Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
phần i
lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
1. Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thàn sản phẩm
1.1 - Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
a) Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của một doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một thời kỳ nhất
định, đợc biểu hiện bằng tiền.
Để phục vụ cho việc quản lý và hạch toán, chi phí sản xuất phải đợc
tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ nhất định nh tháng, quý, năm. Chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ chỉ bao gồm các chi phí bỏ ra trong kỳ đó, không bao
gồm chi phí từ kỳ trớc chuyển sang. Chi phí sản xuất trong ngành xây lắp
gồm nhiều loại, để thuận tiện cho việc quản lý chi phí, cần phải phân loại chi
phí theo những tiêu thức nhất định.
b) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp đ-
ợc chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu khao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
c) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Dựa vào tiêu thức này, các chi phí có cùng mục đích và công dụng đợc
tập hợp thành một loại và bao gồm các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí các loại vật liệu chính,
vật liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển... cần thiết để tạo nên sản phẩm .
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc
một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất (gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công,
chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoặc
giai đoạn xây lắp hoàn thành bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán.
Nh vậy, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản
ánh đợc chất lợng công tác sản xuất, biểu thị hiệu quả sử dụng các nguồn lực
vật t, lao động ... Việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành trong công tác xây lắp
là nguồn chính tạo nên lợi nhuận cho các doanh nghiệp . Vì vậy, cần phải tổ
chức công tác tính giá thành thực tế của sản phẩm một cách khoa học, chính
xác, kịp thời, đầy đủ theo đúng đối tợng và phơng pháp tính giá thành nh chế
độ kế toán đã quy định.
1.2.2 - Phân loại giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp xây dựng, giá thành sản phẩm đợc phân loại dựa
vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành. Theo cách phân loại này, giá
thành sản phẩm đợc chia thành: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá
thành thực tế.
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
a) Giá thành dự toán sản phẩm .
Giá thành dự toán là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng
công trình, hạng mục công trình.
Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ
thuật và đơn giá XDCB áp dụng cho từng vùng lãnh thổ, từng địa phơng, do
cấp có thẩm quyền ban hành.
Giá thành dự toán
của từng công =
trình, hạng mục
công trình
những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, biện pháp thi
công ...... Giá thành kế hoạch phản ánh đợc trình độ của doanh nghiệp và đợc
xác định theo công thức:
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán Mức hạ
của công trình, hạng của từng công trình, hạng giá thành
mục công trình mục công trình kế hoạch
Giá thành kế hoạch giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thấy đợc
chính xác những chi phí phát sinh trong giai đoạn lập kế hoạch cũng nh hiệu
quả của các biện pháp hạ giá thành dự toán.
c) Giá thành thực tế sản phẩm .
Giá thành thực tế sản phẩm là biểu tợng bằng tiền của những chi phí
thực tế phát sinh để hoàn thành khối lợng . Giá thành thực tế đợc tính trên cơ
sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất của khối lợng hoàn thành trong kỳ.
Giá thành thực tế sản phẩm không chỉ bao gồm những chi phí định
mức mà còn có cả các chi phí thực tế phát sinh nh các khoản mất mát, hao
hụt vật t , lãng phí lao động, tiền vốn do cả nguyên nhân khách quan và chủ
quan của bản thân doanh nghiệp.
Giữa ba loại giá thành nói trên có mối quan hệ với nhau về mặt lợng.
Về nguyên tắc: Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch Giá thành dự
toán
1.3- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xét về bản chất có cùng một
nội dung. Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là các hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện việc
thì xây lắp công trình. Tuy nhiên, hai khái niệm này có những đặc điểm khác
biệt.
Ngô Duy Phơng-7A11
vụ, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuát, chế tạo và thực hiện cần tính đợc tổng
giá thành và giá thành đơn vị.
Xác định đúng đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong
toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán phải căn cứ vào
đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, cơ cấu các loại sản phẩm và lao vụ, các
yêu cầu quản lý, tính chất sản xuất ... để xác định đối tợng tính giá thành cho
phù hợp.
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
Nh vậy, việc xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp với
điều kiện và đặc điểm của doanh nghiệp giúp cho kế toán tính chính xác giá
thành sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
2.3- Mối quan hệ giữa đối t ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối t -
ợng tính giá thành:
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là
hai khái niện khác nhau nhng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Xác định
đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí là tiền đề để tính giá thành sản phẩm
theo đối tợng tính giá thành. Trên thực tế, một đối tợng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tợng tính giá thành hoặc ngợc lại, một
đối tợng tính giá thành gồm nhiều đối tợng tập hợp chi phí. Tuy nhiên, trong
doanh nghiệp xây lắp, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành thờng là trùng nhau, đó là các công trình, hạng mục công trình,
khối lợng, hoặc đơn đặt hàng xây lắp. Điều này rất thuận lợi cho công tác
tính giá thành sản phẩm.
3- Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp
3.1- Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí cho các đối tợng liên quan, các doanh nghiệp tuỳ
theo phơng pháp đánh giá hàng tồn kho của mình mà thực hiện kế toán tập
hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) hay kiểm
hàng hoá
nhập trong kỳ
Trị giá vốn
- thực tế vật
t, hàng hoá
tồn cuối kỳ
Tài khoản kế toán đợc sử dụng trong phơng pháp KKĐK để hạch toán
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gồm TK 621, 622, 623, 627, 611,
631...
- Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK (Phụ lục 4)
3.2 - Ph ơng pháp đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang
Sản phẩm làm dở ở các doanh nghiệp có thể là các công trình, hạng
mục công trình sản phẩm dở dang cha hoàn thành hoặc khối lợng dở dang
trong kỳ cha đợc chủ đầu t nghiệm thu, chấp nhập thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán, xác định phần chi phí
sản xuất trong kỳ cho khối lợng làm dở cuối kỳ theo những nguyên tắc nhất
định. Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là nhân tố quan trọng quyết
định đến tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm trong kỳ. Muốn
đánh giá sản phẩm làm dở một cách chính xác, kế toán cần phải kết hợp chặt
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định đúng mức độ
hoàn thành của khối lợng dở dang.
Việc đánh giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phơng thức thanh toán
khối lợng hoàn thành giữa chủ đầu t và doanh nghiệp.
Nếu trong hợp đồng quy định sản phẩm chỉ đợc bàn giao thanh toán
sau khi đã hoàn thành toàn bộ, thì công trình, hạng mục công trình cha bàn
giao thanh toán đợc coi là sản phẩm dở dang. Vì vậy, toàn bộ chi phí sản xuất
đã phát sinh thuộc công trình, hạng mục công trình đó tính từ lúc khởi công
đến hết kỳ kế toán đợc coi là chhi phí của sản phẩm dở dang.
Kế toán có thể lựa chọn sử dung một hoặc kết hợp nhiều phơng pháp
thích hợp để tính giá thành tuỳ theo đặc điểm của đối tợng tính giá thành và
mối quan hệ giữa các đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành.
Trong doanh nghiệp , ngời ta thờng áp dụng một số phơng pháp tính giá
thành sau đây.
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
a) Phơng pháp tính giá thành trực tiếp.
Theo phơng pháp này, tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp
của một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn
thành đợc tập hợp và chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục
công trình đó. Trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành
toàn bộ mà có một khối lợng hoàn thành bàn giao, kế toán cần phải xác định
giá thành thực tế của mỗi khối lợng hoàn thành bàn giao này theo công thức:
Giá thành thực tế
của khối lợng
hoàn thành bàn
giao
Chi phí thực
= tế của sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
Chi phí
+ thực tế phát
sinh trong
kỳ
Chi phí thực
- tế của sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng, khi
hoàn thành đặt hàng, toàn bộ chi phí đã tập hợp đợc cũng chính là giá thành
thực tế của đơn đặt hàng đó.
Nếu đơn đặt hàng gồm nhiều công trình, hạng mục công trình khác
nhau thì phải tính toán, xác định số chi phí của từng công trình, hạng mục
công trình liên quan đến đơn đặt hàng. Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp
thẳng vào công trình, hạng mục công trình, những chi phí chung đợc phân bổ
theo những tiêu thức thích hợp.
c) Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp có khả năng
tính đợc giá thành định mức trên cơ sở các định mức chi phí và đơn giá tại
thời điểm tính giá thành. Phơng pháp này có tác dụng kịp thời vạch ra những
chi phí sản xuất thoát ly định mức, nhằm tăng cờng việc kiểm tra và phân tích
các số liệu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Nội dung của phơng pháp này nh sau:
Bớc 1: Tính giá thành định mức của sản phẩm :
Căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá hiện hành, kế
toán tính giá thành định mức của từng bộ phận cấu thành nên sản phẩm xây
lắp, từ đó tính giá thành định mức của công trình, hạng mục công trình, khối
lợng hoàn thành.
