Lời nói đầu
Sự đổi mới sâu sắc về cơ chế quản lý kinh tế , đòi hỏi nền kinh tế tài chính Quốc
gia phải đợc đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định từ môi trờng kinh tế .
Hệ thống pháp luật điều chỉnh làm lành mạnh hoá các quan hệ và các hoạt động tài
chính .
Để khuyến khích ngời lao động phát huy hết khả năng lao động của mình , nâng
cao hiệu quả kinh doanh , các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc cải tiến và hoàn
thiên công tác tiền lơng . Trong công tác quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp , tiền lơng đợc sử dụng nh một công cụ quan trọng . Đồng thời là đòn
bẩy kinh tế để kích thích và động viên ngời lao động hăng hái sản xuất tạo ra sản
phẩm phục vụ con ngời và xã hội cũng nh tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tiền lơng hợp lí chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất sức lao động , nâng
cao đời sống vật chất , tinh thần của ngời lao động mà còn phát huy đợc sức mạnh to
lớn cho nền kinh tế . Mặt khác tiền lơng có khả năng làm cho ngời lao động phát huy
một cách tối đa sức lao động và trí óc nếu nh thành quả lao động của họ đợc bù đắp
xứng đáng . Do vậy ý nghĩa của tiền lơng cũng đặc biệt quan trọng . Vì thế việc không
ngừng hoàn thiện tổ chức tiền lơng trong giai đoạn hiện nay sẽ là động lực thúc đẩy
công nhân viên làm việc hăng say góp phần tăng năng xuất lao động với hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nền kinh tế phát triển không chỉ bó hẹp trong mối quan hệ giữa ngời lao động với
doanh nghiệp mà còn phát sinh giữa ngời lao động với các tổ chức xã hội khác . Sự
quan tâm của xã hội tới ngời lao động là rất cần thiết thông qua các tổ chức liên quan
đến lợi ích của ngời lao dông đó là : BHXH , BHYT.
Qua thời gian thực tập em đã nhận thức đợc vai trò , vị trí cần thiết của vấn đề
trên . Và để làm rõ vấn đề này, em xin đợc thực hiên chuyên đề : Tổ chức công tác
kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng . Tại Trung Tâm Thơng Mại Du
Lịch Dịch Vụ Khách Sạn Thanh Hoá . Mục đích của chuyên đề là vận dụng lý
1
thuyết về tổ chức lao động , kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Trung
kinh doanh . Trong quá trình sản xuất , ngời lao động phải bỏ ra một lợng sức lực
cần thiết để tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội . Để bù đắp l-
ợng hao phí lao động nhằm tái sản xuất sức lao động , doanh nghiệp phải trích
một phần thù lao cho ngời lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh
doanh . Đó là tiền lơng .
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho ngời lao động t-
ơng ứng với thời gian , chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến . Mặt
khác , chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm ,
dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra .
3
Tiền lơng có vai tro rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển với bất kì
doanh nghiệp nào , nó đảm bảo duy trì năng lực làm việc của ngời lao động một
cách lâu dài và hiệu quả . Là động lực thúc đẩy sự hăng hái lao động dẫn đến hoạt
động sản xuất cũng sẽ phát triển . Tiền lơng là yếu tố gián tiếp quyết định sự tồn
tại của quá trình sản xuất sản phẩm xã hội . Vì ba yếu tố quan trọng quyết định sự
tồn tại của quá trình sản xuất đó là đối tợng lao động , t liệu lao động của con ng-
ời . Và sẽ không tồn tại việc tạo ra của cải vật chất , tinh thần nếu nh thiếu yếu tố
lao động . Nh vậy tiền lơng là nghiệp vụ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp sản
xuất . Trong nền kinh tế thị trờng tiền lơng là giá cả sức lao động là thớc đo hao
phí lao động của xã hội . Còn trong doanh nghiệp , tiền lơng là cơ sở để đánh giá
trình độ quản lý lao động và hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo
lơng gồm : BHXH , BHYT , KPCĐ . Đây là các quỹ đặc biệt thể hiện sự quan
tâm của toàn xã hội đến từng thành viên .
II . Hạch toán lao động và yêu cầu cần thiết để quản lý lao
động
1. Hạch toán lao động:
hạch toán lao động là hạch toán số lợng lao động , thời gian lao động và kết
quả lao động .
