Kế toán tài sản cố định tại khu du lịch sinh thái Thác Đa - Pdf 14

Báo cáo thực tập
Lời nói đầu

Nh ta đã biết tài sản cố định (TSCĐ) là yếu tố không thể thiếu đợc trong quá trình
sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh. TSCĐ có tác động mạnh mẽ đối với năng suất và chất lợng sản
phẩm, thúc đẩy sản xuất phát triển đạt hiệu quả kinh tế cao.
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cùng với sự phát triển của
nền sản xuất hàng hóa và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học - kĩ thuật thì TSCĐ
trong các doanh nghiệp sản xuất không ngừng đổi mới cả về số lợng lẫn chất lợng, do
đó công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ cũng không ngừng đợc cải thiện và
hoàn thiện. Để đáp ứng đợc yêu cầu đó thì việc hạch toán TSCĐ cũng phải cải tiến và
hoàn thiện, có nh vậy mới đảm bảo cung cấp kịp thời tài liệu cần thiết phục vụ cho
yêu cầu quản lý chặt chẽ nhằm sử dụng có hiệu quả TSCĐ. Nhận thức đợc tầm quan
trọng của vấn đề này nên trong quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại khu du lịch
sinh thái Thác Đa em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài kế toán TSCĐ . Nội
dung của báo cáo thực tập gồm ba phần:
Phần I: Đánh giá thực trạng công tác kế toán của khu du lịch sinh thái Thác
Đa.
Phần II: Nội dung chính của Báo cáo thực tập.
Phần III: Kết luận.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song so trình độ còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế
cha nhiều nên trong quá trình viết báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót, vì
vậy em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trờng Trung học Th-
ơng mại Du lịch - Hà Nội và cán bộ, nhân viên ở phòng kế toán ở khu du lịch sinh
thái Thác Đa để báo cáo của em đảm bảo cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
Phần một

Chế biến hoa quả, ứng dụng công nghệ sinh học vào nuôi trồng nông, thuỷ và
súc sản.
Du lịch sinh thái thăm vờn cây ăn quả.
Kinh doanh khách sạn, kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, nhà hàng.
Sản xuất nớc tinh lọc đóng chai.
Tóm lại Thác Đa là một khu du lịch đợc đầu t đồng bộ có chiều sâu và mang đậm
bản sắc văn hóa. Dựa trên nền tảng tận dụng địa thế thiên nhiên, núi rừng để tạo nên
sự hài hoà giữa công trình và cảnh quan thiên nhiên và đáp ứng đợc nhu cầu vui chơi
của du khách vừa đảm bảo giữ gìn cảnh quan môi trờng tự nhiên. Bên cạnh đó hoạt
động kinh doanh diễn ra cũng rất tốt.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Công ty đang từng bớc hoàn thành bộ máy quản lý với đội ngũ cán bộ chuyên
môn, nhân viên có trình độ đáp ứng đợc công việc: năng động, sáng tạo, đổi mới
Cũng nh các công ty khác, do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, tổ chức bộ
máy quản lý của khu du lịch sinh thái Thác Đa Ba Vì có những đặc điểm riêng. Cụ
thể là:
- Công ty tổ chức quản lý theo một cấp, đứng đầu là Ban Giám đốc trực tiếp chỉ
đạo đến từng phân xởng sản xuất và từng phòng ban tiếp đón khách du lịch.
- Ngoài ra Công ty có hai Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo về mặt sản xuất để trợ
giúp cho giám đốc. Đồng thời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và pháp luật về nhiệm
vụ đợc phân công.
- Phòng tài chính: Làm công tác nhân sự, giúp Giám đốc công ty thực hiện công
tác tổ chức quản lý. Lập định mức đơn giá tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
- Phòng tài chính kế toán: Giám sát kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông qua hoạt động tiền tệ. Bên cạnh đó còn tổ chức sử dụng nguồn vốn phục vụ đầy
đủ cho sản xuất. Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hạch toán bằng tiền các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Thác Đa Ba Vì. Đồng thời còn hạch toán giá thành
Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
sản phẩm, hạch toán các chi tiết sản xuất, tiền lơng Nh vậy phòng tài chính kế toán

