GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
Soạn ngày 24 / 8 /2008
TIẾT 1
PHẦN I : ĐIỆN HỌC - ĐIỆN TỪ HỌC
CHƯƠNG I : ĐIỆN TÍCH - ĐIỆN TRƯỜNG
BÀI 1: ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật.
- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.
2.K ỹ năng:
- Viết được công thức định luật cu-lông.
- Vận dụng được định luật Cu-lông để xác định được lực điện tác dụng giữa hai điện tích điểm.
- Biểu diễn được lực tương tác giữa các điện tích bằng các vectơ.
- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng các vectơ lực.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xác, do tiếp xúc và do hưởng ứng.
- SGK, SBT và các tài liệu tham khảo.
2.Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về điện tích.
- SGK, SBT.
III. Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2.Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện của vật.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi kiểm tra
kiến thức cũ của Gv:
- Có mấy loại điện tích?
+ Điện tích dương.
+ Điện tích âm.
- Các điện tích cùng dấu thì đẩy
nhau, các điện tích trái dấu thì hút
nhau.
- Đơn vị điện tích là Cu lông (C)
- Electron là hạt mang điện tích
âm có độ lớn
Ce
19
10.6,1
−
=
gọi là điện tích nguyên tố. Một vạt
mang điện thì điện tích của nó luôn
là n.e (n là số nguyên)
b.Sự nhiễm điện của các vật.
- Nhiễm điện do cọ xát.
- Nhiễm điện do tiếp xúc.
- Nhiễm điện do hưởng ứng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Cu-lông.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
-Hs lắng nghe.
Gv trình bày cấu tạo và công dụng của cân
xoắn.
Cấu tạo: (hình 1.5/7 sgk)
A là quả cầu kim loại cố định gắn ở đầu
một thanh thẳng đứng.
B là quả cầu kim loại linh động găn ở đầu
một thanh nằm ngang. Đầu kia là một đối
q
1
>0
q
2
>0
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
-Hs lắng nghe và ghi chép.
Hs trả lời câu hỏi: Đặc
điểm của vectơ lực là gi?
Đặc điểm của vectơ lực :
gồm
- Điểm đặt.
- Phương , chiều.
- Độ lớn.
Hs vẽ lực tương tác giữa
hai điện tích cùng dấu và
trái dấu.
Hs phát biểu và viết biểu
thức định luật vạn vật hấp
dẫn.
So sánh sự giống và khác
nhau giữa định luật Cu-
lông và định luật vạn vật
hấp dẫn.
Công dụng: Dùng để khảo sát lực tương tác
giữa hai quả cầu tích điện.
Gv đưa ra khái niệm điện tích điểm: là
những vật nhiễm điện có kích thước nhỏ so
2
21
.
r
qq
kF
=
Trong đó: + k =
9.10
9
Nm
2
/C
2
: hệ số tỉ lệ.
+ r : khoảng cách giữa hai điện
tích điểm.
+ q
1
, q
2
: độ lớn của hai điện tích
điểm.
Biểu diễn:
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực tĩnh điện trong điện môi.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
- Lực tĩnh điện thay đổi
ε
=
ε :hằng số điện môi.
2.Lực tương tác của các điện tích
trong điện môi (chất cách điện).
2
21
.
.
r
qq
kF
ε
=
-Lực tương tác giữa hai điện tích
trong điện môi giảm đi
ε
so với
trong chân không
ε
: hằng số điện môi, chỉ phụ
thuộc vào bản chất điện môi
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
-HS trả lời câu hỏi 1,2 /8 sgk
-Hs ghi nh ận nhi ệm v ụ đ ư ợc giao
- Làm bài tập 1,2,3,4 /8,9 sgk
- Chuẩn bị tiết 2: “Thuyết electron. Định luật bảo toàn
điện tích”.
IV.Rút kinh nghiệm:
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân: proton: mang điện
dương.
nơtron: không mang
điện.
+ Electron: mang điện âm.
- Thuyết electron dựa trên sự có
mặt và sự di chuyển của electron.
- Hs dựa vào lưu ý của Gv để trả
lời câu C1.
-Hs nêu tên một vài vật dẫn điện
và vật cách điện.
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: cấu
tạo của nguyên tử, điện tích của các
hạt trong nguyên tử.
- Thuyết electron dựa trên cơ sở nào?
- Gv trình bày nội dung thuyết
electron. Lưu ý Hs là khối lượng của
electron nhỏ hơn khối lượng của
proton rất nhiều nên electron di
chuyển dễ hơn
- Yêu cầu Hs trả lời câu C1.
- Yêu cầu Hs nêu vi dụ về vật dẫn
điện và vật cách điện. Định nghĩa vật
dẫn điện và vật cách điện.
- Gv đưa ra định nghĩa trong SGK.
Vậy hai cách định nghĩa đó có khác
nhau không?
1.Thuyết electron:
- Bình thường nguyên tử trung
thì có một số electron di chuyển từ
thuỷ tinh sang lụa nên thanh thuỷ
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Trả lời câu hỏi của Gv:
Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật Cu-
lông.
Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu.
Gv đặt câu hỏi kiểm tra.
