Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty phát triển công nghiệp Tuyên Quang - Pdf 14

Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Trang
Lời mở đầu........................................................................................................................3
chơng 1: Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang.............................. .........6
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty Phát triển Công nghiệp
Tuyên Quang.......................................................................................................6
1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên
Quang.......................................................................................................6
1.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh...............................................11
1.1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ... 11
1.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất
đờng kính trắng .. .15
1.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên
Quang......................................................................................................17 1.2.1. Tổ chức
Bộ máy kế toán...........................................................................17
1.2.2. Hình thức ghi sổ kế toán.......................................................................20
1.2.3. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp......................................22
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty Phát triển Công nghiệp
Tuyên Quang...............................................................................................................27
2.1. Đặc điểm công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang..................................................27
2.1.1. Đối tợng, phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất 27
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27
2.1.3.Trình tự kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Phát triển Công nghiệp
Tuyên Quang.....................................................................................................28
2.2. Kế toán chi phí sản xuất, đánh giá chi phí sản phẩm dở dang và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang..................28
2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đờng tại Công ty Phát triển Công
nghiệp Tuyên Quang......................................................................................28

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản
lý, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần, mọi loại
hình kinh tế, mọi lĩnh vực hoạt động và mọi hình thức sở hữu. Kế toán là một
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
2
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
lĩnh vực gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm nhiệm chức năng tổ
chức thông tin tạo cơ sở cho việc ra các quyết định quản lý đúng đắn.
Trong nền kinh tế thị trờng có điều tiết và cạnh tranh gay gắt hiện nay,
mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là đáp ứng tốt nhu cầu cảu
thị trờng và đạt lợi nhuận tối đa. Khi quyết định bất kỳ của một phơng án sản
xuất một loại sản phẩm nào, trớc tiên doanh nghiệp phải tính đến lợng chi phí
phải bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đó.
ở Các doanh nghisệp sản xuất, khi nói đến chi phí không thể không nói
đến giá thành sản phẩm là các chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc đơn
vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành.
Các doanh nghiệp sản xuất hoạt động trong cơ chế thị trờng có điều tiết
và cạnh tranh đều phải hết sức quan tâm đến việc giảm chi phí, hạ giá thành
một cách hợp lý vì điều đó sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm giá bán,
thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm và tăng lợi nhuận.
Để đạt đợc điều đó, thì trớc hết các doanh nghiệp phải quản lý chi phí sản
xuất chặt chẽ, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua bộ phận kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp nhà quản lý
lãnh đạo doanh nghiệp phân tích và đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động,
vật t, tiền vốn có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành nh thế nào? Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu hạ thấp chi
phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm và đề ra các biện pháp thích hợp cho sự
phát trển kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. Chính vì vậy việc tổ

nên trong chuyên đề này Em lấy số liệu của sản phẩm đờng để minh hoạ chi tiết
quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Phát
triển Công nghiệp Tuyên Quang.
Ngo i Lời nói đầu và Kết luận, Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng chính:
Chơng 1: Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang.
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
4
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang.
Chơng 3: Hoàn thiện công tác kế toán phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang.
Để hoàn thành chuyên đề này Em đã nhận đợc sự giúp đỡ hết sức nhiệt
tình của các anh chị trong phòng kế toán tài chính của Công ty. Và sự hớng dẫn
trực tiếp của thầy giáo Trơng Anh Dũng cùng với sự cố gắng của bản thân. Nh-
ng do thời gian thực tập ngắn, với nhận thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên
chuyên đề thực tập của Em không thể không tránh khỏi những thiếu sót và hạn
chế nhất định. Vì vậy Em rất mong muốn tiếp thu và chân thành cảm ơn những
ý kiến đóng góp và chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các anh chị trong phòng kế
toán tài chính của Công ty để có điều kiện bổ sung nâng cao kiến thức của
mình, phục vụ tốt hơn nữa cho quá trình học tập và công tác thực tế sau này./.
chơng 1
Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh
doanh tại công ty Phát triển Công nghiệp
Tuyên Quang.
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Phát triển Công
nghiệp Tuyên Quang.