1.1- hạch toán số lợng lao động .
làm ca đêm , thêm giờ , thời gian ngừng sản xuất , phiếu nghỉ ốm những chứng
từ
này là cơ sở dể tính toán và thanh toám lơng , BHXH , BHYT cho CNV.
1.3- Hạch toán kết quả lao động .
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời , chính xác số lợng , chất
lợng sản phẩm cuả từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó tính lơng
, tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động
5
thực tế , tính toán năng xuất lao động , kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao
động của từng ngời , từng bộ phận và cả doanh nghiệp .
Hạch toán kết quả lao động đặc biêt quan trọng khi thực hiện trả lơng theo
sản phẩm hoặc khoán sản phẩm phải hạch toán một cách chính xác về số lợng ,
chất lợng sản phẩm hoàn thành hoặc khối lợng công việc đã thực hiện của từng cá
nhân hay tập thể đó chính là cơ sở để trả lơng cho từng ngời .
Chứng từ hạch toán kết quả lao động tùy thuộc vào loại hình và đặc điểm sản
xuất của từng doanh nghiệp . Có thể bao gồm bảng kê khối lợng công việc hoàn
thành , Hợp đồng giao khoán , Bảng giao nhận sản phẩm , Giấy giao ca
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xởng , mỗi bộ phận sản xuất,
nhân viên hạch toán phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở các chứng từ
do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ : ghi lại kết quả vào sổ , cộng sổ , lập
báo cáo kết quả lao động của các bộ phận liên quan . Phòng kế toán có nhiệm vụ
mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao động chung của toàn doanh nghiệp .
2. Yêu cầu cần thiết để quản lý lao động .
Tổ chức công tác kế toán lao động , kế toán tiền lơng sẽ góp phần quản lý
chặt chẽ có hiệu quả lao động , thúc đẩy nâng cao năng suất lao động đảm bảo
tính toán , phân bổ đúng đắn các khoản tiền lơng . Để thực hiện chức năng quản
lý lao động và điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp góp phần tích cực
quản lý lao động tiền lơng , kế toán trong doanh nghiệp cần thực hiện các yêu cầu
quản lý lao động :
cho ngời lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệm quản lí hoặc làm việc
trong các ngành nghề độc hại .
1.2. Thành phần cơ cấu quỹ lơng .
7
Quỹ tiền lơng củadoanh nghiệp là toàn bộ số tiền trả cho số CNV do doanh
nghiệp quản lý , sử dụng và chi trả lơng . Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm :
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế ( lơng thời
gian , lơng sản phẩm ) .
+ Các khoản phụ cấp thờng xuyên : phụ cấp học nghề , phụ cấp thâm niên ,
phụ cấp làm đêm , thêm giờ , phụ cấp trách nhiệm , phụ cấp công tác lu động ,
phụ cấp cho những ngời làm công tác khoa học kỹ thuật tài năng .
+Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do những
nguyên nhân khách quan , thời gian đi học , nghỉ phép .
+ Tiền lơng trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ
quy định.
Việc phân quỹ lơng nh trên có ý nghĩa quan trọng trong công việc hạch toán
tập hợp chi phí sản xuất , chi phí lu thông . Trên cơ sở đó xác đinh một cách chính
xác chi phí tiền lơng vào giá thành sản phẩm , tác động trực tiếp vào kết quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Quỹ lơng của doanh nghiệp đợc xác định thông qua đơn giá tiền lơng . Trên
cơ sở các nguyên tắc trên những cán bộ quản lý sẽ xác đinh quỹ lơng của doanh
nghiệp mình theo các quy định của Nhà nớc và đặc điểm của doanh nghiệp mình .
Đơn giá tiền lơng thờng đợc xác định theo một trong những phơng pháp sau :
+ Đơn giá tiền lơng xác định trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Công thức :
V
KH
ĐG =
Doanh thu kế hoạch chi phí kế hoạch (không có V )
Trong đó :
Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động . Lơng tháng dùng để trả cho CNV làm công tác quản lý hành chính , quản
lý kinh tế và các ngành hoạt động ít mang tính sản xuất .
9
Số ngày nghỉ việc : ốm đau , thai sản , tai nạn lao động thì không đợc hởng l-
ơng .
*Tiền lơng ngày :
Tiền lơng ngày là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng . Đối tợng chủ yếu của tiền lơng ngày giống tiền lơng tháng . Ưu
điểm của tiền lơng này là khuyến kích ngời lao động đo làm đều .