Nhận xét câu trả lời của Hs.
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
Hs lắng nghe và ghi chép.
Chú ý:
- Electron tự do có vai trò rất quan
trọng trong quá trình nhiễm điên.
- Điện tích có tính bảo toàn.
- Thanh kim loại trung hoà điện khi
tiếp xúc với quả cầu nhiễm điện thì
thanh KL nhiễm điện. Dựa vào nội
dung nào của thuyết electron để giải
thích hiện tượng trên?
- Tương tự yêu cầu Hs giải thích
hiện tượng nhiếm điện do hưởng ứng.
- Yêu cầu Hs so sánh ba hiện tượng
nhiễm điện trên.
Gv nhận xét , tổng kết và rút ra kết
luận.
tinh nhiễm điện dương, mảnh lụa
nhiễm điện âm.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Hs trả lời các câu hỏi trong SGK /12.
- Hs ghi nh ận nhiệm vụ h ọc t ập
- Làm bài tập 1,2 /12 sgk.
- Chuẩn bị bài “Điện trường”.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………….…………………………………………………………………………
Soạn ngày 30 /8 / 2008
TIẾT 3
BÀI 3: ĐIỆN TRƯỜNG
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu? Có tính chất gì?
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.
- Trình bày được khái niệm đường sức điện, ý nghĩa và tính chất của đường sức điện.
- Nếu được khái niệm điện trường đều.
- Phát biểu được nguyên lí chồng chất điện trường.
2.Kỹ năng:
- Xác định được cường độ điện trường (phương, chiều, độ lớn) tại một điểm của điện trường gây bởi một, hai
hoặc ba điện tích điểm.
- Nêu được một vài ví dụ về điện trường đều.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm điện phổ hoặc tranh ảnh minh hoạ điện phổ của các vật nhiễm điện.
biệt không?
Người ta thấy rằng khi đặt một điện
tích lại gần một điện tích khác thì
chúng tương tác với nhau. Vậy chúng
tác dụng lực lên nhau bằng cách nào?
Gv đặt câu hỏi:
- Thế nào là điện tích thử?
- Điện trường của điện tích xuất hiện
ở đâu?
- Tính chất cơ bản của điện trường là
gì?
Để đặt trưng cho điện trường xung
quanh điện tích người ta đưa ra khái
niệm cường độ điện trường.
Chú ý:Tại một điểm bất kì trong điện
trường cường độ điện trường là không
đổi, không phụ thuộc vào độ lớn và
dấu của điện tích
1.Điện trường:
a.Khái niệm điện trường: Xuất hiện
xung quanh các điện tích.
- Điện trường tĩnh ( điện trường ) là điện
trường của các điện tích đứng yên
b.Tính chất cơ bản của điện trường:
Tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt
trong nó.
2.Cường độ điện trường:
a.Định nghĩa: Cường độ điện trường tại
một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện
trường ở điểm đang xét về mặt tác dụng
- Là các đường thẳng.
- Xuất phát từ quả cầu rồi
đi ra xa.
Hs lắng nghe, nghiên cứu
sgk và trả lời câu hỏi.
- Yêu cầu Hs nhìn vào hình 3.5/16
sgk nhận xét điện phổ của một quả
cầu nhỏ nhiễm điện.
- Gv gợi ý: nếu đặt một điện tích tại
những điểm bất kì trên đường thẳng
đó thì phương của lực điện tác dụng
lên điện tích trùng với đường thẳng
đó.
- Gv mở rộng vấn đề: khảo sát một
hệ gồm hai điện tích +Q; -Q đặt cách
nhau khoảng nhỏ.
- Gv đưa ra khái niệm đường sức
điện.
Yêu cầu Hs trả lời: đường sức điện có
những tính chất nào?
3.Đường sức điện:
a.Định nghĩa: Là đường được vẽ trong
điện trường sao cho hướng của tiếp tuyến
tại bất kì điểm nào trên đường cũng trùng
với hướng của véc tơ cường độ điện
trường tại điểm đó.
b.Các tính chất của đường sức điện:
- Tại một điểm trong điện trường ,ta chỉ
có thể vẽ được một đường sức đi qua và
chỉ một mà thôi
công thức tính điện trường của một
điện tích điểm.
- Yêu cầu Hs trả lời câu C3.
4.Điện trường đều :
- Là điện trường mà các véc tơ cường độ
điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau
-Đường sức của điện trường đều là những
đường thẳng song song và cách đều nhau.
5.Điện trường của một điện tích điểm:
2
9
10.9
r
Q
E
=
Chú ý:
- r (m) là khoảng cách từ điểm khảo sát
đến điện tích
- Q > 0 :
E
hướng ra xa điện tích (C) .
- Q < 0 :
E
hướng lại gần điện tích.
Hoạt động 5: Tìm hiểu nguyên lí chồng chất điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
IV .Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Soạn ngày 01 / 9/2008
TIẾT 4+5
BÀI 4: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được đặc tính của công của lực điện.
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường. Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
- Nêu được mối quan hệ giữa cường độ điện trường đều và hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường đó.
2.Kỹ năng:
- Tính được công của lực điện khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm trong điện trường đều.
