Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Lời mở đầu
Hin nay trong nn kinh t th trng y nhng bin ng .Cỏc chin lc
kinh doanh, thi c v c hi chớnh l nhng yu t quyt nh s thnh bi ca
doanh nghip .
Vỡ vy cú th tn ti v phỏt trin trong c ch mi,mi doanh nghip
phi tỡm ra cho mỡnh mt chin lc kinh doanh phự hp vi yờu cu khc
nghit ca th trng m khõu vụ cựng quan trng ú l tiờu th sn phm. õy
l khõu cui cựng, trc tip quyt nh n kt qu sn xut kinh doanh ca mi
doanh nghip. Hch toỏn chớnh xỏc vic tiờu th v xỏc nh kt qu tiờu th l
c s doanh nghip tỡm ra li gii cho bi toỏn la chn giỏ c, s lng hng
bỏn v phng thc tiờu th hiu qu nht. Do tớnh cht dc trng ca khõu tiờu
th l khụng tuõn theo mt quy trỡnh nht nh m din ra rt phong phỳ, a
dng nờn cỏc nh qun lý cn linh ng, bit tn dng tụi a mi li th v khc
phc nhng hn ch ca doanh nghip.
Nhn thc c vai trũ v tm quan trng ca cụng tỏc bỏn hng v xỏc
nh kt qu kinh doanh.Trong thi gian thc tp ti cụng ty TNHH H Tr u
T Hp Tỏc Kinh T v Chuyn Giao Cụng Ngh - 68 Lờ Vn Hu H Ni
(IET.Co.,LTD) , c s giỳp tn tỡnh ca cỏc cỏn b k toỏn ca cụng ty v
s hng dn nhit tỡnh ca cụ giỏo:Trn Th Kim Oanh em ó chn ti :
T chc k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu kinh doanh ti Cụng ty
TNHH H Tr u T Hp Tỏc Kinh T V Chuyn Giao Cụng Ngh
Kt cu bi vit ca em gm 3 phn :
Phn I : Khỏi quỏt chung v Cụng ty TNHH H Tr u T Hp Tỏc
Kinh T V Chuyn Giao Cụng Ngh (IET Co.,LTD ).
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
1
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Phn II : Thc trng cụng tỏc bỏn hng v xỏc nh kt qu kinh
doanh ti Cụng ty TNHH H Tr u T Hp Tỏc Kinh T V Chuyn
Giao Cụng Ngh (IET Co.,LTD ).
- Fax : 08 8373305
- Văn phòng đại diện tại Đức :
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
3
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
- Địa chỉ : No .ABC- GMBH
D 31162 .BAD SALZDETPURTH. Germany
- Điện thoại : 49506390710
* Công ty Hỗ trợ và đầu t hợp tác kinh tế và chuyển giao công nghệ
(IET.Co LTD ) là một công ty trực thuộc Hội kinh tế Việt Nam .
* Quyết định thành lập công ty số 0102006597 ngaỳ 28 tháng 10 năm
2002 do Sở Kế Hoạch và Đầu T Thành phố Hà Nội cấp .
* Giấy phép hoạt động Hỗ trợ Đầu t nớc ngoài số 07/ BAH CCHN ngày
24/ 11/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu t cấp .
* Giấy phép hoạt động sở hửu công nghiệp số 112/ QĐ -PCQL ngày 01/
01/2003 do cục Sở hữu Công nghiệp Bộ Khoa học Công nghệ cấp .
- Vốn kinh doanh : Vốn cố định : 7.000.000.000
Vốn lu động : 3.000.000.000
- Hình thức hoạt động : Công ty TNHH.
Lĩnh vực hoạt động của Công ty IET là Hỗ trợ Đầu t hợp tác kinh tế và chuyển
giao Công nghệ , khoa học kỹ thuật, sở hữu công nghiệp , đầu t và quản trị kinh
doanh cho các tổ chức trong nớc và nớc ngoài .
2. Quá trình phát triển :
- Sau vài năm, kể từ ngày thành lập . Mô hình hoạt động kinh doanh của
công ty ngày đợc mở rộng và phát triển mạnh .Do vậy , tháng 10 năm 2002 Trung
Tâm đợc chuyển thành tên công ty TNHH Hỗ Trợ Đầu T Hợp Tác Kinh Tế và
Chuyển giao Công nghệ ( IET . Co LTD ), trực thuộc hội kinh tế Việt Nam .