kinh
doanh
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng
vật tư
Báo cáo thực tập
pháp luật, nhằm cung cấp những thông tin chính xác kịp thời phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của khu sinh thái mang lại hiệu quả cao nhất. Ngoài ra bộ máy
kế toán còn có chức năng tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất
kinh doanh của công ty. Ghi chép số liệu ban đầu một cách chính xác đúng với chế
độ kế toán hiện hành.
- Kế toán trởng: Là ngời phụ trách chung công tác kế toán toàn công ty. Tổ chức
hớng dẫn các nghiệp vụ cho các kế toán viên, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và trớc
pháp luật. Lập Báo cáo tài chính, xét duyệt các Báo cáo của Công ty trớc khi gửi tới
các cơ quan chức năng.
- Kế toán vật t: Chấp hành đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục về chứng từ, sổ sách
xuất nhập nguyên vật liệu Giải quyết kịp thời những vấn đề ứ đọng vốn, giám sát
việc chấp hành thu mua cấp phát dự trữ vật t.
- Kế toán tiền lơng: Tổ chức hạch toán ban đầu về lao động, tiền lơng; ghi sổ kế
toán; báo cáo phân tích các thông tin lao động tiền lơng về văn phòng Giám đốc; trích
các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý đầy đủ công
suất của TSCĐ; đặt ra công tác hạch toán TSCĐ; tính đúng nguyên giá TSCĐ
Ngoài ra còn có kế toán Ngân hàng, kế toán tổng hợp, kế toán công ty.
Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
Sơ đồ bộ máy kế toán
3.2. Đặc điểm công tác kế toán.

tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
sổ phát sinh
Báo cáo tài
chính
Báo cáo thực tập
Đối chiếu, kiểm tra.
Qua sơ đồ trên ta thấy: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ
ghi sổ, trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung sau đó theo căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù
hợp.
Căn cứ vào chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ
nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ 3, 5,10 ngày tổng hợp từ sổ nhật ký đặc biệt
lấy các số để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái. Cộng số liệu trên sổ cái vào
bảng cân đối kế toán.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết (Đợc lập từ các sổ chi tiết).
Nhờ vậy kế toán của công ty nắm bắt đợc tình hình toàn bộ thông tin, từ đó kiểm
tra đánh giá chỉ đạo thống nhất công tác kế toán của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng tới công tác hạch toán của khu du lịch
sinh thái Thác Đa.
4.1. Những thuận lợi:
Mặc dù bề dày lịch sử phát triển cha cao song khu du lịch sinh thái Thác Đa đã
tạo cho mình đợc một chỗ đứng vững chắc trên thị trờng, đáp ứng đợc nhu cầu của
khách. Với sự linh hoạt, nhạy bén trong bộ máy quản lý của ban lãnh đạo Công ty nói
chung và Bộ máy kế toán nói riêng.
Riêng về bộ máy kế toán, công ty đã đa cán bộ đị bồi dỡng chuyên ngành thêm,
chính vì thế mà trình độ tay nghề cán bộ kế toán trong công ty nói chung là đồng đều.

TSCĐ đợc thể hiện việc hạch toán chi tiết TSCĐ.

Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
Cụ thể: Khi có TSCĐ tăng, công ty lập biên bản giao nhận TSCĐ, khi có TSCĐ
giảm công ty lập biên bản thanh lý nhợng bán TSCĐ Căn cứ vào các chứng từ trên
kế toán ghi vào thẻ TSCĐ và ghi vào sổ TSCĐ.
+ Thẻ TSCĐ: Đợc dùng để theo dõi ghi chép từng thứ TSCĐ. Mỗi TSCĐ lập một
thẻ TSCĐ ghi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích hàng năm và tình hình thay đổi
nguyên giá cũng nh các thông số liên quan đến TSCĐ.
+ Sổ TSCĐ: Là một sổ kế toán chi tiết mở để theo dõi từng loại TSCĐ, mỗi TSCĐ
đợc mở một quyể hoặc loại TSCĐ - một quyển nhng mỗi loại đợc dùng một số trang
nhất định. Khi ghi sổ TSCĐ phải đựơc ghi các chỉ tiêu cơ bản nh bien bản giao nhận
TSCĐ, nh số hiệu của TSCĐ: nớc sản xuất, năm tháng đa vào sử dụng, nguyên giá
TSCĐ. Tỷ lệ khấu hao một năm, số tiền khấu hao một năm, số khấu hao cộng dồn
tính từ thời điểm ghi giảm TSCĐ và số hiệu ghi ngày, tháng, lý do giảm TSCĐ.
1.2. Kế toán tổng hợp TSCĐ.
Để hạch toán tăng, giảm TSCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản:
211 TSCĐ hữu hình
213 TSCĐ vô hình
214 Hao mòn TSCĐ
1.2.1. Phơng pháp khấu hao TSCĐ.
ở đây khu du lịch sinh thái Thác Đa đã áp dụng phơng pháp khấu hao theo đờng
thẳng (theo thời gian).
Căn cứ vào nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng để xác mức trích khấu hao
hàng năm cho TSCĐ theo công thức:
Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
Nguyên giá TSCĐ
Mức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ =

Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Ghi chú:

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

Phạm Thị Hoa KT5D
Các chứng từ gốc:
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn bán hàng
Biên bản giao nhận TSCĐ

(Bảng tổng hợp chứng từ gốc)
Bảng tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ
Chứng từ
ghi sổ
Sổ chi tiết TK
211, TK 213
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Sổ cái TK 211,
TK 213
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối tài
khoản
BáO CáO
Kế TOáN

lại trên sổ kế toán. Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ theo nguyên giá, số giá trị hao mòn luỹ kế
và giá trị còn lại trên sổ kế toán.
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao hết
nhng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nh những TSCĐ bình thờng.
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
TSCĐ. Mọi trờng hợp phát hiện thừa thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên
nhân và có biện pháp xử lý.
3. Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ về số lợng, hiện trạng và
giá trị TSCĐ hiện có. Tình hình tăng, giảm, di chuyển TSCĐ trong doanh nghiệp và
từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản, bảo dỡng, sử dụng TSCĐ hợp lý hiệu quả.
- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ. Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu t hình
thành từ việc trích khấu hao TSCĐ có hiệu quả.
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí thực
tế phát sinh liên quan đến sửa chữa TSCĐ vào cho phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
theo đúng đối tợng sử dụng TSCĐ. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch về chi phí sả
chữa.
- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ
ghi chép ban đầu về TSCĐ, mở các loại sổ cần thiết và hạch toán TSCĐ theo đúng
chế độ quy đinh. Kiểm tra và giám sát tình hình tăng, giảm TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ theo đúng quy định của nhà nớc, lập báo
cáo về TSCĐ, phân tích tình hình trang bị, huy động sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế của TSCĐ
Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
II. Phân loại và đánh giá TSCĐ.
1. Phân loại.
TSCĐ của doanh nghiệp đợc phân loại theo nhiều hình thức khác nhau nh phân