dựng, xây dựng các công trình XDCB trong tỉnh.....
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
6
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Với những tiềm lực sẵn có, nhà nớc đầu t, cùng với sự lãnh đạo của Công
ty năng động, sáng tạo, nắm bắt thị trờng luôn chú trọng công ăn việc làm cho
công nhân viên. Vì vậy họ luôn có tâm huyết với nghề gắn bó với Công ty. Từ
đó dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh luôn hoàn thành kế hoạch và có lãi, đời
sống của cán bộ công nhân viên đợc nâng lên rõ rệt đợc thể hiện qua 1 số chỉ
tiêu sau:
Tổng số lao động hiện nay là 563 ngời.
Trong đó:
+ Cán bộ nhân viên quản lý : 21 ngời
+ Lao động trực tiếp sản xuất : 542 ngời.
Thu nhập bình quân năm 2004 là 827.935 đồng/ngời, đến năm 2006 đã tăng
lên 1.001.692 đồng/ngời.
Biểu số: 01
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên
Quang
Năm 2003 đến năm 2005.
S TT Chỉ tiêu ĐVT
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
1
Sản phẩm sản xuất chủ yếu:
- Đờng

Phờng Minh xuân TX TQ
Mẫu số B01-DN
Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC
ngày 25/10/2000 và sửa đổi, bổ sung theo Thông t số
23/2005/TT-BTC ngày 30/3/2005 của Bộ trởng BTC
Bảng cân đối kế toán
Ngày 30 tháng 6 năm 2005
Đơn vị tính: đồng
Tài sản

số
Thuyết
minh
Số cuối năm Số đầu năm
A- Tài sản ngắn hạn (100) =110+ 120+
130+ 140 +150
100 86.596.927.794 76.407.070.687
I- Tiền và các khoản tơng đơng tiền 110 2.334.778.419 5.127.970.458
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
8
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
II- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120 - -
III- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 55.215.055.029 57.327.153.427
IV- Hàng tồn kho 140 29.005.428.437 13.924.005.893
V- Tài sản ngắn hạn khác 150 41.665.909 27.940.909
B- Tài sản dài hạn (200 = 210 + 220 +
240 +250 +260)
200 47.644.919.864 50.594.103.292
I- Các khoản phải thu dài hạn 210
II- Tài sản cố định 220 46.984.619.864 49.933.803.292

- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và tiêu thụ đờng, Quặng Fenspats.
Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang đã xây dựng đợc một mô hình
quản lý và hạch toán phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế thị trờng, chủ động
trong sản xuất kinh doanh. Với bộ máy quản lý gọn nhẹ các phòng năng đã đáp
ứng nhiệm vụ chỉ đạo và kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn
Công ty. Công ty có những bộ phận sản xuất nằm tại các địa điểm khác nhau :
- Bộ phận sản xuất đờng địa điểm đóng tại phờng Minh Xuân Thị xã
Tuyên Quang và đây cũng chính là trụ sở chính của Công ty.
- Bộ phận mỏ đá địa điểm đóng tại xã Nông tiến Thị xã Tuyên Quang
chức năng của bộ phận của bộ phận này khai thác, sản xuất đá xây dựng.
- Bộ phận mỏ Penspat địa điểm đóng tại xã Hào Phú Huyện Sơn Dơng
Tuyên Quang chức năng của bộ phận này là khai thác, nghiền quặng
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
10
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Penspat.
- Xí nghiệp Cổ phần Cơ khí địa điểm đóng tại xã Trung Môn Huyện
Yên Sơn Tuyên Quang chức năng là gia công các sản phẩm cơ khí, xây dựng
đờng điện ... Xí nghiệp Cổ phần Cơ khí hạch toán độc lập có phòng kế toán và
báo cáo tài chính riêng không tổng hợp trong báo cáo tài chính của Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang hoạt
động theo nguyên tắc thực hiện hạch toán kinh tế độc lập và tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh, đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng nhằm bảo toàn
và phát triển vốn đợc giao.
Bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty đã đảm bảo đợc tính tập trung,
thống nhất trong quản lý, trong điều hành cũng nh đảm bảo đợc một chế độ thủ
trởng. Nên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất của Công ty Phát triển
Công nghiệp Tuyên Quang đợc tổ chức nh sau:
- Ban giám đốc của Công ty.
Có trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