- Trải qua hơn 3 năm xây dựng và trởng thành , cũng là hơn 3 năm học
hỏi và chịu sự thử thách của kinh tế thị trờng, giờ đây công ty IET với sự lãnh đạo
thống nhất, năng động của bộ máy quản lý Công ty, công ty đã dần ổn định tổ
3.2 T vấn ,hỗ trợ về đầu t và phát triển :
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
5
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
* Nghiên cứu thị trờng, nghiên cứu cơ hội đầu t, nghiên cứu xác định mục
tiêu tài trợ.
* Đánh giá, lựa chọn đối tác đầu t,đối tác thơng mại .
* Nghiên cứu tiền khả thi, thẩm định tính khả thi của dự án ( u tiên công
nghiệp và phát triển hạ tầng ), phân tích rủi ro .
* Dàn xếp chính, lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp .
* Hỗ trợ đàm phán, soạn thảo hợp đồng liên doanh, điều lệ công ty liên
doanh, công ty 100% vốn nớc ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn. Lập hồ sơ xin cấp giấy phép đầu t ( trong nớc, nớc ngoài ), giấy phép thành
lập chi nhánh, văn phòng đại diện .
* Soạn thảo các chơng trình, các dự án tài trợ có mục đích nhân đạo hoặc
phát triển cộng đồng ( tạo việc làm, cải thiện điều kiện y tế giáo dục .)
* Đánh giá tác động môi trờng của dự án, lựa chọn phơng án bảo vệ, cải
thiện môi trờng .
3.3 T vấn về đấu thầu theo thông lệ quốc tế:
* Đấu thầu xây dựng
* Đấu thầu mua sắm trang thiết bị
* Đấu thầu về tổ chức triển lãm
3.4 Tổ chức và đại diện pháp lý về sở hữu công nghiệp :
* Lập hồ sơ đăng ký các đối tợng sáng chế ,giải pháp hữu ích, nhãn hiệu
hàng hoá ,nhãn hiệu hàng hoá, kiểu dáng công nghiệp và quyền tác giả .
* Tra cứu các đối tợng sở hữu công nghiệp .
* Đại diện pháp luật trong việc xử lý các tranh chấp về quyền sở hữu công
nghiệp và độc quyền về thiết bị công nghệ.
* Hỗ trợ đàm phán, soạn thảo kiểm tra hợp đồng chuyển nhợng, quyền sở
hữu công nghệ, hợp đồng góp vốn liên doanh bằng quyền sử hữu công nghiệp .
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
7
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
+ Thủ kho : Thủ kho dùng thẻ kho để phán ánh tình hình nhập, xuất, tồn
vật liệu về mặt số lợng . Mỗi chứng ghi một dòng vào thẻ kho . Thẻ kho đợc mỡ
cho từng danh điểm vật liệu .
+ Thủ quỹ : Quản lý tiền mặt tại công ty, trên cơ sở chứng từ thu, chi, kiểm
tra tính hợp lệ , hợp pháp để tiến hành thanh toán và vào sổ quỹ. Cuối ngày đối
chiếu số tồn quỹ thực tế với kế toán .
4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán : ( Sơ đồ 3 )
4.3 Tổ chức hạch toán chứng từ và luân chuyển chứng từ của công ty :
( Sơ đồ 3 )
5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004- 2005
Qua bảng dới đây cho ta thấy, do có sự lãnh đạo của Bộ, sự chỉ đạo của Ban
Giám Đốc, sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn
Công Ty tổng doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 23%. Mặt khác, chi phí
bán hàng của doanh nghiệp năm 2005 so với năm 2004 giảm đến 52%. Đây là
thành tích của doanh nghiệp. Điều này cho ta thấy daonh nghiệp đã có nhiều cố
gắng trong việc hạn chế các khoản chi tiêu lãng phí trong việc bán sản phẩm và
trình độ quản lý chặt chẽ hơn. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2005
so với năm 2004 tăng 28%. Đây là thành tích to lớn của doanh nghiệp do chi phí
bán hàng giảm và do doanh thu tăng đáng kể. Do doanh nghiệp đã thay đổi chiến
lợc quản lý và thực hiện một cách hiệu quả vì vậy mà năm 2005 tổng lợi nhuận
sau thuế tăng 31.812.000 đồng so với năm 2004 hay tăng 36,4% vợt xa so với năm
2004.