Công thức :
Tiêu chuẩn tiền lơng cấp bậc (1 tháng )
Lơng bình quân 1 ngày =
Số ngày làm việc tiêu chuẩn
(Theo quy định chung số ngày làm việc tiêu chuẩn là 22 ngày )
Trong doanh nghiệp , lơng ngày để tínhb cho công nhân sản xuất trong thơì
gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp đồng thời cũng là căn cứ
để tính trợ cấp cho CBCNV khi họ đợc hởng trợ cấp theo chế độ quy định .
* Lơng công nhật :
Công thức :Số tiền lương
thực lĩnh trong 1
tháng
Số tiền lương
thực lĩnh trong 1
tháng
= *
- Phải có hệ thống kiểm tra chất lợng chặt chẽ .
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau :
* Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế số lợng sản phẩm hoàn
thành)
Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động
đợc tính theo số lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã quy
định .
Tiền lương phảI
trả
Tiền lương theo
thời gian
= +
Tiền thư
ởng
11
Công thức :
Hình thức này đối vớilao động trực tiếp sản xuất hàng loạt , và đã đánh giá
đúng kết quả lao động .
+ Ưu điểm : Mối quan hệ giữa tiền lơng của ngời công nhân nhận đợc và
kết quả lao động thể hiện rõ ràng , ngời lao động xác đinh ngay đợc tiền lơng của
mình do đó khuyến khích quan tâm đến năng suất lao động của họ .
+ Nhợc điểm : Ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc , chất lợng sản
phẩm , tinh thần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong sản xuấtg dẫn đến tình trạng dấu
nghề , dấu kinh nghiệm .
* Trả lơng theo hình thức sản phẩm gián tiếp : Đợc áp dụng để trả lơng cho
công nhân phụ , làm công việc phục vụ sản xuất nh vận chuyển vật liệu ,thành
phẩm , bảo dỡng máy móc , Lao động này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
nhng lai gián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản
xuất mà họ phục vụ để tính lơng gián tiếp . Tiền lơng của lao động gián tiếp phụ
thuộc vào thái độ và trình độ làm việc của lao động chính . Vì vậy đã khuyến
Nh vậy , tiền lơng cha thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân bỏ
ra dẫn đến tình trạng những ngời có trình độ nh nhau hoàn thành những công việc
nh nhau nhng lai có mức lơng khác nhau . Và không khuyến khích lao động phụ
nâng cao chất lợng công việc .
* Trả lơng theo sản phẩm có thởng ,có phạt .
Hình thức này giống hai hình thức trả lơng theo sản phẩm gián tiếp và
trực tiếp nhng có sử dụng thêm ché độ thởng phạt cho ngời lao động .có thể
thơng về chất lợng tốt , về tăng năng xuất ,về tiết kiệm vật t , và phat trong
những trơng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng , hao phí vật t , không
đảm bảo đủ ngày công quy định, không hoàn thành kế hoạch đợc giao ,
Công thức
*Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến .
Trong trờng hợp này , doanh nghiệp sẽ xây dựng các mức sản lợng khác
nhau . Mỗi mức sản lợng có một đơn giá tiền lơng thích hợp theo nguyên tắc : đơn
giá tiền lơng ở mức sản lợng cao lớn hơn đơn giá tiền lơng ở mức sản lợng thấp .
Tiền lương
=
+
Tiền thư
ởng
Tiền phạt
-
13
tiền lơng theo
sản xuất trực
tiếp
Cách tính gồm hai phần :
- Thứ nhất : Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động tính ra tiền trả
theo sản phẩm trong định mức .
- Thứ hai : Căn cứ vào mức độ vợt định mức tính ta tiền lơng phải trả cho ng-
càng đợc nâng cao , họ không những nhận đợc tiền lơng mà các doanh nghiệp còn
phải lập quỹ để đảm bảo cho ngời lao động về vật chất và tinh thần khi họ gặp rủi
ro. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phải trích lập các quỹ nh : BHXH nhằm
đảm bảo ổn định đời sống ngời lao động khi họ gặp rủi ro ; BHYT góp phần tài
trợ cho việc phòng và chăm sóc sức khoẻ ngời lao động ; KPCĐ chăm lo bảo vệ
ngời lao động .
2.1- Quỹ BHXH.
BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của Nhàn nớc . nó không
chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội . BHXH là sự đảm
bảo ở mức độ nhất địmh về mặt kinh tế cho ngời lao động và gia đình họ .