1.2. Phân loại theo đặc trng kỹ thuật.
Căn cứ vào đặc trng kỹ thuật của TSCĐ thì toàn bộ TSCĐ hữu hình và vô hình của
doanh nghiệp đợc chia thành các nhóm tài sản chi tiết cụ thể hơn.
- Đối với TSCĐ hữu hình: Thuộc loại này bao gồm
+ Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ Máy móc, thiết bị.
+ Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
+ Thiết bị dụng cụ quản lý.
+ TSCĐ hữu hình khác: Gồm toàn bộ các TSCĐ mà cha liệt kê vào các loại tài
sản cố định trên nh: tranh ảnh, tấc phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ thuật
- Đối với TSCĐ vô hình:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Quyền phát hành.
+ Bản quyền, bằng sáng chế.
+ Nhãn hiệu hàng hóa.
+ Phần mềm máy vi tính.
+ Giấy phép và giấy nhợng quyền
2. Đánh giá TSCĐ.
2.1. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.
2.1.1. Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.
- Đối với TSCĐ hữu hình do mua sắm (kể cả mua mới và mua TSCĐ đã sử dụng)

Nguyên giá Chi phí Thuế nhập
TSCĐ do = Giá mua + liên quan + khẩu
mua sắm khác (nếu có)
Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
Trong đó:
+ Giá mua là giá đã trừ chiết khấu thơng mại và giảm giá đợc hởng, nó đợc
tính tuỳ theo trờng hợp nh sau:

điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại Giá trị còn lại Nguyên giá TSCĐ sau khi đánh giá
của TSCĐ sau khi = của TSCĐ trớc khi x
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá TSCĐ trớc khi đáng giá
Trong trờng hợp đánh giá lại TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ có thể đợc xác định
bằng giá trị thực tế theo biên bản kiểm kê đánh giá lại tài sản.
B. Thực trạng về hạch toán công tác công tác kế toán
TSCĐ ở Khu du lịch sinh thái Thác Đa.
I. TSCĐ của Khu du lịch sinh thái Thác Đa.
Chủ yếu là nhà cửa gồm:
- Hai khu nhà nghỉ ( I&II ).
- Nhà văn phòng.
- Máy móc thiết bị
Riêng nhà nghỉ đợc xây dựng dới dạng nhà sàn, nhng bên trong đầy đủ tiện nghi
nh một nhà nghỉ tốt.Mỗi nhà gồm có 5 phòng.
- Nguyên giá TSCĐ có đến cuối năm 2005 là: 3.327.450.000
- Giá trị hao mòn có đến cuối năm 2005 là : 944.864.000
- Hệ số hao mòn là :
%2828,0
000.450.327.3
000.864.944
==
Nh vậy TSCĐ của công ty vẫn còn tơng đối mới, chứng tỏ doanh nghiệp đãthờng
xuyên đổi mới trang bị tài sản cố định. Đây là một biểu hiện tốt.
Phân loại TSCĐ.
Để theo dõi quản lý chặt chẽ nắm bắt đợc tình hình biến động và hiệu quả sử
dụng TSCĐ, công ty đã thực hiện tốt phân loại theo hai cách:
- Phân loại theo kết cấu
- Phân loại theo nguồn
Phạm Thị Hoa KT5D

- Nhà nghỉ II
- Cửa hàng ăn uống
- Hệ thống hồ bơi
- Nhà văn phòng
Máy móc thiết bị công
tác.
- Máy điều hoà.
- Máy tính.
200.000
200.000
255.000
255.000
2.772.150
1.170.803
1.202.762
142.150
126.435
130.000
100.000
26.200
73.800
15
10
20
20
20
20
20
10
10

