Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài khóa luận
Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu không
thể thiếu đợc trong đời sống văn hoá- xã hội và hoạt động du lịch đang đợc phát
triển mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nớc trên thế giới
[23,11].
Du lịch là sứ giả hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, các dân
tộc. Trên thế giới, du lịch đợc xem là một trong những ngành kinh tế hàng đầu,
phát triển với tấc độ cao, thu hút đợc nhiều quốc gia tham gia vì những lợi ích to
lớn về kinh tế xã hội mà nó đem lại. Điều này cũng thể hiện rõ hơn trớc xu thế
toàn cầu hoá và khu vực hoá [2,1].
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về du lịch. Trong bối cảnh nền
kinh tế tri thức với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ, con ngời
có nhu cầu đi du lịch ngày càng lớn. Việt Nam là quốc gia nhận khách hấp
dẫn trong khu vực Đông Nam á bởi sự phong phú và đa dạng về tài nguyên
du lịch. Đặc biệt, Việt Nam là quốc gia có nhiều tiềm năng để phát triển du
lịch sinh thái- một loại hình du lịch còn mới mẻ về lý luận và thực tiễn.
Tuy nhiên, sự phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam còn cha tơng
xứng với tiềm năng. Các hình thức, hoạt động du lịch phần lớn là tận hởng
môi trờng tự nhiên và văn hoá bản địa. Các hoạt động diễn giải nhằm nâng
cao nhận thức về môi trờng, từ đó đóng góp cho nỗ lực bảo tồn còn cha đợc
chú trọng nhiều trong các chơng trình du lịch. Thêm vào đó, các sản phẩm,
dịch vụ phục vụ du khách còn nghèo nàn, cha đa dạng nên phần đông khách
quốc tế chỉ đến Việt Nam một lần mà ít quay trở lại những lần tiếp theo.
Khu du lịch sinh thái Thác Đa- Ba Vì nói riêng và du lịch tỉnh Hà Tây
nói chung cũng nằm trong xu thế chung đó. Khu du lịch Thác Đa rất giàu tiềm
1
năng để khai thác các loại hình du lịch, trong đó có du lịch sinh thái để nâng
cao hiệu quả kinh doanh và có nguồn tái đầu t đóng góp cho nỗ lực bảo tồn.
Tuy vậy, thực trạng hoạt động kinh doanh của khu du lịch còn cha khai thác hết
tiềm năng du lịch sinh thái, cha gắn kết trong bối cảnh liên vùng, nhận thức về
*Phơng pháp nghiên cứu thực địa:
Phơng pháp đợc tiến hành qua việc đi thực tế khu du lịch sinh thái Thác
Đa- Ba Vì, Vờn quốc gia Ba Vì để đánh giá tiềm năng, hiện trạng hoạt động
kinh doanh du lịch tại khu du lịch Thác Đa và Vờn quốc gia Ba Vì. Phơng pháp
này giúp thu thập số liệu và có những đánh giá khách quan nhất.
*Phơng pháp thống kê:
Phơng pháp đợc thực hiện dựa trên các nguồn t liệu, nguồn thông tin để
thống kê các số liệu cụ thể- là cơ sở để phân tích hiện trạng hoạt động kinh
doanh du lịch tại khu du lịch Thác Đa- Ba Vì trong thời gian từ khi khai thác
hoạt động kinh doanh du lịch đến nay. Phơng pháp này giúp nhìn nhận một
cách tổng quát những con số mà khu du lịch Thác Đa đã thực hiện đợc.
*Phơng pháp phân tích, tổng hợp:
Phơng pháp này đợc thực hiện căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ của đề
tài khoá luận để phân tích, tổng hợp số liệu, làm cơ sở đánh giá tiềm năng, thực
trạng hoạt động kinh doanh của khu du lịch Thác Đa- Ba Vì. Từ đó, đề xuất ra
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của khu du lịch trong thời
gian tới.
Ngoài ra, khoá luận còn sử dụng một số phơng pháp nh:
3
*Phơng pháp cân đối số liệu.
*Phơng pháp tranh ảnh và biểu bảng.
*Phơng pháp so sánh.
*Phơng pháp điều tra, phỏng vấn khách du lịch.
4. Những vấn đề đề xuất hoặc giải pháp của khóa luận.
Căn cứ vào thực trạng hoạt động kinh doanh của khu du lịch sinh thái
Thác Đa- Ba Vì, khoá luận đề xuất hai giải pháp gồm bốn nội dung sau:
-Bảo vệ môi trờng và duy trì hệ sinh thái ở khu du lịch Thác Đa- Ba Vì.
