Báo cáo thực tập
LỜI NÓI ĐẦU
Như ta đã biết tài sản cố định (TSCĐ) là yếu tố không thể thiếu được trong quá
trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh. TSCĐ có tác động mạnh mẽ đối với năng suất và chất
lượng sản phẩm, thúc đẩy sản xuất phát triển đạt hiệu quả kinh tế cao.
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước cùng với sự phát triển
của nền sản xuất hàng hóa và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học - kĩ thuật thì
TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất không ngừng đổi mới cả về số lượng lẫn
chất lượng, do đó công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả TSCĐ cũng không
ngừng được cải thiện và hoàn thiện. Để đáp ứng được yêu cầu đó thì việc hạch toán
TSCĐ cũng phải cải tiến và hoàn thiện, có như vậy mới đảm bảo cung cấp kịp thời
tài liệu cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý chặt chẽ nhằm sử dụng có hiệu quả
TSCĐ. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên trong quá trình thực tập
và tìm hiểu thực tế tại khu du lịch sinh thái Thác Đa em đã đi sâu nghiên cứu và
chọn đề tài “kế toán TSCĐ ”. Nội dung của báo cáo thực tập gồm ba phần:
Phần I: Đánh giá thực trạng công tác kế toán của khu du lịch sinh thái
Thác Đa.
Phần II: Nội dung chính của Báo cáo thực tập.
Phần III: Kết luận.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song so trình độ còn hạn chế và kinh nghiệm thực tế
chưa nhiều nên trong quá trình viết báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót,
vì vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường Trung
học Thương mại Du lịch - Hà Nội và cán bộ, nhân viên ở phòng kế toán ở khu du
lịch sinh thái Thác Đa để báo cáo của em đảm bảo cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
PHẦN MỘT
Chế biến hoa quả, ứng dụng công nghệ sinh học vào nuôi trồng nông, thuỷ
và súc sản.
Du lịch sinh thái thăm vườn cây ăn quả.
Kinh doanh khách sạn, kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, nhà hàng.
Sản xuất nước tinh lọc đóng chai.
Tóm lại Thác Đa là một khu du lịch được đầu tư đồng bộ có chiều sâu và mang
đậm bản sắc văn hóa. Dựa trên nền tảng tận dụng địa thế thiên nhiên, núi rừng để
tạo nên sự hài hoà giữa công trình và cảnh quan thiên nhiên và đáp ứng được nhu
cầu vui chơi của du khách vừa đảm bảo giữ gìn cảnh quan môi trường tự nhiên.
Bên cạnh đó hoạt động kinh doanh diễn ra cũng rất tốt.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
Công ty đang từng bước hoàn thành bộ máy quản lý với đội ngũ cán bộ chuyên
môn, nhân viên có trình độ đáp ứng được công việc: năng động, sáng tạo, đổi
mới…
Cũng như các công ty khác, do đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, tổ chức bộ
máy quản lý của khu du lịch sinh thái Thác Đa – Ba Vì có những đặc điểm riêng.
Cụ thể là:
- Công ty tổ chức quản lý theo một cấp, đứng đầu là Ban Giám đốc trực tiếp chỉ
đạo đến từng phân xưởng sản xuất và từng phòng ban tiếp đón khách du lịch.
- Ngoài ra Công ty có hai Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo về mặt sản xuất để trợ
giúp cho giám đốc. Đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về
nhiệm vụ được phân công.
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
- Phòng tài chính: Làm công tác nhân sự, giúp Giám đốc công ty thực hiện công
tác tổ chức quản lý. Lập định mức đơn giá tiền lương và các khoản trích theo
lương.
- Phòng tài chính kế toán: Giám sát kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông qua hoạt động tiền tệ. Bên cạnh đó còn tổ chức sử dụng nguồn vốn phục vụ
đầy đủ cho sản xuất. Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ hạch toán bằng tiền các
Phạm Thị Hoa – KT5D
Giám đốc
Phã giám đốc
điÒu hành
Phã giám đốc
kinh doanh
Phòng
hành
chÝnh
Phòng
kÕ
hoạch
Phòng
kinh
doanh
Phòng tài
chÝnh
kÕ toán
Phòng
vật tư
Báo cáo thực tập
- Kế toán vật tư: Chấp hành đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục về chứng từ, sổ sách
xuất nhập nguyên vật liệu…Giải quyết kịp thời những vấn đề ứ đọng vốn, giám sát
việc chấp hành thu mua cấp phát dự trữ vật tư.