Nhìn chung năm 2005 doanh nghiệp đã đạt đợc những thành công to lớn.
Và có đợc thành công nh vậy là nhờ vào sự bố trí rất khoa học và hợp lý của hệ
thống kế toán Công ty.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
8
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
9
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
PHầN II
thực trạng công tác bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty tnhh hỗ trợ
đầu t hợp tác kinh tế và chuyển giao công
nghệ
(iet co.,ltd)
I. Kế toán bán hàng ở công ty IET
1. Các phơng thức bán hàng
Việc bán hàng của Công ty IET chủ yếu đợc tổ chức thực hiện trên 3 phơng
thức: Bán buôn, bán lẻ, bán qua đờng bu điện. Tuỳ vào từng phơng thức giao hàng,
hình thức thanh toán mà kế toán bán hàng cũng khác nhau.
Mặt khác, hàng tháng quá trình tiêu thụ cũng không giống nhau nó diễn ra
không đợc đều đặn, doanh thu bán hàng có tháng nhiều tháng ít. Đó là điều tất
nhiên.
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán buôn.
Trên cơ sở đơn hỏi hàng và th chào hàng của Công ty đa ra, hai bên sẽ đàm
phán và ký kết hợp đồng( hợp đồng mua bán), căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hay
đơn đặt hàng đã đợc phê duyệt bởi Giám Đốc, phòng kế toán lập hoá đơn giá trị
gia tăng. Hoá đơn giá trị gia tăng (Biểu số 1) vừa là hoá đơn bán hàng, vừa là căn
cứ để xuất kho, vừa là căn cứ để hạch toán doanh thu. Đối với ngời mua hàng làm
chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán.Hoá đơn gía trị gia tăng đợc lập làm 3 liên (đè
giấy than viết 1 lần) :
Liên 1: Lu tại quyển hoá đơn gốc do phòng kế toán giữ để theo dõi hàng
ngày.
Liên 2: Giao cho khách hàng làm chứng từ đi đờng và ghi sổ kế toán đơn vị
mua.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
11
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Đồng thời ghi:
Nợ TK 131: 62 586 000đ
Có TK 511: 56 896 364đ
Có TK 33311: 5 689 636đ
Do hàng ngày phát sinh nhiều các nghiệp vụ thu chi tiền hàng nên để tiện
theo dõi cộng nợ phải thu, phải trả kế toán Công ty sử dụng TK131 Phải thu
của khách hàng và TK 331 Phải trả cho ngời bán. Do đó tất cả các nghiệp
vụ có liên quan đến thu tiền hàng kế toán đều phản ánh qua Nợ TK 131, khi sự
phát sinh nghiệp vụ thu tiền thì kế toán mới phản ánh bên có TK131. Theo ví dụ
trên.
Cũng trong ngày 5/1/2005 Công ty nhận đợc tiền do Công ty VINEXAD trả
tiền hàng. Khi đó kế toán thu chi tiền mặt lập phiếu thu hàng. Căn cứ vào phiếu
thu ngày 5/1/2005, kế toán công nợ ghi định khoản: ( Biểu số 1 )
Nợ TK 1111: 62 586 000đ
Có TK 131: 62 586 000đ
Kế toán bán hàng theo phơng thức bán lẻ.
Theo phơng thức này viêc bán lẻ chủ yếu diễn ra tại văn phòng của Công ty,
và thờng khách hàng xem hàng nếu đồng ý về chất lợng và giá cả thì sẽ mua hàng
và trả tiền ngay, tuy nhiên doanh thu bán lẻ thờng không lớn. Nếu việc bán lẻ phát
sinh qua điện thoại hoặc qua Fax nghĩa là khách hàng gọi điện trực tiếp tới phòng
kinh doanh của công ty về việc mua một loại hàng hoá nào đó và yêu cầu chuyển
tới tận nơi, khi đó phòng kế toán sẽ viết HĐGTGT và xé 2 liên( liên 2 và liên 3)
cho ngời giao hàng( thờng là nhân viên phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật) và
yêu cầu ngời mua hàng ký vào để thể hiện tính hợp lệ, hợp pháp của hoá đơn.