Bớc 2: Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức
Khi có sự thay đổi định mức, cần phải tính toán lại giá thành theo định
mức mới. Việc thay đổi định mức thờng đợc tiến hành vào đầu tháng, nên
việc tính toán số chênh lệch do thay đổi ổn định mức chỉ cần thực hiện đối
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
với sản phẩm làm dở đầu kỳ vì những sản phẩm này đợc tính theo định mức
cũ ở cuối kỳ trớc.
Chênh lệch do thay đổi định mức = Định mức cũ - Định mức mới
Bớc 3: Xác định chênh lệch do thoát ly định mức:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá
thành là các công trình, hạng mục công trình phải qua nhiều giai đoạn thì
công, lắp đặt máy móc thiết bị.
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
Theo phơng pháp tổng cộng chi phí, giá thành thực tế của toàn bộ công
trình đợc tính trên cơ sở chi phí của từng giai đoạn. Cách tính cụ thể đợc thể
hiện trong công thức:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+...+ C
n
- D
ck
Trong đó: Z: Giá thành thực tế của toàn bộ công trình
D
dk
: Chi phí thực tế sản phẩm dở dang đầu kỳ
C
1
,C
2
....C
n
: Chi phí từng giai đoạn
D
- Đại lý mua, bán, ký gửi than và chất đốt.
- Kinh doanh bất động sản.
- San lấp cải tạo mặt bằng.
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Trang trí nội thất, ngoại thất.
- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp.
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
Phục vụ cho nhu cầu xây dựng của đất nớc, xây dựng các công trình,
xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông và khai thác mỏ, lắp đặt máy
móc thiết bị, chế biến và kinh doanh than, ngoài ra còn một số mặt hàng
khác
Đặc điểm: Là một đơn vị thành lập dựa trên nền tảng Cavico
Việt Nam. Tuy đợc thành lập cha lâu nhng đã là nơi hội tụ của đội ngũ
các cán bộ quản lý kỹ s trẻ, công nhân lành nghề đa Cavico việt nam th-
ơng mại tới các công trình trọng điểm của quốc gia. Để có đợc một doanh
nghiệp ổn định vững bớc đi lên làm ăn có lãi, giải quyết và tạo công ăn
việc làm cho công nhân viên thì điều trớc tiên doanh nghiệp đó phải ổn
định, có thế mạnh trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nớc cũng
nh với các đối tác nớc ngoaì..
+ Nguồn vốn: Với tổng nguồn vốn là: 23.310.472.375VNĐ. Trong
đó :
-Vốn cố định & Đầu t dài hạn là: 1.125.273.472 VNĐ
-Vốn lu đông & Đầu t ngắn hạn là:22.185.198.903 VNĐ
Trong những năm qua, Công ty đã luôn phấn đấu làm tốt công việc
quan hệ, tìm kiếm thật nhiều công trình, hàng năm doanh thu của Công ty
đều tăng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 2005 thể
hiện ở bảng sau ( Phụ Lục 5)
Tổng số cán bộ công nhân viên gồm 155 ngời
Trong đó: Kỹ s là 50 ngời
Phó giám đốc tài chính: Phụ trách phòng kế toán đồng thời quản lý
của hàng bán phụ tùng,lĩnh vực xây dựng, và xởng sửa chữa
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
2.3. Tổ chức bộ máy kế toán:
Cơ cấu tổ chức bộ máy .
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình kế toán tập
trung. Công ty có một kế toán trởng, 5 nhân viên kế toán, và một thủ quỹ
( Phụ lục 6)
- Kế toán trởng: ( trởng phòng tài vụ ) kiêm nhiệm vụ bao quát
chung toàn bộ công tác của công ty từ việc thu nhập, xử lý và cung cấp
thông tin kinh tế giúp giám đốc cân đối tài chính sử dụng vốn kinh doanh
có hệu quả, tập hợp chi phí và tính giá thành.
- Kế toán tổng hợp: Làm nhiệm vụ mở sổ theo dõi chi tiét tổng hợp
các khoản dựa trên phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, giấy báo nợ, có và
phiếu nhập, xuất theo dõi các khoản phải thu, phải trả, trích khấu hao
TSCĐ.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi: Làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ thu,
chi tiền mặt, giấy báo nợ, báo có tiền trả ngân hàng, đồng thời theo dõi tăng
TSCĐ, thuế GTGT.
- Kế toán vật t hàng hoá, doanh thu: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết
nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng hoá, đồng thời theo dõi tình hình tiêu thụ
sản phẩm doanh thu bán hàng kiêm thống kê hàng hoá...
- Kế toán xởng sửa chữa siêu thị máy ban xây dựng: Có nhiệm vụ
là sửa chữa, lắp ráp các máy móc thiết bị xây dựng...