- Vận dụng được công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Tĩnh điện kế và những dụng cụ liên quan (nếu có).
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
2. Học sinh: Ôn lại các vấn đề sau:
- Tính chất thế của trường hấp dẫn.
- Biểu thức thế năng của một vật trong trường hấp dẫn.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 4:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
trường thì dưới tác dụng của lực
điện trường làm điện tích di chuyển.
Vậy công của lực điện trường được
tính như thế nào?
- Gv hướng dẫn Hs thành lập công
thức tính
- công của lực điện trường bằng
cách trả lời các câu hỏi:
+ Yêu cầu Hs viết công thức tính
công của lực.
+ Từ công thức định nghĩa cường
độ điện trường hãy thiết lập công
thức 4.1 /19 sgk.
- Chú ý: A
MN
là đại lượng đại số.
- Dựa vào công thức tính công yêu
cầu Hs nhận xét.
- Gv tổng kết: Lực có tính chất trên
gọi là lực thế.Trường tĩnh điện là
trường thế.
1.Công của lực điện:
- Điện tích q di chuyển từ điểm M đến N
trong điện trường đều, công của lực điện
trường:
''
NMEqA
MN
=
điểm cuối.
- Yêu cầu Hs nhớ lại công thức tính
công của lực hấp dẫn biểu diễn qua
hiệu thế năng.
- Lưc hấp dẫn và lực điện có mối
tương quan kì lạ. Từ đó đưa ra công
thức tính công của lực điện biểu
diễn qua hiệu thế năng.
- Thế năng của vật trong trường
hấp dẫn tỉ lệ với khối lượng. Thế
năng của điện tích q trong điện
trường tỉ lệ với điện tích q.
2.Khái niệm hiệu điện thế.
a.Công của lực điện và hiệu thế năng
của điện tích: A
MN
= W
M
– W
N
b.Hiệu điện thế, điện thế:
q
A
VVU
MN
NMMN
=−=
- Khái niệm hiệu điện thế: Hiệu điện thế
giữa hai điểm trong điện trường là đại
U
NM
U
E
Mn
==
''
d là khoảng cách giữa hai điểm M’, N’.
Hoạt động 5: Vận dụng.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs thực hiện theo sự hướng dẫn của Gv:
- Yêu cầu Hs đọc đề bài và tóm tắt đề.
- Viết công thức tính công của lực điện.
- Xác định cường độ điện trường.
Hs đọc đề bài 5/23 sgk và trả lời các câu hỏi sau:
- Chuyển động của electron là chuyển động gì?
- Electron chuyển động dưới tác dụng của lực nào?
- Từ ĐL II Niutơn suy ra công thức gia tốc.
- Dựa vào dữ kiện đề bài, viết công thức phù hợp để
tính quảng đường của chuyển động.
- Gv hướng dẫn Hs vận dụng công thức tính công
của lực điện giải bài tập 4/23 sgk để củng cố bài học.
- Bài 5/23 sgk sử dụng kiến thức ở lớp10, Gv cho Hs
nhắc lại để giải bài tập.
- Gv theo dõi, nhận xét và hoàn chỉnh.
Hoạt động 5:Củng cố và dặn dò
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- C á nhân ghi nhận nhiệm vụ được giao - Làm bài tập 6, 7, 8/23 sgk.
- Chuẩn bị bài “Bài tập về lực Cu-lông và điện
Hoạt động 1: Tìm hiểu lực tương tác giữa các điện tích (Bài 1)
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs đọc đề bài và trả lời các câu hỏi:
- Điện tích q
0
chịu mấy lực tác dụng?
- Để điện tích q
0
nằm cân bằng thì các lực tác dụng
lên điện tích phải như thế nào? (về phương, chiều,
đồ lớn)
- Vì q
1
> 0 và q
2
> 0 nên điện tích q
0
phải nằm ở
đâu?
Chú ý : 1nC = 10
-9
C ; 1µC = 10
-6
C
- Gv yêu cầu Hs đọc đề và tóm tắt đê.
- Gv hướng dẫn Hs vận dụng định luật Cu-lông để giải
bài toán.
- Gv nhận xét các câu trả lời và hoàn chỉnh bài giải.
- Yêu cầu Hs về nhà giải bài toán với trường hợp q
1
Hs trả lời câu hỏi:
- Điện trường giữa hai tấm kim loại là điện trường
gì? Có tính chất như thế nào?
- Hạt bụi chịu mấy lực tác dụng? Đó là những lực
nào?
- Xác định các lực tác dụng lên hạt bụi? (phương,
chiều, độ lớn)
- Xác định lực tổng hợp tác dụng lên hạt bụi.
- Áp dụng định luật II Niutơn tính gia tốc của hạt
bụi.
- Nhắc lại chuyển động ném xiên của một vật. Xác
định quỹ đạo chuyển động của vật.
=> Suy ra hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại.
- Áp dụng công thức tính công.
- Gv yêu cầu Hs đọc và tóm tắt đề.
- Giúp Hs nhớ lại kiến thức về điện trường đều.
- Nêu các câu hỏi gợi mở giúp Hs giải quyết vấn đề của
bài toán.