Ví dụ: Ngày 16/1/2005 Công ty công trình giao thông 246 tới văn phòng
của công ty xem hàng và đã mua 01 máy in LBP 800. Đơn giá 4.303.636 đ( cha
VAT) kèm mega data. printer cabble. Công ty công trình giao thông đồng ý mua
Có TK 156 : 35 314 420đ
Đồng thời kế toán công nợ lập định khoản:
Nợ TK 131 : 39 974 000đ
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
13
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Có TK 511 : 36 340 000đ
Có TK 33311 : 3 634 000đ
Khi phát sinh một nghiệp vụ bán hàng hoá nào đó kế toán hàng hoá đều viết
hoá đơn ( GTGT) để phản ánh doanh thu của số hàng đã xuất bán. Hoá đơn
(GTGT) sẽ đợc làm căn cứ để cuối tháng kế toán lên bảng kê hoá đơn, chứng từ
hàng hoá dịch vụ bán ra. Trên bảng kê này mỗi khách hàng đợc ghi trên một dòng
bảng kê. Mục đích của việc lập bảng kê chứng từ dịch vụ hàng hoá bán ra là nhằm
quyết toán thuế ( GTGT) đầu ra và thuế (GTGT) đầu vào.
Cụ thể: Vào ngày31/1/2005 để phục vụ cho công việc quyết toán thuế
GTGT kế toán công ty đã lập bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra
nh sau: ( Kèm theo tờ khai, Thuế GTGT).( Biểu số 3, 4. )
Việc bán hàng cuả Công ty có thể thu đợc tiền ngay cũng có thể khách hàng
chấp nhận nợ, vì vậy để việc theo dõi công nợ với ngời mua đợc chính xác, kế toán
Công ty IET đã sử dụng TK 131 Phải thu của khách hàng để theo dõi công
nợ. Điều này có nghĩa là mọi nghiệp vụ liên quan đến công nợ phải thu đều đợc
thể hiện qua TK 131. Để phục vụ cho việc cung cấp thông tin về công nợ một cách
nhanh chóng, chính xác, kế toán công ty còn sử dụng sổ chi tiết thanh toán với ng-
ời mua, sổ chi tiết TK 131, bảng tổng hợp TK 131.
2. Kế toán bán hàng
2.1. Kế toán doanh thu bán hàng :
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng và đã xác định đợc doanh thu thì để phản
ánh doanh thu bán hàng kế toán sử dụng TK5111.
Tài khoản 511 đợc chia làm 3 tiểu khoản nh sau:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
kỳ
+
Số lợng hàng nhập trong
kỳ
Trị giá mua thực tế Đơn giá Số lợng hàng
hàng xuất trong kỳ bình quân xuất trong kỳ
Mọi chi phí phát sinh khi mua hàng đợc tính vào giá vốn hàng bán. Giá vốn
của hàng đã tiêu thụ đợc dùng để xác định lãi gộp của số hàng đã bán, để theo dõi
giá vốn ngoài bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho của hàng hoá, kế toán Công ty IET
còn sử dụng sổ cái TK 632 và sổ chi tiết TK 632. Khi có nghiệp vụ kinh tế phát
sinh nh bán hàng hoá .
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
15
= *
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Ví dụ : Ngày 16/1/2005 Công ty Thiên Phú đã mua của Công ty IET 01
máy photo FT 5640 với đơn giá 36.340.000đ.Trong đó giá vốn hàng bán là:
35312420đ Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 : 35312420
Có TK 156 : 35312420
vào sổ chi tiết TK 632 cuối tháng tiến hành ghi sổ cái. ( Biểu số 5, 6. )
2.3. Kế toán chi phí bán hàng:
Trong điều kiện hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp nào
chiếm đợc thị phần lớn doanh nghiệp đó sẽ có thế mạnh hơn trong quá trình tiêu
thụ hàng hoá Công ty IET cũng vậy, để bán đợc hàng hoá Công ty thờng phải chi
ra các khoản chi phí đợc gọi là chi phí bán hàng. Để hạch toán chi phí bán hàng
kế toán sử dụng TK 641 chi phí bán hàng trong TK này các chi phí nh: Chi phí
nhân viên bán hàng, chi phí bao bì, chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí
vận chuyển hàng tiêu thụ Việc hạch toán chi phí bán hàng Công ty không sử
dụng sổ chi tiết chi phí bán hàng mà khi có nghiệp vụ chi phí phát sinh liên quan
lại và hàng bán ra vào cuối mỗi tháng , sau đó chi phí quản lý sẽ đợc kết chuyển
vào TK 911 để xác định kết quả.