-Nâng cao lợi ích cho đối tợng tham gia hoạt động du lịch sinh thái.
-Đa dạng hóa sản phẩm du lịch.
-Hoạt động tuyên truyền quảng bá các sản phẩm du lịch sinh thái.
không gây ra những tác động không thể chấp nhận đối với các hệ sinh thái và
văn hoá bản địa [17,6].
Mặc dù có chung những quan niệm cơ bản về du lịch sinh thái, song căn
cứ vào những đặc thù và mục tiêu phát triển, mỗi quốc gia, mỗi tổ chức quốc tế
đều phát triển những định nghĩa riêng của mình về du lịch sinh thái. Một số
định nghĩa về du lịch sinh thái khá tổng quát có thể xem xét đến là:
Du lịch sinh thái đợc phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiên
khác về mức độ giáo dục cao đối với môi trờng và sinh thái, thông qua những h-
ớng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề. Du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệ giữa
con ngời với thiên nhiên hoang dã cộng với ý thức đợc giáo dục nhằm biến
5
chính những khách du lịch thành những ngời đi đầu trong việc bảo vệ môi tr-
ờng. Phát triển du lịch nhằm giảm thiểu tác động của du lịch đến văn hoá và
môi trờng, đảm bảo cho địa phơng đợc hởng nguồn tài chính do du lịch mang
lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên
( Allen, 1993) [17,9].
Định nghĩa của Nêpan [17,9]:
"Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đề cao sự tham gia của nhân dân
vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch để tăng cờng phát triển
cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch, đồng thời
sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ
thuộc vào.
Định nghĩa của Malaixia [17,9ữ10]:
Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch và thăm viếng một cách có trách
nhiệm về mặt môi trờng, tới những khu thiên nhiên còn nguyên vẹn, nhằm tận
hởng và trân trọng các giá trị của thiên nhiên (và những đặc tính văn hoá kèm
theo, trớc đây cũng nh hiện nay), mà hoạt động này sẽ thúc đẩy công tác bảo
tồn, có ảnh hởng của du khách không lớn và tạo điều kiện cho dân chúng địa
phơng đợc tham dự một cách tích cực, có lợi về xã hội và kinh tế.
Định nghĩa của Việt Nam[17,11]:
tài nguyên cho thế hệ mai sau? Ngành du lịch chỉ có thể phát triển bền vững khi
các nhận thức về du lịch sinh thái đợc nhìn nhận một cách đầy đủ.
7
Hoạt động du lịch sinh thái cần thiết hơn lúc nào hết vì nó cân bằng hài
hoà các lợi ích của nhà đầu t du lịch, dân c địa phơng, những cá nhân hoạt động
trong lĩnh vực du lịch và môi trờng nơi diễn ra hoạt động du lịch. Du lịch sinh
thái đảm bảo sự phát triển bền vững vì nó vừa khai thác vừa diễn giải và đóng
góp tích cực cho nỗ lực bảo tồn.
Bên cạnh đó, du lịch sinh thái đem lại những lợi ích về kinh tế- xã hội, đó
là các lợi ích nh: tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho cộng đồng địa phơng, giúp họ
cải thiện đời sống kinh tế. Từ đó, họ sẽ phụ thuộc ít hơn vào môi trờng tự nhiên
họ đang sống. Du lịch sinh thái tạo điều kiện cho việc bảo tồn các giá trị văn
hoá, lịch sử và sự đa dạng của thiên nhiên.
Hoạt động du lịch sinh thái mang lại lợi ích cho khách du lịch trong việc
nhận thức đầy đủ hơn thông qua việc hởng thụ các cảnh quan thiên nhiên, môi
trờng sinh thái và văn hoá bản địa. Qua sự nhận thức này sẽ hình thành trong
tâm trí họ trách nhiệm về bảo tồn sự toàn vẹn các giá trị tự nhiên, văn hoá nơi
họ đến tham gia hoạt động du lịch sinh thái. Đó là những lý do giải thích tại sao
du lịch sinh thái đang ngày càng trở lên hết sức quan trọng và cần thiết.
1.1.3 Mối quan hệ của việc phát triển du lịch sinh thái với các ngành khác
*Du lịch sinh thái với Môi trờng
Đây là mối quan hệ hai chiều: du lịch sinh thái tác động đến môi trờng và
môi trờng tác động ngợc trở lại đối với du lịch sinh thái. Sự tác động ở đây có
thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực nếu không có sự ngăn ngừa những ảnh h-
ởng xấu của sự phát triển du lịch sinh thái đối với môi trờng.