Quỹ BHXH đợc thiết lập tạo ra nguồn vốn tài trợ cho công nhân đóng góp
quỹ trong nhữnh trờng hợp :
- Trợ cấp thai sản cho cán bộ công nhân viên , tiền lơng nghỉ sinh con ,
tiền nuôI con sơ sinh , nghỉ việc đI khám thai . Ngoài ra khi sinh con còn d-
ợc hởng trợ cấp một lần bằng tiền lơng .
- Trợ cấp tai nạn lao động , bệnh nghềnghiệp tuỳ thuộc vào tai nạn , bệnh
năng hay nhẹ .
Ngoài ra quỹ BHXH còn trợc cấp đối với cácchế độ khác nh : về hu, mất sức
laođộng , chế độ tử tuất cho nhân thân ngời lao động , BHXH là một hình thức
mà xã hội nhằm đáp ứng các nhu cầu an toàn về đời sống kinh tế của ngời lao
động và gia đình .
Quỹ BHXH đợc hình thanh bằngcách trích theo tiền lơng của ngòi lao động
theo một tỉ lệ nhất định theo chế độ hiện hành , hàng tháng doanh nghiệp tiên
15
hành trích lập quỹ BHXH thro tỉ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả
CNV trong tháng . Trong đó :
- Doanh nghiệp chịu 15% (tính vào chi phí)
- Ngời lao độnh chịu 5% (trừ vào lơng )
- Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị đau ốm , thai
sản ,.. trên cơ sở các chứng từ hợp lí , hợp lệ ( Phiếu nghỉ hởng BHXH và các
động công đoàn nh : thể thao , phụ nữ
IV. Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tièn lơng và các khoản
trích theo lơng.
1. Yêu cầu quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản trích theo lơng đối
với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng cũng nh toàn bộ nền kinh tế nói
chung. Trong nền kinh té thị trờng các doanh nghiệp cần thực hiện tốt yêu cầu về
quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng :
Theo dõi chặt chẽ số lợng lao động trong doanh nghiệp , thời gian
lam việc , trình độ kết quả của ngời lao động .Từ đó lựa chọn hình thức trả lợng
phù hợp với mỗi ngời phải tổ chức phân công lao động sao cho họ có khả năng
phát huy hết tiềm năng của mình để phục vụ cho doanh nghiệp .
Xây dựng kế hoạch tiền lơng , tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lơng
sao cho tiết kiệm có hiệu quả theo đúng chính sách của Nhà nớc . Thực hiện chế
độ thống kê về lao động tiền lơng một cách chính xác , trung thực , kịp thời .
Tính toán và phân bổ chính xác , đúng đối tợng các khoản tiền lơng
và các khoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh hay thu nhập . Các
đơn vị sử dụng lao động hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện
đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lơng và các khoản trích
theo lơng . Mở sổ (thẻ ) kế toán và hạch toán lao động tiền lơng , các khoản trích
theo lơng đúng chế độ , đúng phơng pháp .
17
Tổ chức thựic hiện nâng cấp ,nâng bậc , nâng lơng cho CBCNV
trong doanh nghiệp sao cho công bằng , công khai đúng chính sách .
Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lơng của doanh nghiệp đối
với ngời lao động . Mặt khac , theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ , quyền lợi
của ngời lao động đối với các tổ chức xã hội nh : BHXH , BHYT , KPCĐ .
2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng .
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ liên quan đến
bảo tính công bằng và ngời lao động nhận thức đợc khoản đền bù xứng đáng .
Đây là một động lực giúp cho ngời lao động nhận thức đợc khoản đền bù xứng
đáng . Nó cũng là một động lực giúp cho ngời lao động hăng say phấn đấu tích
cực và yên tâm lao động .
2. Nguyên tắc thứ hai : Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động không
ngừng nâng cao mức sống .
Tiền lơng chính là động lực giúp cho ngời lao động có trách nhiệm và tăng
năng suất lao động . Tuy nhiên tiền lơng chỉ là một động lực khi ngời lao động
nhận một khoản tiền đủ để tái sản xuất lao động và tích luỹ đáng kể . Quá trình
sản xuất chính là sự hài hoà giữa ba yếu tố : đối tợng lao động ; t liệu lao động ;
sức lao động . Vì vậy để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục có nghĩa là
ngời lao động phải tham gia liên tục và họ phải đợc bồi hoàn sức lao động dới
dạng thù lao lao động .
3 . Nguyên tắc thứ ba : Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng
giữa những ngời lao động trong nền kinh tế quốc dân .