Để theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp , kế toán mở sổ theo dõi chi phí
quản lý.
Ví dụ: Trong tháng 1/2005 Công ty có các khoản chi phí quản lý nh sau: ( Biểu số
8, 9. )
- Lơng phải trả cho bộ phận quản lý .
Nợ TK 6421 : 57 550 240đ
Có TK 334 : 57 550 240đ
- Bảo hiểm xã hội phải trích theo lơng.
Nợ TK 6421 : 15%* 57.550.240 = 7 542 500đ
Có TK 338 : 7 542 500đ
- Chi phí đồ dùng văn phòng, khắc dấu, mua hoá đơn cho công ty.
Nợ TK 6423 : 3 215 206đ
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
17
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Có TK 153 : 3 215 206đ
- Chi phí điện nớc, điện thoại, Fax phục vụ quản lý.
Nợ TK 6427 : 5 204 360đ
Có TK 111 : 5 204 360đ
.
Cuối kỳ tổng hợp chi phí quản lý và kết chuyển sang TK 911 - " Xác định
kết quả kinh doanh"
Nợ TK 911 : 106 646 266đ
Có TK 642 : 106 646 266đ
II. Kế toán xác định kết quả bán hàng ở công ty IET.CO., LTD
Tại Công ty, xác định kết quả bán hàng đợc thực hiện theo từng tháng.
Hàng tháng căn cứ vào kết quả bán hàng, kế toán thực hiện các bút toán kết
chuyển sau:
Có TK 642: 18 627 608đ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
NợTK 911: 106 646 266đ
Có TK 642: 106 646 266đ
- Kết chuyển doanh thu thuần của số hàng đã bán.
Nợ TK 511: 1 509 749 916đ
Có TK 911: 1 509 749 916đ
- Xác định kết quả bán hàng.
Nợ TK 911: 39 330 283đ
Có TK 4212: 39 330 283đ
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
19
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Phần IIi
Nhận xét và đánh giá chung quy mô hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
hỗ trợ đầu t, hợp tác kinh tế và chuyển
giao
công nghệ (IET .Co .,LTD)
I. đánh giá chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty IET.
1.1. Nhận xét chung.
Trong những năm vừa qua, Công ty IET đã trải qua những giai đoạn thuận
lợi và khó khăn, những bớc thăng trầm và nhiều biến động của thị trờng. Tuy
nhiên, Công ty IET vẫn gặt hái đợc nhiều thành tích to lớn, đặc biệt trong lĩnh vực
kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá.
Có đợc thành tích nh trên, Công ty IET đã không ngừng mở rộng thị trờng
tiêu thụ, khai thác triệt để các vùng thị trờng tiềm năng, đồng thời có các biện
pháp thoả đáng đối với các khách hàng quen thuộc nhằm tạo ra sự gắn bó hơn nữa
để tạo ra một nguồn cung cấp hàng hoá dồi dào và một thị trờng tiêu thụ luôn ổn
trong việc ghi chép một cách đơn giản, rõ ràng và mang tính thuyết phục, giảm
nhẹ đợc phần nào khối lợng công việc kế toán, tránh đợc sự chồng chéo trong
công việc ghi chép kế toán.
+ Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán hàng tồn
kho là hợp lý, vì Công ty IET là một Công ty kinh doanh nhiều chủng loại hàng
hoá khác nhau, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng hoá nhiều
không thể định kỳ mới tiến hành hạch toán
- Đối với công tác tổ chức hệ thống sổ sách:
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
21
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
+ Công ty đã áp dụng chơng trình phần mềm kế toán trên máy nên đã giảm
bớt khối lợng công việc ghi chép trên sổ sách, đảm bảo cung cấp số liệu nhanh
chóng, chính xác.
+ Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ. Tuy nhiên hình
thức này cũng đợc kế toán Công ty thay đổi, cải tiến cho phù hợp với đặc điểm
kinh doanh của Công ty.
Mỗi nhân viên kế toán chịu trách nhiệm theo dõi một số loại tài khoản
riêng, nhất định, thuận tiện cho việc đối chiếu số liệu và kiểm tra, giúp cho kế toán
trởng nắm bắt đợc nhanh chóng các khoản mục phát sinh.
