Bàn về chế độ kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại - Pdf 14

Đề án môn học Kế toán tài chính
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đoạn nền kinh tế mở của hội nhập hiện nay việc hạch toán quá
trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi tính chính
xác cao để sổ sách kế toán phản ánh đúng đắn tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh nảy sinh nhiều vấn đề kinh tế mới, nên
chế độ kế toán phải thường xuyên sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế đang
xảy ra.
Trong hầu hết các doanh nghiệp, khoản mục doanh thu và khoản mục chi
phí là hai khoản mục được quan tâm đặc biệt vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi
nhuận của một doanh nghiệp. Cũng vì lý do này mà hai khoản mục doanh thu và
chi phí thường bị bóp méo theo ý đồ của những người quản lí để đối phó với cơ
quan thuế hay những đối tượng khác (nhà đầu tư, công chúng,...) Vì thực tế đó
mà chế độ kế toán Việt Nam cũng như các nước trên thế giới luôn đặt ra những
điều kiện ràng buộc nhất định đối với việc ghi nhận doanh thu. Tuy nhiên những
người có ý đồ không tốt luôn có những kẽ hở để lách luật, để chế biến báo cáo
tài chính theo mục đích của mình. Một trong các kẽ hở thường xuyên bị lợi dụng
đó chính là các khoản làm giảm trực tiếp doanh thu như: chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại...
Nhận thấy vấn đề tồn tại này, em đã chọn đề tài: “Bàn về chế độ kế toán
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại” cho Đề án
môn học Kế toán tài chính của mình với mong muốn có được những hiểu biết rõ
ràng về chế độ hạch toán các khoản giảm doanh thu đó để từ đó đưa ra được
những ý kiến đóng góp để cho chế độ kế toán về phần hành này ngày càng hoàn
thiện, chặt chẽ, đáp ứng được yêu cầu của thực tế.
Sinh viên: Phan Thị Hồng Nhung – Kế toán 47C
Đề án môn học Kế toán tài chính
Đề án này được chia thành hai phần, Phần 1: Chế độ kế toán hiện hành về
kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại sẽ khái
quát chế độ kế toán hiện hành liên quan đến đề tài nghiên cứu, Phần 2: Một số
nhận xét và ý kiến đóng góp hoàn thiện chế độ kế toán chiết khấu thương mại,

Sinh viên: Phan Thị Hồng Nhung – Kế toán 47C
Đề án môn học Kế toán tài chính
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
• Doanh thu thuần.
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm
và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại,
doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp.
• Chiết khấu thương mại.
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Đây là một công cụ thúc đẩy bán hàng, khuyến khích khách hàng mua với
số lượng lớn để được giảm giá.
• Giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách ngoài hóa đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp đặc biệt
như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian
địa điểm trong hợp đồng...
Cần phân biệt giảm giá hàng bán với chiết khấu thương mại, cả hai đều đẫn
tới việc giảm giá nhưng chúng có nguyên nhân hoàn toàn khác nhau, nguyên
nhân của chiết khấu thương mại mang tính tích cực, còn của giảm giá hàng bán
mang tính tiêu cực do lỗi của doanh nghiệp.
• Hàng bán bị trả lại.
Sinh viên: Phan Thị Hồng Nhung – Kế toán 47C
Đề án môn học Kế toán tài chính
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị
trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện trong kì kế toán.
Tài khoản 511 cuối kì không có số dư và được chi tiết thành 5 tài khoản
cấp 2.
+ TK 5111 – doanh thu bán hàng hóa: phán ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hóa đã xác định tiêu thụ... TK 5111 được sử dụng chủ
yếu các doanh nghiệp kinh doanh vật tư hàng hóa.
+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã được xác định là
tiêu thụ. TK 5112 chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như công nghiệp,
nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp.
+ TK 5113 – doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp, cho khách hàng và
đã được xác định là tiêu thụ. TK 5113 chủ yếu dùng cho các ngành, các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, dịch vụ công cộng,
du lịch.
Sinh viên: Phan Thị Hồng Nhung – Kế toán 47C
Đề án môn học Kế toán tài chính
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản thu từ
trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản
phẩm hàng hóa dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư. TK 5117 dùng để
phản ánh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư của doanh nghiệp bao gồm:
doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, doanh thu bán bất động sản
đầu tư.
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch

doanh nghiệp không trực thuộc công ty, tổng công ty.
Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh khoản
chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếu khấu thương
mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế.
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách
hàng.
Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 – doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần cảu kì kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kì, TK 521 có 3 TK cấp 2:
- TK 5211 – Chiết khấu hàng hóa.
- TK 5212 – Chiết khấu thành phẩm.
- TK 5213 – Chiết khấu dịch vụ.
Sinh viên: Phan Thị Hồng Nhung – Kế toán 47C
Đề án môn học Kế toán tài chính
Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại: Dùng để theo dõi doanh thu của số
hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do
các nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất,
kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trị giá của số hàng bán bị trả
lại bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hóa đơn khi bán.
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho
người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng
hóa đã bán ra.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kì.
TK 531 cuối kì không có số dư.
Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán: được sử dụng để theo dõi toàn bộ
các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên bảng giá đã thỏa thuận vì các
lí do chủ quan của doanh nghiệp (hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy
cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế).

thì được giảm trừ dần vào các hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng
của các lần tiếp theo; nếu khách hàng không có giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ
nữa thì đơn vị phải thực hiện chi tiền cho khách hàng và được tính vào khoản chi
khuyến mại.
Sinh viên: Phan Thị Hồng Nhung – Kế toán 47C
Đề án môn học Kế toán tài chính
Tên công ty CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI
Ngày ... tháng ... năm
Khách hàng:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: MST:
STT Mặt hàng
Ngày
tháng
Doanh số mua
hàng
VAT Tổng thanh toán
Cộng
Tỉ lệ chiết khấu: %
Cộng
Tỉ lệ chiết khấu: %
Tổng chiết khấu được hưởng
Biên bản được lập thành 02 bản, nội dung giống nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Thủ trưởng đơn vị Khách hàng
(Kí tên) (Kí tên)
* Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ:
- Căn cứ vào hoá đơn GTGT , kế toán phản ánh số chiết khấu thương mại
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status