- Kế toán tiền lương: Tổ chức hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương; ghi sổ
kế toán; báo cáo phân tích các thông tin lao động tiền lương về văn phòng Giám
đốc; trích các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý đầy đủ công
suất của TSCĐ; đặt ra công tác hạch toán TSCĐ; tính đúng nguyên giá TSCĐ
Ngoài ra còn có kế toán Ngân hàng, kế toán tổng hợp, kế toán công ty.
Sổ, thẻ kÕ
toán chi tiÕt
Sổ đăng kÝ
chứng tõ ghi sổ
Chứng tõ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi
tiÕt
Sổ cái
Bảng cân đối
sổ phát sinh
Báo cáo tài
chính
Báo cáo thực tập
Qua sơ đồ trên ta thấy: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí chung sau đó theo căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp.
Căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào
sổ nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ 3, 5,10…ngày tổng hợp từ sổ nhật ký đặc
biệt lấy các số để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái. Cộng số liệu trên sổ cái
vào bảng cân đối kế toán.
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết (Được lập từ các sổ chi tiết).
Nhờ vậy kế toán của công ty nắm bắt được tình hình toàn bộ thông tin, từ đó
kiểm tra đánh giá chỉ đạo thống nhất công tác kế toán của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác hạch toán của khu du
lịch sinh thái Thác Đa.
4.1. Những thuận lợi:
Mặc dù bề dày lịch sử phát triển chưa cao song khu du lịch sinh thái Thác Đa đã
bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
- Khi có TSCĐ thanh lý, nhượng bán công ty phải thành lập một Hội đồng thanh
lý, nhượng bán.
+ Xác định giá bán của TSCĐ thanh lý nhượng bán.
+ Thông báo và tổ chức đấu giá.
+ Tiến hành thanh lý nhượng bán và lập biên bản thanh lý.
- Khi hạch toán chi tiết ở phòng kế toán, kế toán sử dụng sổ TSCĐ và thẻ
TSCĐ được thể hiện việc hạch toán chi tiết TSCĐ.
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
Cụ thể: Khi có TSCĐ tăng, công ty lập biên bản giao nhận TSCĐ, khi có TSCĐ
giảm công ty lập biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ…Căn cứ vào các chứng từ
trên kế toán ghi vào thẻ TSCĐ và ghi vào sổ TSCĐ.
+ Thẻ TSCĐ: Được dùng để theo dõi ghi chép từng thứ TSCĐ. Mỗi TSCĐ lập
một thẻ TSCĐ ghi nguyên giá, giá trị hao mòn đã trích hàng năm và tình hình thay
đổi nguyên giá cũng như các thông số liên quan đến TSCĐ.
+ Sổ TSCĐ: Là một sổ kế toán chi tiết mở để theo dõi từng loại TSCĐ, mỗi
TSCĐ được mở một quyể hoặc loại TSCĐ - một quyển nhưng mỗi loại được dùng
một số trang nhất định. Khi ghi sổ TSCĐ phải đựơc ghi các chỉ tiêu cơ bản như
bien bản giao nhận TSCĐ, như số hiệu của TSCĐ: nước sản xuất, năm tháng đưa
vào sử dụng, nguyên giá TSCĐ. Tỷ lệ khấu hao một năm, số tiền khấu hao một
năm, số khấu hao cộng dồn tính từ thời điểm ghi giảm TSCĐ và số hiệu ghi ngày,
tháng, lý do giảm TSCĐ.
1.2. Kế toán tổng hợp TSCĐ.
Để hạch toán tăng, giảm TSCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản:
211 “TSCĐ hữu hình”
213 “TSCĐ vô hình”
214 “Hao mòn TSCĐ”
1.2.1. Phương pháp khấu hao TSCĐ.
- Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tăng, giảm hao mòn TSCĐ kế toán sử dụng
tài khoản 214 (2141) và một số tài khoản khác có liên quan.
- Chứng từ hạch toán: Để hạch toán tăng, giảm TSCĐ, kế toán sử dụng biên bản
thanh lý, nhượng bán TSCĐ và Bảng khấu hao TSCĐ.
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
- Trình tự ghi sổ kế toán khấu hao TSCĐ: căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ kế toán định khoản.