+ Máy phát điện Nguyên giá: 200.000.000đ
- Phơng tiện vận tải:
+ Một ô tô vận tải IFA 1,5 tấn Nguyên giá: 255.000.000đ
- Nhà cửa vật kiến trúc.
+ Nhà nghỉ I Nguyên giá: 1.170.803đ
+ Nhà nghỉ II Nguyên giá: 1.202.762đ
Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
+ Cửa hàng ăn uống: 142.150đ
+ Hệ thống hồ bơi: 126.435đ
+ Nhà văn phòng: 130.000đ
- Máy móc thiết bị công tác:
+ Máy điều hoà - Nguyên giá: 26.200đ
+ Máy tính : 73.800đ
TSCĐ vô hình ở công ty bao gồm: Quyền sử dụng đất: 89,9ha.
2. Phân loại theo quyền sở hữu.
- TSCĐ tự có là những TSCSĐ do công ty tự mua sắm, xây dựng bằng vốn, trong
các TSCĐ tự có không có TSCĐ nào đợc đầu t bằng vốn vay, TSCĐ tự có ở công ty
chiếm tỷ trọng lớn và vó vị trí chủ đạo, trong các TSCĐ tự có ở công ty có đến thời
điểm ngày 1/1/2005 là: 3.3273150.000đ
- TSCĐ thuê ngoài là những TSCĐ do công ty thuê của đơn vị khác về sử dụng
trong một thời gian nhất định của công ty theo hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết.
TSCĐ thuê ngoài của công ty hầu nh không có, nếu có chỉ là TSCĐ thuê hoạt động
trong thời gian ngắn (một vài ngày hoặc một vài tuần).
II. Đánh giá TSCĐ ở khu du lịch sinh thái Thác Đa.
Để có thể tiến hành hạch toán, tính khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ,
cần thiết phải tiến hành đánh gía TSCĐ. ở khu du lịch sinh thái Thác Đa, TSCĐ đợc
đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
1. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá.
- Nguyên giá TSCĐ mua sắm: Để đánh gía đúng TSCĐ khi mua sắm công ty sử

Nguyên giá 255.000.000đ
Giá trị hao mòn đã tính đến thời điểm thanh lý là: 57.500.000
Giá trị còn lại của TSCĐ: 197.500.000đ
Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
Trong tháng11 năm 2005 ở khu du lịch sinh thái Thác Đa có những nghiệp vụ
kinh tế về TSCĐ trên nên kế toán hạch toán vào những sổ sách chứng từ sau:
- Phiếu chi.
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Chứng từ ghi sổ.
- Biên bản thanh lý TSCĐ.
- Phiếu thu.
- Sổ chi tiết các tài khoản.
+ Sổ chi tiết tài khoản 214.
+ Sổ chi tiết tài khoản 211.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Sổ cái. (tài khoản 211;214;111).
- Sổ TSCĐ.
- Thẻ TSCĐ.
- Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
1. Phiếu chi.
- Mục đích:
Phiếu chi là một chứng từ kế toán dùng để xác định các khoản tiền mặt thực tế
xuất quỹ, là căn cứ để thủ quỹ xuất quỹ ghi sổ kế toán các tài khoản có liên quan.
Phiếu chi đợc đóng thành quyển, ghi sổ từng quyển trong cả năm giống nh phiếu
thu, phải ghi đầy đủ các nội dung lên phiếu chi khi chi tiền.

Địa chỉ: Ba Vì - Hà Tây.
PHIếU CHI
Quyển số:14
Số:14
Ngày 22 tháng 11 năm 2005
Nợ: 211, 133
Có: 111
Họ và tên ngời nhận tiền: Công ty Thành Vinh.
Địa chỉ: Trần Thánh Tông Hà Nội.
Lý do chi: Trả tiền mua máy vi tính.
Số tiền: 11.022.000 (Viết bằng chữ): Mời một triệu không trăm hai mơi hai
nghìn đồng chẵn.
Kèm theo 01 chứng từ gốc: HĐGTGT số: 095064.

Ngày 22 tháng 11 năm 2005.

Giám đốc Kế toán trởng Thủ quỹ Ngời Ngời
lập phiếu nhận tiền
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký
Phạm Thị Hoa KT5D
Báo cáo thực tập
Đơn vị: Khu du lịch sinh thái Thác Đa.
Địa chỉ: Ba Vì - Hà Tây.
Phiếu chi
Quyển số: 15
Số:15
Ngày 30 tháng11 năm 2005
Nợ: 211, 133
Có: 111


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status