vụ bảo hành, bảo trì
sau bán hàng tốt nhất. Công ty đã và đang đứng vững trên phạm vi hoạt động
trên, góp phần vào công cuộc hiện đại hoá đất nước, đưa công nghệ thông tin
vào cuộc sống.
* Đối với nhà nước:
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật
cải vật chất để cung cấp cho nhu cầu của xã hội mà trong tự nhiên không có
hoặc thiếu hụt.
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Tư vấn và đại lý cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin
và bưu chính viễn thông;
- Tư vấn du học;
- Tư vấn đầu tư;
- Tư vấn về sở hữu trí tuệ;
- Môi giới thương mại;
- Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ du lịch
khác;
- Tư vấn, sản xuất, bán buôn phần mềm và tích hợp mạng cục bộ;
Đặc biệt trong lĩnh vực tin học công ty chú trọng các nghiệp vụ như:
- Thiết kế giải pháp tổng thể (thiết kế hệ thống, xây dựng mạng LAN,
WAN);
- Cung cấp phần mềm các hãng trên thế giới, các phần mềm quản lý,
truyền thông;
- Tư vấn đào tạo khách hàng;
- Triển khai các dịch vụ bảo hành, bảo trì.
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM và DV Tứ
Cường .
Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường hiện nay có gần 30 nhân viên làm
việc trực tiếp tại công ty. Công ty có một mô hình tổ chức quản lý hoạt động
theo cấu trúc kết hợp. Các bộ phận công ty được chia thành các phòng ban
theo chức năng hoạt động có quan hệ với nhau được đặt dưới sự chỉ đạo
chung của giám đốc công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
* Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền hành cao nhất gồm tất cả các
- Phó giám đốc tài chính: phụ trách các vấn đề liên quan đến tình hình
tài chính và việc lập kế hoạch, mục tiêu cho công ty nhằm đưa ra các mục tiêu
phương hướng thích hợp với từng giai đoạn, thời kỳ trong công ty. Phó giám
đốc tài chính trực tiếp chỉ huy phòng kế toán tài vụ; thực hiện các công việc
khác do giám đốc uỷ quyền.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường
Giám đốc
Phòng kinh doanhNhân viên
9
Phßng HC-KT
Phòng KT- dự án
Nhân viên
Nhân viên
Bán
buôn
Bán
lẻ
HC
Kế
toán
KT
Triển
khai
XNK
Hội đồng quản
trị
Phó Giám đốc kinh doanh
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Chức năng nhiệm vụ của từng thành viên:
* Kế toán trưởng
- Quản lý các nhân viên trong phòng kế toán.
- Tổ chức hệ thông kế toán của doanh nghiệp để tiến hành ghi chép,
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt động của công ty, trên cơ
sở không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy và tuân thủ pháp lệnh kế toán;
- Thiết lập đầy đủ và gửi đúng hạn các báo cáo kế toán, quyết toán theo
quy định của nhà nước và điều lệ công ty;
- Hạch toán tổ chức, kiểm tra duy trì và đổi mới theo hướng hiệu quả
các nghiệp vụ kế toán;
- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ, thể lệ tài
chính, kế toán do nhà nước ban hành;
- Kiểm tra việc bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán;
- Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, xây dựng
đội ngũ kế toán viên của công ty;
- Thực hiện quản lý hoạt động ngân sách của doanh nghiệp;
- Hoạch định và đưa ra những quyết định tài chính ngắn hạn;
- Chỉ đạo trực tiếp phó phòng ké toán trong công việc phân công kế
toán viên;
- Được đề nghị tuyển dụng, thuyên chuyển, nâng cấp bậc, khen thưởng,
kỷ luật kế toán viên, thủ kho, thủ quỹ công ty theo quy chế lao động và lương
của công ty;
- Có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong công ty chuyển đầy đủ kịp
thời những tài liệu cần thiết cho công việc kiểm tra, kiểm soát của kế toán;
- Các báo cáo kế toán, các chứng từ tín dụng và các tài liệu liên quan
đến việc thanh toán đều phải có chữ ký kế toán trưởng mới có giá trị pháp lý;
- Tham mưu cho ban giám đốc trực tiếp là Tổng giám đốc trong việc
phân tích tình hình kinh tế - tài chính của công ty và kiểm tra kiểm soát ngân
- Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật;
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
- Phụ trách các nghiệp vụ giao dịch với ngân hàng, Chứng từ uỷ nhiệm
thu, chi , sổ phụ với ngân hàng;
* Kế toán thuế
Lập chứng từ ban đầu để làm căn cứ cho thủ quỹ thu chi tiền theo đúng
quy định và đảm bảo kịp thời chính xác;
- Định khoản và phân loại chứng từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Chuyển giao các chứng từ ban đầu cho bộ phận liên quan;
- Theo dõi các khoản tạm ứng nội bộ;
- In báo cáo quỹ và sổ quỹ tiền mặt;
- Đối chiếu kiểm tra tồn quỹ cuối ngày với thủ quỹ;
- Đối chiểu tồn quỹ tiền mặt giữa báo cáo quỹ với kế toán tổng hợp;
- Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật;
- Tính lãi vay ngân hàng;
- Đóng chứng từ theo nghiệp vụ phát sinh, số thứ tự, thời gian lưu trữ,
bảo quản;
- Tập hợp số liệu trên hoá đơn nhập hàng và hoá đơn xuất bán;
- Lập báo cáo thuế hàng tháng;
- Tập hợp số liệu lên báo cáo tài chính hàng năm.