Qua phần thực trạng công tác kế toán về nội dung TSCĐ trên ta có sơ đồ luân
chuyển chứng từ sau:
SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phạm Thị Hoa – KT5D
Các chứng tõ gốc:
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn bán hàng
Biên bản giao nhận TSCĐ
…………………
(Bảng tổng hợp chứng tõ gốc)
Bảng tÝnh và phân
bổ khấu hao TSCĐ
Chứng tõ
ghi sổ
Sổ chi tiÕt TK
211, TK 213
luật…Giá trị của TSCĐ vô hình cũng được chuyển dịch dần dần từng phần vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Yêu cầu quản lý TSCĐ.
- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (Bộ hồ sơ gồm có: biên
bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ khác có liên
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
quan). TSCĐ phải được phân loại, thống kê đánh số có thẻ riêng, được theo dõi chi
tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao luỹ kế và giá trị
còn lại trên sổ kế toán. Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ theo nguyên giá, số giá trị hao
mòn luỹ kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán.
- Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đã khấu hao
hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh như những TSCĐ bình
thường.
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê
TSCĐ. Mọi trường hợp phát hiện thừa thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm
nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
3. Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ về số lượng, hiện trạng
và giá trị TSCĐ hiện có. Tình hình tăng, giảm, di chuyển TSCĐ trong doanh
nghiệp và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng TSCĐ
hợp lý hiệu quả.
- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các bộ phận sử dụng TSCĐ. Quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư hình
thành từ việc trích khấu hao TSCĐ có hiệu quả.
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chính xác chi phí
thực tế phát sinh liên quan đến sửa chữa TSCĐ vào cho phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ theo đúng đối tượng sử dụng TSCĐ. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch về
nhưng do yêu cầu quản lý sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận
tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của
TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
• TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng
xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất
kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với
tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Mọi chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng thời bốn tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình nhưng không hình thành nên TSCĐ hữu hình thì
được coi là TSCĐ vô hình.
1.2. Phân loại theo đặc trưng kỹ thuật.
Căn cứ vào đặc trưng kỹ thuật của TSCĐ thì toàn bộ TSCĐ hữu hình và vô hình
của doanh nghiệp được chia thành các nhóm tài sản chi tiết cụ thể hơn.
- Đối với TSCĐ hữu hình: Thuộc loại này bao gồm
+ Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ Máy móc, thiết bị.
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
+ Thiết bị dụng cụ quản lý.
+ TSCĐ hữu hình khác: Gồm toàn bộ các TSCĐ mà chưa liệt kê vào các loại
tài sản cố định trên như: tranh ảnh, tấc phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn kỹ
thuật…
- Đối với TSCĐ vô hình:
+ Quyền sử dụng đất.
+ Quyền phát hành.
+ Bản quyền, bằng sáng chế.
+ Nhãn hiệu hàng hóa.
+ Phần mềm máy vi tính.
có thời hạn va quyền sử dụng đất lâu dài): là quyền chi ra để có quyền sử dụng đất
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
hợp pháp cộng chi phí do đền bù giải phóng mặt bằng. Lệ phí trước bạ (không bao
gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình xây dựng trên đất), hoặc la giá trị
quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu, được xác
định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng các chi phí liên quan đến việc đưa tài sản vào
sử dụng theo dự tính.
- Nguyên giá TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: Là toàn bộ
các chi phí thực tế liên quan trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
2.2.Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần nguyên giá TSCĐ chưa bị khấu hao hết.
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế
(hao mòn đã trích)
Trường hợp có quyết định đánh giá lại TSCĐ thì giá trị còn lại của TSCĐ phải
được điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại Giá trị còn lại Nguyên giá TSCĐ sau khi đánh giá
của TSCĐ sau khi = của TSCĐ trước khi x
đánh giá lại đánh giá lại Nguyên giá TSCĐ trước khi đáng
giá
Trong trường hợp đánh giá lại TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ có thể được xác
định bằng giá trị thực tế theo biên bản kiểm kê đánh giá lại tài sản.
B. THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN CÔNG TÁC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TSCĐ Ở KHU DU LỊCH SINH THÁI THÁC ĐA.
I. TSCĐ CỦA KHU DU LỊCH SINH THÁI THÁC ĐA.
Chủ yếu là nhà cửa gồm:
- Hai khu nhà nghỉ ( I&II ).
- Nhà văn phòng.
- Máy móc thiết bị…
ST
T
Tên TSCĐ Nguyên giá Năm sử
dụng
Giá trị đã
hao mòn
Giá trị còn
lại
1.
2.
3.
4.
Máy móc thiết bị động
lực.
- Máy phát điện.
Phương tiện vận tải .
- ô tô vận tải 1.5 tấn
Nhà cửa vật kiến trúc.