Ngay trong khái niệm của du lịch sinh thái chúng ta đã thấy: du lịch sinh
thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, do vậy sự phát triển của hoạt động
du lịch sinh thái có thể tác động tích cực đến môi trờng bao gồm:
+Bảo tồn thiên nhiên
8
ờng sinh thái bị huỷ hoại sẽ kìm chế sự phát triển của hoạt động du lịch sinh
thái.
*Du lịch sinh thái và Văn hoá
Nếu loại hình du lịch văn hoá chỉ đơn thuần mang đến cho du khách
những trải nghiệm về các giá trị văn hoá, thì hoạt động du lịch sinh thái còn
đóng góp cho ngành văn hoá các nỗ lực bảo tồn những giá trị văn hoá đó, tức là
bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng. Sự phát triển của hoạt động du
lịch sinh thái sẽ đem đến nhiều lợi nhuận, từ đó, 20% đến 30% doanh thu từ
hoạt động du lịch sinh thái sẽ đợc đóng góp để bảo tồn các giá trị tự nhiên và
văn hoá bản địa của nơi diễn ra hoạt động du lịch sinh thái.
Đây vừa là mối quan hệ qua lại vừa là một trong những nguyên tắc quan
trọng đối với hoạt động du lịch sinh thái. Nguyên nhân là do các giá trị văn hoá
bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi trờng, hệ sinh
thái của một khu vực cụ thể. Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn
hoá truyền thống của cộng đồng địa phơng dới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự
cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực và quá trình này sẽ tác động trực
tiếp đến du lịch sinh thái.
*Du lịch sinh thái và Kinh tế
Phát triển du lịch sinh thái có mối quan hệ ràng buộc với ngành kinh tế.
Du lịch sinh thái làm cho kinh tế phát triển và kinh tế phát triển sẽ dẫn đến ngày
càng có nhiều ngời tham gia hoạt động du lịch sinh thái. Một trong những điểm
khác biệt của hoạt động du lịch sinh thái là khách du lịch sinh thái. Khác với
10
khách du lịch thông thờng, khách du lịch sinh thái là những ngời đã trởng
thành, có thu nhập cao, có giáo dục, có sự quan tâm đến môi trờng thiên nhiên.
Đặc biệt, khách du lịch sinh thái thờng có thời gian đi du lịch dài hơn và mức
chi tiêu nhiều hơn so với khách du lịch thông thờng.
Chính điều đó đã làm cho doanh thu từ hoạt động du lịch sinh thái nhiều
hơn các hoạt động khác và làm cho kinh tế phát triển. Khi kinh tế phát triển,
nguồn vốn đầu t có nhiều hơn, sẽ hỗ trợ trở lại cho hoạt động du lịch sinh thái,
ở nớc ta hiện nay, một số khu du lịch, vờn quốc gia đã đợc công nhận
với các giá trị nh: Khu bảo tồn sinh quyển thế giới Cát Bà, Khu dự trữ sinh
quyển Cát Tiên và khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.
*Yếu tố định lợng bao gồm:
Yếu tố 1: Lợng khách
Yếu tố 2: Doanh thu
Yếu tố 3:Lao động
+Lợng khách:
Đây là yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của du lịch
sinh thái. Lợng khách và môi trờng sinh thái là hai yếu tố cấu thành lên hoạt
động du lịch sinh thái. Khách đến thờng xuyên hay không thờng xuyên nói lên
sự phát triển của du lịch sinh thái. Khách sẽ đến thờng xuyên khi và chỉ khi môi
trờng đợc bảo vệ và nâng lên theo các tiêu chí của sự phát triển bền vững. Đó là
các tiêu chí sau đây:
Mối quan hệ giữa bảo tồn tự nhiên, môi trờng và lợi ích kinh tế.
12
Quá trình phát triển trong thời gian lâu dài
Đáp ứng đợc nhu cầu hiện tại, song không ảnh hởng đến nhu cầu của
những thế hệ tiếp theo [17,55].
Môi trờng, cảnh quan luôn đợc giữ gìn sạch sẽ là những yếu tố thẩm mỹ
đầu tiên hấp dẫn và kéo chân du khách quay trở lại. Khi đó, khách du lịch sẽ
đánh giá cao môi trờng họ đã đến, sẽ nói cho bạn bè, ngời thân họ về mức độ
hài lòng. Do vậy, lợng khách hàng tiềm năng này sẽ đến môi trờng sinh thái mà
họ đã đợc giới thiệu để có những trải nghiệm thực tế. Vì vậy, lợng khách đến th-
ờng xuyên là một trong các yếu tố để đo sự phát triển của du lịch sinh thái một
cách chính xác và khách quan nhất.