- Gv nhận xét và hoàn chỉnh bài toán.
Hoạt động 4: Củng cố.
Bài 1: Hai điện tích +q và –q (q>0) đặt tại hai điểm A,B với AB = 2a trong không khí.
a.Xác định cường độ điện trường tại M nằm trên trung trực của AB, cách AB một đoạn x.
b.Tính x để E
M
cực đại và tính giá trị cực đại này.
Bài 2: Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu V
0
= 4.10
7
m/s trên đường nằm ngang và bay vào điện
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
-Hoạt động cá nhân sau đó trao đổi nhóm và cử đại
diện nhóm báo cáo kết quả
-Yêu cầu hs làm bài tập 4 tr 23 sgk
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
+ Viết công thức tính công của lực điện
+Viết công thức liên hệ giữa E và U .Nếu không để ý
đến dấu của các đại lượng thì công thức như thế nào?
Hoạt động 2:Làm bài tập về chuyển động của electron trong điện trường
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
-Hoạt động cá nhân sau đó trao đổi nhóm và cử đại
diện nhóm báo cáo kết quả
-Yêu cầu hs làm bai tập 5 tr 23 sgk
- GV nêu câu hỏi gợi ý:
+Electron chịu t ác dụng của m ấy l ực ?
+Ban đ ầu electron có dạng năng lượng nào, năng lượng
đó bị mất mát vì sao?
+Viết biểu thức định lý động năng , định luật II
Niu tơn và công thức lien hệ giữa a ,v và S
Hoạt động 3: Tổ chức kiểm tra và chữa các dạng bài tập và bài tập đã yêu cầu HS chuẩn bi.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Đặt câu hỏi:
C1: Nhận xét đặc điểm các điệi tích từ đó xác định
nghiệm của bài toán.
Học sinh trả lời
C2: Nhận xét hằng số điện môi.
Học sinh trả lời
C3: Gọi một học sinh áp dụng công thức, biến đổi và
tìm kết quả của bài toán.
Nhận xét kết quả, trình bày của học sinh.
= 1.
Suy ra : q
1
= q
2
= q =
±
10
-7
C.
Bài 1.21
Hs tóm tắt :
Cho :
Q = + 4.10
-8
C.
r = 5 cm.
ε
= 2.
Tìm :
E = ?
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
- Gọi học sinh làm và nhận xét.
Giải
ADCT :
E = k
2
r
1.Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (nếu có): Tĩnh điện kế, điện nghiệm, quả cầu thử, một số vật dẫn có dạng khác
nhau.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vật dẫn trong điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe.
Hs trả lời câu hỏi:
- Thế nào là vật dẫn?
- Nếu điện trường tồn tại bên
trong vật dẫn thì điều gì sẽ xảy ra?
- Điều đó có đúng với khái niệm
vật dẫn cân bằng điện không?
Điện trường bên trong vật dẫn
bằng không
- Gv trình bày khái niệm vật dẫn cân
bằng điện.
- Chú ý: Vật dẫn = vật dẫn cân bằng
điện.
- Gv đặt câu hỏi để đi đến kết luận
“bên trong vật dẫn điện trường bằng
không”. (vật dẫn đặt)
- Đối với vật dẫn rỗng, điện trường ở
phần rỗng cũng bằng không.
1.Vật dẫn trong điện trường:
a.Trạng thái cân bằng điện:
- Vật dẫn cân bằng điện khi trong
vật dẫn không còn dòng điện.
b.Điện trường trong vật dẫn tích
điện:
có giá trị như thế nào?
U
MN
= V
M
– V
N
= 0
V
M
= V
N
: vât dẫn là vật đẳng
thế.
Hs theo dõi và ghi chép.
- Gv trình bày sự phân bố điện tích ở
vật dẫn.
tích điện.
- Ở một vật dẫn nhiễm điện, điện
tích chỉ phân bố ở mặt ngoài của
vật.
- Điện tích phân bố trên mặt ngoài
vật dẫn không đều. Ở những chỗ
lồi điện tích tập trung nhiều hơn; ở
những chỗ mũi nhọn điện tích tập
trung nhiều nhất; ở chỗ lõm hầu
như không có điện tích
Hoạt động 3: Tim hiểu điện môi trong điện trường.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Hs trả lời câu hỏi: Điện môi là
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………….…………………………………………………………………………
Soạn ngày 08 / 9 / 2008
TIẾT 9
BÀI 7: TỤ ĐIỆN
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện và nhận dạng được các tụ điện.
- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nêu được đơn vị đo điện dung.
- Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.
- Nêu được cách mắc các tụ điện thành bộ và viết được công thức tính điện dung tương đương của mỗi bộ tụ.
2.Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức tính điện dung và công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.
- Vận dụng được các công thức tính điện dung tương đương của bộ tụ điện.
II. Chuẩn bị:
3.Giáo viên : Chuẩn bị một số tụ điện, tụ điện xoay.
2.Học sinh :
- Ôn điện trường giữa hai tấm kim loại song song tích điện trái dấu
III. Tiến trình dạy học:
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe và trả lời các câu hỏi sau:
Thế nào là điện trườngđều?