* Kế toán kho
- Trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng nhập xuất cùng thủ kho,
bên giao, bên nhận nếu hàng nhập xuất có giá trị lớn hoặc có yêu cầu của cấp
có thẩm quyền
- Theo dõi nhập hàng hoá.
- Tham gia công tác kiểm kê định kỳ (hoặc đột xuất), chịu trách nhiệm
lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa sổ sách
và thực tế;
- Theo dõi xuất hàng hoá;
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại C.ty TNHH TM & DV Tứ Cường
1.4.2. Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Công ty TNHH TM và DV
Tứ Cường
1.4.2.1. Chế độ kế toán áp dụng:
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006. Theo đó, kế toán công ty tuân thủ
các quy định chung như sau :
Niên độ kế toán là từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
Đế thuận tiện cho việc theo dõi và báo cáo cho cơ quan quản lý Nhà
Nước cũng như quản trị doanh nghiệp, kế toán trong doanh nghiệp lập báo
cáo theo qúi và theo năm.
Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán là Đồng Việt Nam
Phương pháp tính thuế được doanh nghiệp áp dụng kê khai và nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho áp dụng là phương pháp bình
quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường
xuyên.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường
thẳng.
Hàng quý, công ty tiến hành kiểm kê 1 lần trước khi lập báo cáo quý.
Kế toán trưởng
Kế toán
bán hàng
Kế toán
công nợ
Thủ quỹKế toán
kho
Công ty hạch toán và ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ. Chứng từ
nhật ký chứng từ là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp. Tại công ty áp
dụng kế toán máy nên công việc trở nên đơn giản hơn rất nhiều, kế toán chỉ
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
nhập chứng từ theo đúng thao tác. Các loại sổ sau đó sẽ được in ra từ máy vi
tính.
Các loại sổ sách tại công ty
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản
- Sổ kế toán chi tiết
+ Sổ chi tiết hàng hoá, sổ này được chi tiết theo từng loại hàng hoá
+ Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán: Được mở chi tiết
theo từng đối tượng khách hàng, nhà cung cấp.
+ Sổ chi tiết các loại chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác.
+ Sổ chi tiết mua hàng, bán hàng: như nhật ký mua hàng, nhật ký bán
hàng, thẻ kho chi tiết
+ Sổ chi tiết tiền mặt như nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền.
+ Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng: Được theo dõi chi tiết theo tài khoản
VNĐ, USD, mở tại từng ngân hàng
- Các bảng biểu: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, Bảng phân bổ công
cụ dụng cụ, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội…
1.4.2.5.Tình hình vận dụng chế độ báo cáo tài chính:
Tại công ty cổ phần phát triển kinh tế hỗ trợ tài năng trẻ Việt Nam, hệ
thống báo cáo tài chính được lập theo quý và năm. Bộ phận kế toán sẽ tiến
hành lập báo cáo tài chính, sau đó xin xét duyệt của cấp trên.
Hệ thống báo cáo tài chính gồm :
+ Bảng cân đối kế toán;
+ Báo cáo kết quả kinh doanh;
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
* Đặc điểm về thị trường tiêu thụ:
Hiện nay, với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Công ty thì mạng
lưới khách hàng của Công ty ngày càng mở rộng. Hoạt động kinh doanh của
Công ty chủ yếu là hoạt động thương mại, hàng hóa được mua bán, luân
chuyển qua các khách hàng. Công ty xây dựng được một hệ thống đại lý và
khách hàng tiêu thụ rộng khắp trong cả nước.
Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường là Công ty thương mại hoạt động
kinh doanh chủ yếu là mua bán hàng hóa, dịch vụ ngày càng được mở rộng về
quy mô và chất lượng và cũng ngày càng mang lại lợi nhuận lớn cho Công ty.