+Doanh thu:
Hoạt động du lịch sinh thái phát triển khi phần trăm doanh thu hoặc
các nguồn đầu t đợc trích ra hàng năm để tôn tạo cảnh quan môi trờng. Khác
với các loại hình du lịch thông thờng, du lịch sinh thái yêu cầu cao về sự bảo
thổ kết hợp chặt chẽ với nhà điều hành và các đối tợng tham gia du lịch sinh
thái để đảm bảo hiệu quả của hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự đóng góp vào
quá trình bảo tồn và phát triển bền vững ở lãnh thổ đợc quản lý.
Hớng dẫn viên du lịch
Hớng dẫn viên là cầu nối quan trọng giữa khách du lịch và môi trờng tự
nhiên, sinh thái để thoả mãn nhu cầu của du khách. Yêu cầu đối với hớng dẫn
viên, ngoài việc phải nắm vững đầy đủ các thông tin về môi trờng tự nhiên, các
đặc điểm sinh thái, văn hoá bản làng dân tộc, cộng đồng địa phơng, còn phải
tuyên truyền tích cực nhất đối với du khách sinh thái để họ đóng góp cho nỗ lực
bảo tồn.
14
Thông qua hớng dẫn viên, khách du lịch không chỉ bày tỏ tình yêu thiên
nhiên đơn thuần của mình, mà họ còn thấy đợc trách nhiệm trong việc bảo tồn
thiên nhiên, văn hoá bản địa. Trong nhiều trờng hợp, thông qua hớng dẫn viên,
khách du lịch đã đóng góp những khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần so với lợi
nhuận từ hoạt động du lịch đó, để bảo tồn các giá trị của thiên nhiên và văn hoá
bản địa. Nh vậy, hớng dẫn viên là ngời có vai trò quan trọng trong sự phát triển
của du lịch sinh thái.
1.2. Hiệu quả kinh doanh
1.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Các nhà quản trị học quan niệm: hiệu quả kinh doanh đợc xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt đợc và chi phí phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Do vậy, hiệu
quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực ( nhân tài,
vật lực, tiền vốn) để đạt đợc mục tiêu xác định.
Hiệu quả kinh doanh có thể đợc biểu hiện bằng các công thức sau đây:
1, H =
Trong đó, H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt đợc
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả kinh doanh
2, H =
trờng bên trong để phát huy các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu. Hay
nói cách khác, tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào việc doanh
17
Phân tích môi trờng kinh doanh dựa
vào công thức phân tích SWOT
Môi trờng vĩ mô
Môi trờng vi
mô
Hiểm hoạ
Threats
Cơ hội
Opportunities
Điểm yếu
Weaknesses
s
Điểm mạnh
Strengths
Kế hoạch chiến lợc cho hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp du lịch và Khách
sạn
nghiệp có nhiều điểm mạnh và tận dụng đợc nhiều cơ hội hay không. Nếu khắc
phục đợc các điểm yếu và tránh đợc các hiểm hoạ, phát huy tối đa lợi thế thì
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao.
*Chính sách giá áp dụng
Chính sách giá là một trong các yếu tố đợc đánh giá khi phân tích các
yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh. Tuỳ thuộc vào đặc điểm, nhu cầu của
thị trờng mục tiêu, mức cung các sản phẩm dịch vụ của bản thân doanh nghiệp
và các đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp sẽ áp dụng các chiến lợc giá khác
nhau đối với từng thời điểm để tối đa hoá lợi nhuận thu đợc, nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Bảng 1: Chính sách giá áp dụng
Sơ đồ2: Thực thể dịch vụ [21,244]
Nếu khách hàng nhận đợc nhiều giá trị bao quanh và giá trị bổ sung, họ
sẽ cảm thấy thoả mãn, hài lòng và muốn trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ những
lần tiếp theo hoặc nói cho bạn bè, ngời thân biết về điều đó. Nh vậy, doanh
nghiệp sẽ bán đợc nhiều sản phẩm hơn, nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh. Vì
vậy, doanh nghiệp muốn tạo lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh
phải chú trọng đến hai giá trị là giá trị bao quanh và giá trị bổ sung để làm hài
lòng khách hàng của mình.