Đường sức của điện trường đều có đặc điểm như thế
điện tích ở hai bản tụ điện trái dấu và
có độ lớn bằng nhau.
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện dung của tụ điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs lắng nghe Gv giới thiệu
về khái niệm điện dung.
Hs trả lời các câu hỏi:
Hai tụ điện được nạp điện
bằng cùng một nguồn (cùng
U), có C
1
> C
2
thì điện tích
của tụ nào lớn hơn?
Trả lời câu C1 /33sgk.
Điện dung của tụ điện phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
Trả lời câu C2 /33 sgk.
Tụ điện chứa điện môi có
hằng số điện môi ε thì điện
dung của tụ thay đổi như thế
nào?
Điên môi là gì?
Khi sử dụng tụ điện cần chú
ý điều gì?
Gv giới thiệu khái niệm điện dung của
tụ điện, đơn vị của điện dung.
Nhấn mạnh ý nghĩa của công thức (7.1)
là công thức định nghĩa. Điện dung là
- S (
2
m
): Diện tích phần đối diện của
hai bản tụ điện.
- d(m) : Khoảng cách giữa hai bản.
- ε : Hằng số điện môi.
- Mỗi tụ điện đều có một hiệu điện
thế giới hạn. Nếu đặt vào tụ điện một
hiệu điện thế lớn hơn
Max
U
thì tụ sẽ
bị hỏng ( tụ bị đánh thủng)
Trên tụ thường ghi hai giá trị ( C và
Max
U
)
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách ghép các tụ điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời các câu hỏi sau:
Có mấy cách ghép điện trở?
Mục đích của việc ghép các
điện trở?
Mục đích của việc ghép tụ
điên?
Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách ghép các
điện trở (học ở THCS), mục đích của
việc ghép các điện trở. Từ đó Hs nêu
mục đích của việc ghép tụ và cách ghép
UUU +=
- Điện tích:
21
QQQ ==
- Điện dung của bộ tụ:
21
111
CCC
+=
Hoạt động 5 Củng cố Dặn dò
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 /36 sgk
Hs ghi nhận nhiệm vụ học t ập
Làm bài tập 5, 6, 7, 8 /36 sgk.
Chuẩn bị bài “năng lượng điện trường”.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………….…………………………………………………………………………
Soạn ngày 10 / 9 / 2008
TIẾT 10
BÀI 8: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng.
- Viết được công thức tính năng lượng của tụ điện và mật độ năng lượng điện trường.
ảnh. Từ đó đi đến kết luận “tụ điện
có năng lượng”.
- Yêu cầu Hs nhớ lại công thức tính
công của điện trường.
- Theo định luật bảo toàn năng
lượng “công của điện trường bằng
năng lượng của tụ điện”.
1.Năng lượng của tụ điện:
a.Nhận xét: Một tụ điện được tíc
điện thì tụ sẽ có năng lượng, năng
lượng đó được giải phóng khi tụ
phóng điện
b.Công thức tính năng lượng của
tụ điện:
C
Q
QUUC
2
2
2
1
2
1
.
2
1
W¦
===
C : điện dung của tụ điện (F).
trong tụ điện phẳng:
V
π
ε
8.10.9
.E
W¦
9
2
=
V : Thể tích khoảng không gian
giữa hai bản tụ( nơi có điện
trường).
b. Mật độ năng lượng điện
trường: năng lượng điện trường
trong một đơn vị thể tích.
π
ε
8.10.9
.
9
2
E
w
=
Áp dụng cho mọi
điện trường
Hoạt động 4: Củng cố và dặn dò
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Nhận biết được hai cách ghép tụ điện, sử dụng đúng các công thức xác định điện dung tương đương và điện
tích của bộ tụ điện trong mỗi cách ghép.
2.Kĩ năng
- Vận dụng được công thức xác định điện dung của tụ điện phẳng, công thức xác định năng lượng của tụ điện.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
- Một số bài tập cần chữa, tham khảo các bài tập liên quan
2.học sinh
- Làm bài tập ở nhà
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm các đại lượng liên quan dựa vào công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs thực hiện yêu cầu của Gv và trả lời các câu hỏi:
- Đọc đề và tóm tắt đề.
- Từ các dữ kiện của đề bài, tính điện dung của tụ điện.
- Viết công thức tính điện dung của tụ điện phẳng.
- Tụ điện này hình gì? Viết công thức tính diện tích.
- Gv dùng hệ thống các câu hỏi để hướng dẫn Hs làm
bài tập.
Hoạt động 2: Giải bài toán bằng cách áp dụng công thức ghép tụ điện.
Hoạt động 3: Giải bài toán tụ điện khi tụ điện bị đánh thủng.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời các câu hỏi:
- Thế nào là tụ điện bị đánh thủng?
- Tính năng lượng của bộ tụ điện trước và sau khi một
tụ điện bị đánh thủng.
- Tính điện tích của bộ tụ điện trước và sau khi một tụ
= 38V.
a.Tính điện dung của bộ tụ điện.
b.Tínhđiện tích và hiệu điện thế của mỗi tụ điện
c.Tụ C
3
bị đánh thủng. Tính điện tích và hiệu điện thế tụ C
1
.