- Kế toán chi phí TSCĐ, tiền lơng: Là những khoản chi phí cần thiết
nhất của doanh nghiệp cũng nh của cnv trong công ty.
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thực hiện thu, xuất các khoản tiền bán, mua
hàng, giao dịch với TK đợc mở tại công ty, tại ngân hàng để rút tiền mặt
nhập quỹ...
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
trình nhà làm việc ban GPMBHN... đã đều hoàn thành xong hạng mục công
trình đợc bên A nghiệm thu chấp nhận thanh toán .
2- Nội dung chi phí và ph ơng pháp kế toán chi phí sản xuất.
- Hiện nay trong công ty Cavico Việt Nam thơng mại chi phí sản xuất
đợc tập hợp theo các khoản mục sau:
+ Chi phí NVL trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Chi phí NCTT thuê ngoài và
NCTT trong danh sách
+ Chi phí sử dụng máy thi công gồm:
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí đi thuê TSCĐ để hoạt động.
+ Chi phí sản xuất chung gồm:
- Lơng gián tiếp
- Bảo hiểm xã hội
- Lãi vay
- Chi phí khác
* Phơng pháp tập hợp:
- Để chi tạm ứng hoặc chi một khoản vay cho các đội công trình
phòng TCKT công ty sử dụng TK 141 "Tạm ứng". Công ty Cavico
sử dụng TK621 " chi phí NVLTT" TK 622 "chi phí NCTT" TK
627" chi phí sản xuất chung" để tập hợp toàn bộ các chi phí và sử
dụng TK 154 "sản xuất kinh doanh dở dang" để tính giá thành các công trình,
hạng mục công trình hoàn thành.
Công ty có trách nhiệm lo vốn để khi công trình bắt đầu thi công sẽ
cho các đội vay, cuối mỗi kỳ công ty có trách nhiệm kiểm tra hoá đơn mua
hàng, bảng thanh toán lơng hợp đồng khoán, hợp đồng thuê ngoài máy móc
thiết bị, tính hợp pháp, hợp lý, hợp lẽ để tiến hành thanh toán.
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất ở công ty: Hàng tháng căn cứ
vào chi phí phát sinh có liên quan đến từng công trình, hạng mục công trình
móc thiết bị) kế toán thanh toán công ty sẽ kiểm tra tính hợp lý hợp lệ, hợp
pháp của chứng từ và định khoản ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết cho từng công trình)
Nợ TK 622 (chi tiết cho từng công trình)
Nợ TK 623 (chi tiết cho từng công trình)
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
Nợ TK 627 (chi tiết cho từng công trình)
CóTK 141 (chi tiết cho từng công trình)
Cuối kỳ kết chuyển chi phí thực tế công trình hoàn thành bàn giao, kế
toán công ty ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết cho từng công trình)
Có TK 621 (chi tiết cho từng công trình)
Có TK 622 (chi tiết cho từng công trình)
Có TK 623 (chi tiết cho từng công trình)
Có TK627 (chi tiết cho từng công trình)
-Sơ đồ tập hợp chi phí và tính giá thành ở Công Ty CAVICO Việt
Nam Thơng Mại (Phụ lục 7)
2.1: Kế toán chi phí NVLTT:
ở Công ty chi phí vật liệu chiếm khoảng 60-80% trong giá thành
sản phẩm, do vậy việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm vật liệu là một yêu cầu hết
sức quan trọng và rất cần thiết trong công tác quản lý nhằm hạ giá
thành sản phẩm. Mặt khác nếu xác định đúng lợng tiêu hao vật chất trong sản
xuất, thi công thì sẽ góp phần đảm bảo tính chính xác trong giá
thành công trình xây dựng.
Nguyên vật liệu bao gồm:
+ Giá trị của vật liệu xây dựng nh: Gạch, xi măng, sắt thép, vôi cát.
+ Giá trị cấu kiện trang trí nội thất: Gỗ, thiết bị kèm theo, vật kiến trúc
nh thiết bị vệ sinh, thông gió, máy điều hoà.
Toàn bộ công cụ nh đà giáo ván khuôn do thời gian thi công một công
ờng sử dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc để xác định giá trị hàng xuất
(giá ở đây bao gồm cả giá mua và chi phí thực tế thu mua) nhập bao nhiêu
xuất bao nhiêu.