Mỗi ngành nghề khác nhau thì sức lao động bỏ ra không giống nhau . Nhng
việc trả lơng phải bảo đảm tính công bằng tạo ra sức mạnh khuyến khích ngời lao
động làm việc cống hiến . Nhà nớc với vai trò quả lý vĩ mô muốn tạo ra mũi nhọn
thì cũng cần có chính sách hợp lý với ngời lao động trong từng ngành . Nguyên
19
tắc này đợc vận dụng một cách linh hoạt cho phép khuyến khích ngời lao động
vào những ngành nghề mà Nhà nớc khuyến khích . Việc các nhà quản lý doanh
nghiệp chi trả tiền lơng cho lao động cũng phải đảm bảo tính hợp lý giữa ngời lao
động chân tay với ngời lao động trí óc . Nếu làm đợc việc đó thì ngời lao động sẽ
phát huy hết khả năng sáng tạo khi họ cảm thấy số tiền mà họ đợc nhận phù hợp
với công sức của mình . Đó là tiền lơng .
VI . Nội dung và trình tự hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng .
1. Nội dung.
Tài khoản sử dụng : TK 334 , TK 338
+Trích BHXH ,BHYT , KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh .
+BHXH ,BHYT trừ vào lơng của CNV .
+Các khoản phải trả , phải nộp khác .
* Số d có : Số tiền còn phải trả , phải nộp khác
* Số d nợ : Số đã trả , đã nộp lớn hơn số phải trả , phải nộp .
Tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 3382 : KPCĐ
Tài khoản 3383 : BHXH
Tài khoản 3384 :BHYT
3. Trình tự kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng .
3.1 . Trình tự kế toán tiền lơng .
* Tiền lơng kỳ I :
Đầu tháng , căn cứ vào số tièn lơng cơ bản đợc lĩnh cả tháng và tỷ lệ quy định
để tính số tạm ứng tiền lơng. Kế toán ghi :
Nợ TK 334
Có TK 111 , 112
21
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ liên quan
khác để kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả cho CNV và phân bổ vào chi phí
sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động , kế toán ghi :
Nợ TK 622 , 627 , 641 , 642 , 241
Có TK 334
* Thanh toán tiền lơng kỳ II
- Các khoả khấu trừ vào lơng :
+ Các khoản phải nộp theo lơng 5 % BHXH , 1% BHYT , CBCNV phải nộp
hàng tháng theo lơng :
Nợ TK 334
Có TK 3383 , 3384
+ Thuế thu nhập cao của ngời lao động phảinộp cho ngân sách Nhà nớc áp
dụng đối với những ngời lao động có thu nhập cac ( 3 triệu đồng trở lên ) nhằm
dập vào một khoảng thời gian nhất định ) khi phát sinh tiền lơng nghỉ phép sẽ
làm ảnh hởng đến chi phí và thu nhập của doanh nghiệp . Vì vậy doanh nghiệp
phải trích trớc tiền lơng nghỉ phép theo ké hoạch và chi phí sản xuất hàng tháng
để khỏi ảnh hởng đột biến đến giá thành sản phẩm giữa các tháng . Mức trích trớc
tiền lơng nghỉ phép đợc xác định nh sau :
Công thức :
Trong đó : Kế hoạch tiền l ơng nghỉ phép cả năm
Tỷ lệ trích trớc tiền lơng nghỉ phép =
Kế hoạch quỹ lơng cả năm
Kế toán ghi :
Nợ TK 641, 642, 622, 627
Có TK 335
+ Trong tháng thực lế có CNV nghỉ phép , kế toán tính số tiền nghỉ phép
thực tế phải trả , kế toán ghi :
Nợ Tk 335
Tiền lương nghỉ phép tính vào
chi phí giá thành cần trích trư
ớc
Quỹ lương thực
tế trong tháng
=
tỉ lệ trích trước
tiền lương nghỉ
phép
+
23
Có TK 334
* Tính tiền thởng phải trả CNV trong tháng :
+ Trờng hợp thởng cuối năm , thởng thờng kỳ , kế toán ghi :
Sơ đồ kế toán tiền lơng
25
TK334
TK141,138,338,333
TK622
Các khoản khấu trử
Vào lơng CNV
Tiền lơng phảI trả công nhân sản xuất
TK 641,642
TK627
trích trớc tiền lơng nghỉ
phép cho công nhân
Thanh toán về tiền lơng và
các khoản khác cho CNV
trích trớc tiền lơng nghỉ
phép cho công nhân phân xởng
Tiền lơng phải trả công