- Ôn tâp chương I, chuẩn bị kiểm tra
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………….…………………………………………………………………………
Soạn ngày 15 /9 / 2008
Tiết 12: BÀI TÂP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường.
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs trả lời câu hỏi:
- 2 tụ điện này được ghép như thế nào vơi nhau?
- Tính điện tích của bộ tụ điện.
- Tính điện dung của bộ tụ. Suy ra hiệu điện thế của bộ
tụ khi ghép các tụ với nhau.
- Tính năng lượng của hai tụ điện trước khi ghép.
- Tính năng lượng của bộ tụ sau khi ghép.
C3 B
C4 A
C5 A
- Giải thích cách tìm ra đáp áp.
Câu1 : Hai điện tích điểm q
1
và q
2
đặt cách nhau một
khoảng r = 30 cm trong không khí, lực tác dụng giữa
chúng là F
0
. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác
giảm đi 2,25 lần. Để lực tương tác vẫn bằng F
0
thì cần
dịch chuyển chúng một khoảng bao nhiêu?
A.5 cm B.15 cm C.20 cm
D.10 cm
Câu 2 : So với lực điện thì lực hấp dẫn giữa hai
prôtôn là lực:
A.Yếu hơn
B.Mạnh hơn
C.Bằng nhau
D.Phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai prôtôn
Câu 3: Một e được tăng tốc bởi hiệu điện thế 300V từ
vận tốc ban đầu bầng 0. Vận tốc cuối của e bằng:
A.8,12.10
6
m/s B.1,03.10
N
C.1,6.10
-6
N D.3,6.10
-15
N
Hoạt động 3: Các bài tâp tự luận.
Hoạt động của HS Hoạt động của HS
Hs tóm tắt :
Bài 1:
Cho :
s = 1 cm = 0,01 m; e = 1,6.10
-19
C; V = 1000V/m.
Tìm :
A = ?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và chỉ rõ những đại lượng
đã biết, chưa biết và mối quan hệ giữa chúng.
Giáo viên hướng dẫn:
ADCT :
A = qEs cos
α
với q = e;
α
= 180
o
Suy ra : A = 1,6. 10
-18
J.
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao
Cho :
20
µ
F – 200 V; U = 120 V.
Tìm :
Q = ?; Q
max
=?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và chỉ rõ những đại lượng
đã biết, chưa biết và mối quan hệ giữa chúng.
Giáo viên hướng dẫn:
ADCT :
A = qEs cos
α
= W
đ -
- W
đ +
= 0 - W
đ +
Suy ra : W
đ +
= 1,6.10
-18
J.
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và chỉ rõ những đại lượng
đã biết, chưa biết và mối quan hệ giữa chúng.
Giáo viên hướng dẫn:
ADCT :
U
Chú ý : Đổi 1
µ
F = 10
-6
F.
Kết quả :
Q = 12.10
-4
C; Q
max
= 4.10
-3
C.
- Nhận xét phần trình bày của học sinh.
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
- Yêu cầu học sinh phân loại các bài tập trong SBT.
- Yêu cầu học sinh làm các bài tập theo từng dạng đã phân loại thống nhất.
Hoạt động 6 : Kiểm tra 15 phút
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………….…………………………………………………………………………
Soạn ngày 22/ 09 / 2008
TIẾT 13
CHUƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI.
BÀI 10: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI - NGUỒN ĐIỆN.
I. Mục tiêu:
Hoạt động 1: Đặt vấn đề - Dòng điện. Các tác dụng của dòng điện.
Hoạt động của Hs Hoạt động của Gv
Hs trả lời các câu hỏi:
- Nhờ vào dòng điện.
- Dòng điện qua bếp điện, quạt,
bàn là là dòng điện xoay chiều.
Dòng điện qua đèn ô tô, mô tô là
dòng điện một chiều.
- Dòng điện là dòng điện tích dịch
chuyển có hướng.
- Chiều dòng điện là chiều từ cực
dương qua dây dẫn và các thiết bị
điện tới cực âm của nguồn điện.
- Điện tích dương dịch chuyển từ
cực dương đến cực âm.
- Chiều dòng điện là chiều dịch
chuyển của điện tích dương.
- Quang, nhiệt, từ, sinh lý, hoá
học.
Gv đặt câu hỏi gợi mở:
- Vì sao thiết bị điện hoạt động được?
- Dòng điện qua quạt, bàn là, bếp
điện, đèn ô tô, mô tô có gì khác
nhau?
- Dòng điện một chiều còn gọi là
dòng điện không đổi. Vậy dòng điện
không đổi được tạo ra như thế nào?
Có đặc điểm, tính chất gì? Để trả lời
chúng ta tiến hành nghiên cứu
chương II, bài “Dòng điện không đổi
- Dòng điện càng mạnh thì
cường độ dòng điện càng lớn.
- Trả lời C
2
- thực hành
C
3
- Đọc SGK và trả lời
- Nêu định luật và công thức
- U
AB
= I . R
- U
AB
= V
A
- V
B
- R =
I
U
- Hs sử dụng kiến thức lớp 7 định
nghĩa cường độ dòng điện.