Thời gian gần đây với cơ chế kinh tế hội nhập toàn cầu, Việt Nam lại
đang là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới và nhiều tổ chức kinh tế
lớn khác
Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường trong và ngoài nước đang có rất
nhiều đối thủ cạnh tranh. Chính vì vậy để luôn giữ được lòng tin của khách
hàng cũng như giữ được thị trường nội địa và ngày càng mở rộng thị trường
thế giới đòi hỏi công ty cần phải luôn luôn phấn đấu nỗ lực không ngừng, làm
việc có uy tín, chất lượng và thời gian để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu thị
trường về những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ trong thời đại mới
2.1.2. Các phương thức tiêu thụ
Có hai hình thức tiêu thụ được Công ty sử dụng là: Phương thức bán
buôn và phương thức bán lẻ.
2.2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường
2.2.1. Phương thức bán lẻ:
Ví dụ 1: Hoá đơn Giá Trị Gia Tăng (Liên 3) số 0016298 của kinh doanh
bán lẻ ngày 2/3/2008 bán cho khách lẻ 1 bộ CD-ROM 710.000đ, 2 bộ bàn
phím 336.000đ, 1 bộ loa giá 254.000đ. Trong đó loa là mặt hàng kí gửi. Giá
trên chưa bao gồm thuế VAT 10%. Khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.
19
1 CD-Rom Bộ 01 710.000 710.000
2 Bàn phím Bộ 02 168.000 336.000
3 Loa Bộ 01 254.000 254.000
Cộng tiền hàng: 1.300.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 130.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.430.000
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bốn trăm ba mưoi nghìn đồng......................................
.........................................................................................................
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra đối chiếu khi
lập, giao, nhận hoá đơn )
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi
rõ họ tên)
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Khi xảy ra nghiệp vụ bán hàng, nhân viên bán hàng sẽ tiến hành làm
các công việc sau:
- Nhân viên bán hàng sẽ vào các loại chứng từ sau:
+ Thẻ quầy hàng: Cuối ca nhân viên trực tiếp bán số hàng trên vào Thẻ
quầy hàng. Mỗi một loại hàng hoá được vào 1 Thẻ quầy hàng.
21
Đơn vị: Cty TNHH TM và DV Tứ Cường
Địa chỉ: Số nhà A3 Ngõ 217 La Thành - HNMẫu số: 02-BH
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ QUẦY HÀNG
hàng
Tồn
đầu
ca
Nhập
từ kho
trong
ca
Cộng tồn
đầu ca
và nhập
trong ca
Xuất bán Tồn
cuối
ca
Lượng Tiền
1 2 3 4 5=3+4 6 7 8=5-6
2/3/2008 Lê Thị Hà 40 15 45 1 254.000 43
...
...
...
Cộng 7 889.000
Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường
Phòng Kinh doanh
KD Bán lẻ
STTLoại hàngĐơn vị tínhSố lượngGiá vốnGiá bánĐơn giáThành tiềnĐơn giáThành tiền1CD-
RomBộ1610.000610.000710.000710.0002Bàn phímBộ2135.000270.000168.000336.0003LoaBộ1254.000254.000Tổng:
Ngày 02 tháng 03 năm 2008
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng.
Người nộp tiền
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trưởng phòng KD
(Ký, ghi rõ họ tên)
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hà Thị Minh Tuyết – KT38
Như vậy khi có một nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá xảy ra, nhân viên kế
toán phải quan tâm đến các công việc sau:
- Phản ánh giá vốn.
- Phản ánh doanh thu
- Phản ánh các khoản khấu trừ doanh thu
- Theo dõi việc thanh toán với khách hàng, với nhà cung cấp, với Nhà
nước.
a. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty TNHH TM và DV Tứ Cường:
Tài khoản được kế toán viên sử dụng để hạch toán giá vốn hàng bán là
Tài khoản 632, có kết cấu như sau:
+ Bên Nợ: phản ánh trị giá vốn của hàng hoá bán trong kì.
+ Bên Có: kết chuyển giá vốn của hàng hoá bán trong kì sang Nợ Tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
+ Tài khoản 632 không có số dư cuối kì (nên không có số dư đầu kì).
Ngày hôm sau, khi kế toán viên thứ hai của phòng Tài chính - Kế toán
nhận được Báo cáo bán hàng và Phiếu thu của ngày hôm trước sẽ tiến hành
định khoản như sau:
- Phản ánh giá vốn mặt hàng CD và Bàn phím