Nguyên vật liệu đợc mua theo yêu cầu thi công nên việc nhập - xuất
đều đợc thực hiện ở dới các đội sản xuất do đó việc theo dõi và hạch toán chi
tiết chi phí vật liệu thực tế xuất dùng cho công trình, hạng mục công trình,
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
sản phẩm lao vụ, dịch vụ cũng do tổ kế toán dới các đội hạch toán báo sổ về
công ty.
Khi xuất kho vật liệu cho sản phẩm căn cứ vào nhu cầu sản xuất định
mức tiêu hao vật t, đội trởng hay chủ nhiệm công trình lập bảng kê và yêu
cầu kế toán công trình lập phiếu xuất vật t (xem mẫu 1) (Phụ lục 8).
Phiếu xuất vật t đợc lập thành 2 liên, một do kế toán công trình lu, 1
liên thủ kho giữ, lấy số liệu ghi vào bảng kê chi tiết xuất vật t (xem mẫu 2)
(Phụ lục 8).
Cuối kỳ căn cứ vào phiếu nhập (kèm theo hoá đơn mua hàng) phiếu
xuất, bảng kê chi tiết xuất vật t ở đội, kế toán đội công trình gửi lên PTCKT
công ty, kế toán thanh toán kiểm tra đối chiếu và căn cứ số tạm ứng của đội
(khi công ty cho tạm ứng các đội công trình kế toán công ty hạch toán.
Nợ TK 141
Có TK 111, 112
Công ty sử dụng TK 621 CPNVLTT để tập hợp chi phí NVL xuất
dùng cho sản xuất, dùng cho quản lý công ty đợc kết chuyển vào TK 642,
dùng cho XDCB đợc kết chuyển vào TK 241 XDCBDD.
Căn cứ vào bảng kê chi tiết NL, VL trong năm 2005 của các đội sản
xuất (theo dõi cho công trình, hạng mục công trình) kế toán lập bảng tổng
hợp xuất NLVL.
Căn cứ vào tổng hợp xuất NLVL kế toán công ty sẽ lên nhật ký chung,
sổ cái tài khoản và sổ chi tiết chi phí SXKDDD ghi:
công trình đó, một phần trích vào chi phí sản xuất trả hộ ngời lao động một
phần trích từ thu nhập của công nhân viên.
Đối với lao động thuê ngoài: Chứng từ ban đầu để hạch toán CPNCTT
là bảng nghiệm thu công việc đã hoàn thành và bảng hạch toán khối lợng
thuê ngoài. Khi công ty có nhu cầu thuê công nhân, công ty tiến hành ký hợp
đồng thuê công nhân, đội trởng công trình giao phần việc cho họ khi khối l-
ợng công việc đã hoàn thành chủ nhiệm công trình, kỹ thuật công trình cùng
tổ trởng bàng giao thông qua " biên bản nghiệm thu công việc hoàn thành" và
lập "bảng thanh toán khối lợng thuê ngoài" và đợc chủ nhiệm công trình gửi
sang bộ phận kế toán công trình để làm cơ sở cho kế toán hạch toán chi phí
và tính lơng cho công nhân, cuối tháng toàn bộ chứng từ có liên quan đợc gửi
lên phòng kế toán của công ty.
Ngô Duy Phơng-7A11
Luận văn tốt nghiệp Trờng DHQLKD Hà Nội
Với những công việc không tính ra khối lợng và đơn giá cụ thể thì đội
trởng công trình cũng tiến hành khoán gọn công việc cho từng tổ lao động
thuê ngoài thì quá trình nghiệm thu bàn giao thanh toán trả lơng và ghi sổ
cũng giống nh khoán theo khối lợng thuê ngoài. Số liệu này đợc ghi vào bảng
kê chứng từ tiền lơng cột công nhân thuê ngoài.
Đối với lao động làm việc trong danh sách chứng từ ban đầu để hạch
toán chi phí NCTT là các bảng chấm công đối với công việc giao khoán các
tổ sản xuất theo hợp đồng làm khoán phải ghi rõ tên công trình, nội dung
công việc giao khoán, đơn vị tính, khối lợng, đơn giá, giá tiền, thời gian và
chất lợng, khi công việc hoàn thành phải đợc nghiệm thu về khối lợng do cán
bộ kỹ thuật và chủ nhiệm công trình thực hiện.
Tổ trởng sản xuất tiến hành theo dõi tình hình lao động của công nhân
trong tổ để chấm công sau đó gửi bảng chấm công và hợp đồng giao khoán
sang bộ phận kế toán công trình để tính lơng.
Đối với tổng sản xuất các đội làm công nhật, các tổ trởng sản xuất
theo dõi tình hình lao động của công nhân, chủ nhiệm công trình, đến cuối