- Nhà nghỉ I
- Nhà nghỉ II
- Cửa hàng ăn uống
- Hệ thống hồ bơi
- Nhà văn phòng
Máy móc thiết bị công
tác.
- Máy điều hoà.
- Máy tính.
200.000
200.000
255.000
23.380,2
21.750
47.800
147.800
197.500
197.500
2.064.434
889.967
898.612
90.020
96.335
98.500
54.869,8
5.819,7
49.050,1
Cộng 3.327.150 862.549,2 2.464.600,8
Qua bảng trên ta thấy:
- Máy móc thiết bị động lực:
+ Máy phát điện – Nguyên giá: 200.000.000đ
- Phương tiện vận tải:
+ Một ô tô vận tải IFA 1,5 tấn – Nguyên giá: 255.000.000đ
- Nhà cửa vật kiến trúc.
+ Nhà nghỉ I – Nguyên giá: 1.170.803đ
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
+ Nhà nghỉ II – Nguyên giá: 1.202.762đ
+ Cửa hàng ăn uống: 142.150đ
+ Hệ thống hồ bơi: 126.435đ
+ Nhà văn phòng: 130.000đ
2. Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế
Cụ thể trong tháng 11 năm 2005 theo biên bản thanh lý TSCĐ số 200 về việc
thanh lý máy vi tính, nguyên gía là: 11.250.000đ. Vậy giá trị còn lại được xác định
như sau:
Giá trị còn lại = 11.700.000 – 11.250.000 = 450.000
III.HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ KHU DU LỊCH SINH THÁI
THÁC ĐA.
Tại công ty trong tháng 11 có những nghiệp vụ kinh tế sau:
- Ngày 02/11/2005 mua một máy vi tính trị giá10.020.000đ. Tiền mua được
thanh toán bằng tiền mặt. Biên bản giao nhận TSCĐ số 180. Hoá đơn giá trị gia
tăng số 095064. Ngày 22/11 TSCĐ này được đưa vào sử dụng.
- Ngày 5/11/2005 mua một máy điều hoà nhiệt độ đơn giá 13.500.000đ thuế
VAT 10%. Tiền mua hàng thanh toán bằng tiền mặt. Biên bản giao nhận TSCĐ số
181 ngày 05/11. Ngày 30/11 TSCĐ này được đưa vào sử dụng.
- Ngày 06/11/2005 công ty thanh lý máy điều hoà nhiệt độ biên bản thanh lý số
11. Máy điều hoà trị giá 11.700.000, hao mòn: 11.250.000
- Ngày 21/11/2005 căn cứ vào biên bản nhượng bán xe vận tải IFA 1,5 tấn (Hàn
Quốc)
Nguyên giá 255.000.000đ
Giá trị hao mòn đã tính đến thời điểm thanh lý là: 57.500.000
Giá trị còn lại của TSCĐ: 197.500.000đ
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
Trong tháng11 năm 2005 ở khu du lịch sinh thái Thác Đa có những nghiệp vụ
kinh tế về TSCĐ trên nên kế toán hạch toán vào những sổ sách chứng từ sau:
- Phiếu chi.
- Hoá đơn giá trị gia tăng.
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc vào sổ kế toán.
Các chứng từ gốc đính kèm theo phiếu chi tại cửa hàng bao gồm: Giấy đề nghị
thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng, hoá đơn mua hàng, hợp đồng kinh tế…
Đơn vị:…… PHIẾU CHI Quyển số:…
Địa chỉ:…... Ngày…tháng…năm… Số:…..
Nợ:….
Có:…..
Họ và tên người nhận tiền:…….
Địa chỉ:…….
Lý do chi:…..
Số tiền:…….. (viết bằng chữ)……
Kèm theo:…. Chứng từ gốc……..
Ngày…..tháng…..năm….
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người Người
(ký, họ tên, đóng dấu) lập phiếu nhận tiền
Phạm Thị Hoa – KT5D
Báo cáo thực tập
Đơn vị: Khu du lịch sinh thái Thác Đa.
Địa chỉ: Ba Vì - Hà Tây.
PHIẾU CHI
Quyển số:14
Số:14
Ngày 22 tháng 11 năm 2005
Nợ: 211, 133
Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Công ty Thành Vinh.
Địa chỉ: Trần Thánh Tông – Hà Nội.
Lý do chi: Trả tiền mua máy vi tính.
Số tiền: 11.022.000 (Viết bằng chữ): Mười một triệu không trăm hai mươi