trong việc quản lý kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành,
trong việc tổ chức chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán thống kê.
Đề xuất các biện pháp quản lý kinh doanh trên lĩnh vực: Vật t, tài sản đầu vào,
các chế độ chính sách của Nhà Nớc và Công ty đối với ngời lao động (tiền lơng,
tiền thởng, ăn ca, độc hại), thành phẩm hàng hoá đầu ra (tham mu điều chỉnh
giá cả hàng hoá bán ra cho phù hợp theo từng thời kỳ).
-Phòng kế hoạch sản xuất:
Phụ trách, điều hành về công nghệ, kỹ thuật, con ngời trong dây truyền
sản xuất đờng. kiểm tra, kiểm soát các chỉ tiêu kỹ thuật của vật t, nguyên liệu
đầu vào, các chỉ tiêu về định mức kinh tế kỹ thuật, chỉ tiêu chất lợng sản phẩm
làm ra trong tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất đờng. Tham mu cho
lãnh đạo Công ty về công tác sáng kiến cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, áp dụng
tiến bộ khoa học kỹ thuật, các vấn đề liên quan đến chất lợng sản phẩm. Chịu
trách nhiệm về công tác đảm bảo chất lợng sản phẩm của Công ty.
- Phòng nông vụ:
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
12
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Tổ chức thu mua mía nguyên liệu trong vùng và ngoài vùng quy hoạch
nguồn nguyên liệu của Công ty. Xây dựng, đầu t giống, vật t, tiền vốn, hớng
dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mía cho các hộ dân trồng mía trong vùng
quy hoạch nguồn nguyên liệu. Đảm bảo đủ mía cây cho dây truyền đờng hoạt
động hết công suất thiết kế.
- Phòng bảo vệ:
Chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn trật tự giữ gìn an ninh chính trị, kinh tế,
tài sản cho cán bộ công nhân viên và toàn Công ty.
-Bộ phận mỏ đá:
Quản lý, tổ chức khai thác, bốc xếp chế biến đá, đảm bảo về khối lợng,
chất lợng đá phù hợp với nhu cầu khách hàng.
- Bộ phận mỏ quặng penspast:

phận
cổ
phần
cơ khí
Bộ
phận
quặng
Penpat
Bộ
phận
Mỏ đá
Phòng
nông
vụ
Phòng
sản
xuất
Phòng
kế
hoạch
cung
tiêu
Phòng
kế toán
thống

Phòng
tổ chức
hành
chính

cẩu
ép
Tổ

hơi
Tổ
làm
sạch
Tổ
bốc
hơi
Tổ
nấu đư
ờng
Tổ
Phân
ly
Tổ
thành
phẩm
Tổ

điện
Tổ
KCS
Tổ Điện
+ Tua
bin
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Quy trình công nghệ sản xuất đờng kính trắng

hỗn hợp
Gia
nhiệt I
Sông
SO
2
lần I
Trung
hoà
Gia
nhiệt
II
Láng
trong
Nớc
mía
trong
Hệ
thống
cô đặc
Sông
SO
2
lần
II
Lọc
kiểm tra
Nấu đ-
ờng
Trợ

Kế toán
công nợ, TP
Kế toán

tổng hợp
Thủ quỹ
Nhân viên thống
kê phân xưởng
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Qua sơ đồ trên cho thấy, bộ máy kế toán của Công ty, có chức năng và nhiệm vụ
sau:
- Kế toán trởng:
Giúp giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán,
thống kê thông tin kinh tế hạch toán kinh tế của Công ty. Kiểm tra, kiểm
soát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính ở Công ty. Đồng thời tổ chức hớng
dẫn các nghiệp vụ cũng nh nghiên cứu triển khai chế độ kế toán hiện hành của
Công ty. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty nhà nớc về tổ chức công tác
tài chính, hớng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ Nhà Nớc, lập báo
cáo tài chính, xét duyệt các báo cáo của Công ty trớc khi gửi tới cơ quan chức
năng, tham gia góp ý với lãnh đạo về hoạt động tài chính để có biện pháp quản
lý, đầu t kịp thời và có hiệu quả.
- Kế toán tổng hợp:
Tập hợp và nhận các loại chứng từ của các bộ phận kế toán, cập nhật hạch
toán chứng từ trên máy. Lập báo cáo tài chính theo chế độ kế toán quy định, tập
hợp chi phí và tính giá thành từng loại sản phẩm. Và làm các phần hành kế toán
còn lại.
- Kế toán vật t:
Theo dõi nhập, xuất, tồn vật t, tập hợp phiếu nhập, phiếu xuất hàng ngày
và cập nhật số liệu vào máy.
- Kế toán công nợ, thành phẩm:

Sổ kế toán
Chi tiết
Các báo cáo
Kế toán
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
Quy trình xử lý, hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động
Nhập dữ liệu

Tự động chuyển sổ
Tổng hợp dữ liệu cuối tháng
Ưu điểm của phần mềm kế toán này là giúp cho kế toán có thể nhập các
bút toán nhanh hơn, việc kiểm tra thống kê lại các bút toán đơn giản hơn so với
kế toán thủ công. Tuy nhiên phần mềm này còn có một số hạn chế nh việc nhập
bút toán còn phụ thuộc nhiều vào các thao tác của kế toán viên nên có thể có
những sai sót do vô tình hoặc cố ý của các kế toán viên.
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
20
Chứng từ kế toán
Tệp số liệu chi tiết
Tệp sổ cái
Tệp số liệu tổng hợp tháng
Báo cáo kế toán, sổ sách kế
toán
Chuyªn ®Ò thùc tËp khoa kÕ to¸n
Nguyễn Thị Hồng Vững Lớp: KV 15
21
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
1.2.3. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01/2006 đến 31/12/2006. Đơn vị
tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán bằng Việt Nam đồng. Nguyên tắc

ngày 12/ 12 / 2003 của Bộ Tài chính
Việc trích khấu hao đợc thực hiện hoàn toàn thông qua chơng trình kế
toán máy đã cài đặt sẵn. Khi có nghiệp vụ tăng TSCĐ, kế toán TSCĐ chỉ cần
nhập nguyên giá và số năm sử dụng, sau đó máy sẽ tự động tính và phân bổ
khấu hao. Còn khi có nghiệp vụ giảm TSCĐ, máy sẽ tự động thôi tính khấu hao.
Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ.
Các phơng thức tiêu thụ: Bán buôn và bán lẻ.
H thng chng t:
+ Chng t v TSC: Biên bn giao nhn TSC, Th TSC, Biên bn thanh lý
TSC, Biên bn ánh giá li TSC.
+ Chng t v h ng t n kho: Phiu nhp kho, Phiu xut kho, Th kho, Biên
bn kim kê vt t, sn phm h ng hóa...
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
* Công ty Phát triển Công nghiệp Tuyên Quang sử dụng những tài khoản kế
toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài
chính. Công ty chi tiết một số tài khoản nh sau:
Tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng đợc chi tiết làm 2 tài khoản cấp 2:
- TK1121 "Tiền Việt Nam
- TK1122 "Tiền ngoại tệ
TK1121 "Tiền Việt Nam Đợc chi tiết làm 4 tài khoản cấp 3 nh sau:
- TK11211 "Tiền gửi ngân hàng Đầu T
- TK11212 "Tiền gửi chuyên dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp
- TK11213 "Tiền gửi kinh doanh tại ngân hàng Nông Nghiệp
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
23
Chuyên đề thực tập khoa kế toán
- TK11214 "Tiền gửi tại ngân hàng Công Thơng Bình Xuyên
TK1122 "Tiền ngoại tệ Đợc chi tiết làm 2 tài khoản cấp 3 nh sau:
- TK11221 "Tiền gửi ngoại tệ tại ngân hàng Đầu T
- TK11222Tiền gửi ngân hàng ngoại tệ

tài chính (Mẫu số B09-DN); Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN). Tất cả
các báo cáo này đều đợc lập theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính.
+ Báo cáo kế toán quản trị gồm: Báo cáo công nợ, Báo cáo khối lợng sản
phẩm hoàn thành.
Một kỳ báo cáo của Công ty là 1 quý. Cuối mỗi quý phòng kế toán tài
chính lập Báo cáo quyết toán quý. Báo cáo quyết toán đợc lập và gửi cấp
trên, gửi cục thuế, gửi ngân hàng.
Nguyn Th Hng Vng Lp: KV 15
25

Trích đoạn Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status