- Gv thông báo định nghĩa cường độ
dòng điện chính xác theo sgk.
- Yêu cầu Hs đọc trong sgk phân biệt
dòng điện một chiều và dòng điện
không đổi.
- Hs nhắc lại định luật ôm đã học ở
t
q
I
∆
∆
=
.
* Dòng điện không đổi là dòng điện
có chiều và cường độ dòng điện
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
- Trả lời: C
4
C
5
thế trên điện trở R. Lưu ý: V
A
>V
B
.
- Viết công thức tính R từ định luật
ôm.
- Thông báo thế nào là vật dẫn tuân
theo định luật ôm.
- C
4
? - C
5
AB
= V
A
– V
B
= I.R.
* I.R là độ giảm điện thế trên điện
trở R.
c. Đặc tuyến vôn – Ampe: (sgk)
Hoạt động 3: Nguồn điện
- Nguồn điện là thiết bị tạo ra
dòng điện. Có 2 cực (+) và (-).
- VD
- HS đọc SGK và trả lời: e
-
và
ion dương được tách ra nguyên
tử trung hoà về điện.
- Lực lạ.
- HS đọc SGK
- HS ghi bảng.
- Sử dụng kiến thức lớp 7 trình bày
những hiểu biết về nguồn điện.
VD : Nguồn điện đã biết
- Dùng vôn kế để đo kết quả pin, giúp
HS nhận biết giữa 2 cực nguồn điện
luôn có hiệu điện thế.
- Sử dụng bảng phụ có hình 10.3 dẫn
dắt HS tiếp nhận kiến thức về nguồn
điện qua các câu hỏi:
dl
FFF
+=
F
l
: lực lạ để tách e ra khỏi nguyên
tử trung hoà về điện để tạo các hạt
tải điện.
- Trong các nguồn điện khác nhau
thì lực lạ có bản chất khác nhau :
lực hoá học( trong Pin, Ắc quy), lực
từ ( trong máy phát điện)
b.Nối hai cực của nguồn điện bằng
vật dẫn → dòng điện.
- Bên ngoài nguồn điện, chiều dòng
điện: cực dương → vật dẫn → cực
âm.
- Bên trong nguồn điện, chiều dòng
điện: cực âm → cực dương.
Hoạt động 4: Suất điện động của nguồn điện
- Công của lực lạ là công nguồn
điện
- Yêu cầu HS đọc SGK, công nguồn
điện là gì?
- Thông báo đại lượng suất điện động
và kí hiệu ξ
- Thông báo định nghĩa suất điện
4.Suất điện động của nguồn điện
- Định nghĩa: Suất điện động của
Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dò.
- HS trả lời - Yêu cầu trả lời câu hỏi 1,2,3
- Hướng dẫn HS sử dụng kiến thức để làm bài tập 1,2,3 ở
nhà
- Chuẩn bị bài 11.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………….…………………………………………………………………………
Soạn ngày 25 / 9 / 2008
TIẾT 14
BÀI 11: PIN VÀ ACQUY
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nêu được hiệu điện thế điện hoá là gì? Cơ sở chế tạo pin điện hoá.
- Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vônta.
- Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng có thể được sử dụng
nhiều lần.
2. Kĩ năng
- Giải thích được sự xuất hiện hiệu điện thế điện hoá trong trường hợp thanh kẽm nhúng trong dung dịch axít
sunfuric.
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Một pin tròn đã bóc vỏ ngoài để Hs quan sát.
- Một acquy.
- Hình 11.1, 11.2, 11.3 phóng to.
- Lực hoá học F
h
và lực điện
trường F
đ
.
- Khi F
h
= F
d
.
- U = 0.
- Hs lắng nghe.
- GV trình bày theo SGK và ghi tóm
tắt lên bảng.
- Trả lời theo gợi ý:
+ Do tác dụng của lực hoá học các ion
Zn
2+
tách khỏi kim loại và đi vào
dung dịch. Xác định:
• Thanh Zn mang điện gì?
• Dung dịch mang điện gì?
• Chiều của cường độ điện trường ở
chỗ tiếp xúc.
+ Lực nào tác dụng lên ion Zn
2+
?
+ Khi nào Zn
2+
- Yêu cầu Hs đọc SGK pin khô
Lơclanse.
- Sử dụng hình 11.2 yêu cầu Hs mô tả
pin Lơclanse.
2.Pin Vônta.
a.Cấu tạo: hai cực Zn và Cu nhúng
vào dung dịch H
2
SO
4
loãng.
b.Suất điện động pin Vônta: cỡ
1,1V
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của Acquy
- Quan sát.
- Hs lắng nghe – ghi bài.
- Sử dụng hình 11.3 hướng dẫn Hs
nhận biết hoạt động của acquy chì khi
phóng điện và nạp điện.
- Nhấn mạnh acquy là pin điện hoá có
thể sử dụng nhiều lần.
- Thông báo suất điện động – dung
lượng của acquy các loại acquy theo
sgk. theo sgk.
3.Acquy.
b.Cấu tạo và hoạt động của acquy
chì(Ắc quy axit).