Sơ đồ 3: Các yếu tố quyết định chất lợng dịch vụ nhận đợc [21,134]
Thông tin truyền
miệng
Kinh nghiệm
quá khứ
Nhu cầu cá nhân
-Giá trị cốt lõi
SP, DV
-Giá trị bao
quanh SP,DV
-Giá trị bổ
sung SP,DV
-Thương hiệu
SP hoặc DN
Giá trị mong ước về SP,DV
(D- Demand)
Giá trị đáp ứng về SP,DV
( S- Suplement)
Hành vi của ngư
ời tiêu dùng:
S< D: Thất vọng
S= D: Đạt chuẩn
Giá trị mong ước về SP,DV
(D- Demand)
Giá trị đáp ứng về SP,DV
( S- Suplement)
Hành vi của ngư
ời tiêu dùng:
S< D: Thất vọng
S= D: Đạt chuẩn
S> D: Hài lòng
S>>D: Tuyệt vời
Trình độ quản lý, tay
nghề CNV, chất lượng
phục vụ
Sự đúng lúc Môi trường kinh doanh và
không khí trao đổi SP,DV
20
DT/CP
TCP ( GP)
TCP
DT
E (GP)
0 1 2 3 4
SL hoà vốn(GP) SL hoà vốn
Chú thích :
DT: Doanh thu
CP: Chi phí
E: Điểm hoà vốn
GP: Giải pháp
CPCĐ: Chi phí cố định
CPBĐ: Chi phí biến đổi
Cao Tối đa hoá dịch vụ bán ra
Thấp Tối đa hóa lợng khách
Tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh ý nghĩa rất quan
trọng đối với điểm du lịch. Điểm du lịch chỉ có thể tồn tại và phát triển đợc khi
hiệu quả kinh doanh cao. Chính hiệu quả kinh doanh sẽ là nguồn vốn tái đầu t
tuyệt vời để điểm du lịch đa dạng hoá các sản phẩm phục vụ du khách.
22
1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh trong du lịch sinh thái
1.3.1. Các mối quan hệ
Khác với các loại hình du lịch khác, du lịch sinh thái là loại hình du lịch
có yêu cầu cao về quĩ tái bảo tồn. Du lịch sinh thái chỉ có thể phát triển bền
vững khi nguồn ngân sách cho việc đảm bảo hài hoà các lợi ích của các đối tợng
tham gia du lịch sinh thái đợc chú trọng. Hơn thế nữa, hoạt động du lịch sinh
thái cần tối thiểu 20% đến 30% lợi nhuận đóng góp cho nỗ lực bảo tồn. Do vậy
hoạt động du lịch chỉ thực sự trở thành du lịch sinh thái khi vấn đề này đợc xem
xét kỹ lỡng và hành động có hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh sẽ là điều kiện cần để du lịch sinh thái phát triển.
Còn điều kiện đủ là các vấn đề bao quanh và bổ sung nh: nhận thức của nhà đầu
t, của các nhà hoạch định chính sách, nhà điều hành, nhà quản lý lãnh thổ, cộng
đồng dân c, những hớng dẫn viên du lịch lành nghề.
Hiệu quả kinh doanh sẽ là đòn bẩy cho du lịch sinh thái và ngợc lại. Hiệu
quả kinh doanh tốt có nghĩa là ngân sách dành cho bảo tồn sinh thái sẽ đợc
quan tâm đầu t. Môi trờng sinh thái tốt do đợc đầu t đúng hớng sẽ là điều kiện
tiên quyết cho sự lựa chọn của du khách. Khách du lịch luôn muốn tận hởng
môi trờng sinh thái tốt, từ đó nhận thấy trách nhiệm của bản thân đóng góp cho
nỗ lực bảo tồn. Hiệu quả kinh doanh lại đợc nâng cao do thu hút đợc nhiều
khách tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ.
Trên cơ sở này, các sản phẩm du lịch, dịch vụ lại có điều kiện để đổi mới
hoặc hoàn thiện hơn nữa phục vụ du khách. Do vậy, hiệu quả kinh doanh và du
lịch sinh thái có mối quan hệ gắn bó hữu cơ, tác động qua lại và tỷ lệ thuận với
doanh của khu du lịch sinh thái Thác Đa. Việc phân tích thực trạng hoạt động
kinh doanh sẽ giúp nhận biết đợc những mặt mạnh, lợi thế khu du lịch Thác Đa
đã có, cũng nh tìm hiểu những điểm yếu, thách thức đang đặt ra.
Thông qua kết quả phân tích khoá luận sẽ xây dựng những biện pháp để
nâng cao hiệu quả kinh doanh trong chơng 3 theo hớng phát triển du lịch sinh
thái và phát triển du lịch nói chung một cách bền vững.
Chơng 2: Tiềm năng và thực trạng hoạt động kinh
doanh của khu du lịch sinh thái Thác Đa - ba vì
25