Nói tóm lại, tổ chức hạch toán hàng hoá, bán hàng và xác định kết quả bán
hàng là nội dung quan trọng trong công tác kế toán hàng hoá của Công ty. Nó liên
quan đến các khoản thu nhập thực tế và cần nộp cho Ngân Sách Nhà Nớc, đồng
thời nó phản ánh sự vận động của tài sản, tiền vốn của Công ty trong lu thông.
II. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh của công ty IET.
Bên cạnh những kết quả trong công tác tổ chức kế toán hàng hoá, tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ mà kế toán Công ty IET đã đạt đợc, còn có những tồn
tại mà Công ty IET có khả năng cải tiến và cần hoàn thiện nhằm đáp ứng tốt hơn
nữa yêu cầu trong công tác quản lý của Công ty.
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý,
khoa học. Bởi vì mỗi nhóm hàng có tính chất thơng phẩm khác nhau, dung lợng
chi phí quản lý doanh nghiệp có tính chất khác nhau, công dụng đối với từng
nhóm hàng cũng khác nhau nên không thể sử dụng chung một tiêu thức phân bổ
mà phải tuỳ thuộc vào tính chất của từng khoản mục chi phí để lựa chọn tiêu thức
phân bổ thích hợp.
- Đối với các khoản chi phí bán hàng có thể phân bổ theo doanh số bán:
- Tơng tự ta sẽ có tiêu thức phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp theo
doanh số bán nh sau:
Chi phí QLDN phân bổ
cho nhóm hàng thứ i
=
Chi phí QLDN cần phân bổ
x
Doanh số bán
nhóm hàng thứ i
Tổng doanh số bán
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
23
Trờng đại học quản lý kinh doanh hà nội Báo cáo thực tập
Khi phân bổ đợc chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho
từng nhóm hàng, lô hàng tiêu thụ, ta sẽ xác định đợc kết quả kinh doanh của từng
nhóm hàng, lô hàng theo công thức:
Chi phí BH phân bổ cho
hàng "i" nhóm hàng thứ "i"
=
Chi phí bán hàng cần phân bổ
x
Doanh số bán
nhóm hàng thứ "i"
Còn nếu sử dụng tỷ giá thực tế thì số tiền thu đợc là: 7 960 USD * 15
400VNĐ = 122 584 000 VNĐ
Số tiền chênh lệch là : 123 380 000đ - 122 584 000đ = 796 000đ, vậy do
không sử dụng tỷ giá hạch toán đã làm Công ty thất thu một khoản là :796 000
VNĐ.
Nếu sử dụng tỷ giá hạch toán, kế toán sẽ hạch toán nh sau:
Nợ TK131 : 135 638 400đ
Có TK511 : 122 584 000đ
Có TK33311 : 12 258 400đ
Có TK413 : 796 000đ
Khi thu đợc tiền kế toán hạch toán :
Nợ TK112 : 135 638 400đ
Có TK131 : 135 638 400đ
3. Trích trớc chi phí bảo hành
Là một Công ty kinh doanh các loại máy văn phòng nên thờng xuyên phát
sinh các khoản chi phí bảo hành. Với khối lợng máy bán ra ngoài thị trờng là rất
lớn nên việc bảo hành cũng nhiều, việc bảo hành máy chỉ xảy ra khi khách hàng
yêu cầu. Máy móc chỉ đợc bảo hành khi phát sinh các vấn đề về không bình thờng:
nh hỏng, trục trặc kỹ thuật, và công ty cũng không thể đoán trớc đợc bao giờ thì sẽ
phải bảo hành, nó thờng xảy ra một cách đột ngột. Chính vì vậy, với lợng máy bán
ra trên thị trờng lớn nh vậy nếu Công ty không có kế hoạch trích trớc chi phí bảo
hành máy móc thì sẽ ảnh hởng rất nhiều đến việc xác định kết quả bán hàng một
cách chính xác.
Nh vậy, với số lợng máy móc tiêu thụ lớn Công ty cần phải trích trớc chi phí
bảo hành.
Kế toán trích trớc chi phí bảo hành sử dụng các tài khoản sau:
TK 335 : Chi phí trả trớc
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
25