- Cấu tạo:
+ Cực dương PbO
2
+ ξ = 2V.
+ Dung lượng acquy: là điện lượng
lớn nhất mà acquy cung cấp được
khi nó phát điện (A.h) (1A.h =
3600C)
Các loại acquy: (sgk).
Hoạt động 5: Củng cố - dặn dò.
- Trả lời 1, 2, 3/55 SGK.
- Bài tập 1,2/56 SGK.
- Xem lại công – công suất của dòng điện ở lớp 9.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………….
………………………………………………………………………………………………………………………
……
Soạn ngày 27 /9 / 2008
Tiết 15+16
Bài 12: ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐỊNH LUẬT JUN- LENXƠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Trình bày được sự biến đổi năng lượng trong một mạch điện, nêu được công thức tính công và công suất của
dòng điện ở một mạch điện tiêu thụ điện năng, công và công suất của nguồn điện.
- Nhắc lại được nội dung và công thức của định luật Jun-lenxơ.
- Nêu được suất điện động của nguồn điện, suất phản điện của máy thu.
- HS rút ra công thức:
UItqUA ==
- HS trả lời câu hỏi
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS trả lời
tRIQ
2
=
năng thì các điện tích dịch chuyển có
hướng và tạo thành dòng điện dưới tác
dụng của lực nào?
+ Vì sao khi đó các lực này thực hiện một
công cơ học?
- Yêu cầu HS từ định nghĩa hiệu điện
thế rút ra công thức tính công của dòng
điện.
- GV đặt câu hỏi: Tại sao nói công của
dòng điện chạy qua một đoạn mạch
cũng là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu
thụ?Khi đó điện năng được biến đổi như
thế nào?
- Yêu cầu HS nhớ lại mối quan hệ giữa
công và công suất cơ học, từ đó cho biết
công suất của dòng điện chạy qua một
đoạn mạch là gì? Được tính bằng công
thức nào?
- GV nhận xét câu trả lời và rút ra kết
luận.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung và
công thức của định luật Jun-lenxơ đã
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời
các câu hỏi :
+ Trong mạch điện kín các điện tích tự
do di chuyển nhờ vào yếu tố nào?
+ Công của các điện tích tự do di
chuyển bao gồm các loại công nào?
+ Trong mạch điện kín công của lực
điện có giá trị như thế nào?
- Rút ra công thức công của nguồn
điện?Nêu mối liên hệ về công của
nguồn điện và công của dòng điện chạy
trong toàn mạch.
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và rút ra
công thức tính công suất của nguồn
điện?
- Yêu cầu HS thảo luận nêu mối liên hệ
giữa công suất của nguồn điện và công
suất của dòng điện chạy trong toàn
mạch.
2. Công và công suất của
nguồn điện
a. Công của nguồn điện : là
công của dòng điện chạy trong
toàn mạnh ( điện năng sản ra
trong toàn mạch)
- Công của nguồn điện = Công
của lực điện + Công của lực lạ
Trong mach kín, công lực điện
bằng 0.
⇒
- Toàn bộ điện năng cung cấp cho
máy biến thành nhiệt năng có ích
-dụng cụ toả nhiệt
- Phần lớn điện năng cung cấp
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
GV: ĐOÀN VĂN DOANH TRƯỜNG THPT NAM TRỰC –NAM ĐỊNH
- HS chú ý theo dõi.
- HS làm việc theo sự hướng dẫn
của GV
- HS rút ra công thức
- HS thành lập biểu thức dưới sự
hướng dẫn của GV
- HS ghi nhớ và giải thích.
- GV trình bày cho HS về suất phản
điện của máy thu, rút ra kết luận suất
phản điện của máy thu
- GV lưu ý cho HS chiều của dòng
điện đi vào cực dương của máy thu
điện
- GV hướng dẫn HS thành lập biểu
thức
A = A
/
+ Q
/
= E
p
It + r
p
2
====
b. Suất phản điện của máy thu
điện: Là đại lượng đặc trưng cho
khả năng chuyển hoá điện năng
thành các dạng năng lượng có ích
khác không phải là nhiệt:
q
A
p
/
=
ζ
A
/
:là công được chuyển hóa
thành các dạng năng lượng có ích
khác
c. Điện năng và công suất điện
tiêu thụ của máy thu điện
A= A
/
+ Q
/
= E
p
It + r
p
I
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- HS tự nghiên cứu, thảo luận các vấn đề GV đặt ra -Gv hướng dẫn HS tự nghiên cứu, thảo luận và trả
lời các câu hỏi:
+ Cách xác định công suất điện trên một đoạn
mạch?
+ Dụng cụ để đo công suất trong kĩ thuật?
+ Máy đếm điện năng thực chất để đo đại lượng
nào?
Hoạt động 6: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- Cá nhân ghi nhận nhiệm vụ được giao
- Yêu cầu HS vận dụng bài học trả lời các câu hỏi
cuối bài
- Hướng dẫn và yêu cầu HS về nhà làm bài tập 1,2
3,4,5 trang 62,63.SGK
- Yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 13: Định luật
Ôm đối với toàn mạch.
IV.Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo án Vật Lý 11 Nâng Cao