Tống Thị Hằng Lớp: 716
Lời mở đầu
Toàn cầu hoá là xu hớng chủ yếu của nền kinh tế thế giới hiện nay,
việc mở rộng quan hệ kinh tế với các nớc khác đã và đang là con đờng duy
nhất để đa các quốc gia phát triển nhanh chóng. Nhận thức đợc rõ điều này
Đảng và Nhà nớc ta đã có chủ trơng tăng cờng xuất khẩu, tiếp tục đẩy mạnh
công việc đổi mới, khơi dậy và phát huy tối đa nội lực nâng cao hiệu quả hợp
tác kinh tế quốc tế, ra sức cần kiệm đẩy mạnh Công nghiệp hoá - hiện đại
hoá
Ngày 10/10/2006 tới Việt Nam sẽ chính thức ra nhập WTO. Nó sẽ
đánh dấu một sự biến chuyển lớn của nền kinh tế Việt Nam nhất là trong vấn
đề xuất khẩu. Việc các công ty nớc ngoài sẽ đầu t vào Việt Nam sẽ ngày một
nhiều và có tầm quan trọng rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam. Nhiều sản
phẩm trong nớc sẽ đợc xuất khẩu ra nớc ngoài và nhiều sản phẩm nớc ngoài
sẽ nhập khẩu vào Việt Nam với sự cạnh tranh lành mạnh và giá cả phù hợp và
sẽ vừa lòng với ngời tiêu dùng theo hớng có lợi. Chính vì thế xuất nhập khẩu
đợc thừa nhận là một hoạt động cơ bản của kinh tế đối ngoại, là phơng tiện
thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Để đạt hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh xuất nhập khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những công cụ quản
lý hữu hiệu. Kế toán là một bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng của hệ
thống công cụ quản lý tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều
hành, kiểm soát các hoạt động kinh tế. Thông tin kế toán là căn cứ quan
trọng để các đối tợng ở cả trong và ngoài doanh nghiệp đa ra quyết định, xây
dựng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nền kinh tế thị trờng càng
phát triển, yêu cầu quản lý càng nâng cao đòi hỏi công tác kế toán phải ngày
một hoàn thiện hơn. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Công nghiệp
Kwang Yang Hà Nội em đã quyết định lựa chọn đề tài : Xác định kết
quả tiêu thụ hàng xuất khẩu tại công ty Wang Giang. Em xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới các thầy Cô giáo trong khoa Kế toán trờng Quản lý kinh
1
Tống Thị Hằng Lớp: 716
cơ sở hạ tầng và tổ chức mua bán, lu thông hàng hóa giữa công ty với các đối
tác trong và ngoài nớc.
Chức năng chuyên môn kỹ thuật: Công ty t vấn cho khách hàng về xây
3
Tống Thị Hằng Lớp: 716
dựng và dịch vụ viễn thông, công ty tổ chức mua hàng hoá từ nhà cung cấp
trong và ngoài nớc đa ra nớc ngoài tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu .
Chức năng tài chính: Tình hình tài chính của Công ty đợc phân bố hợp
lý từ Tổng công ty qua công tác phân bố vốn, nguồn vốn nhằm thúc đẩy hoạt
động kinh doanh phát triển.
Chức năng thơng mại: Công ty thực hiện việc thu mua giá trị hàng hoá
từ nhà sản xuất trong nớc sau đó vận chuyển sang nớc ngoài để lu thông hàng
hoá. Công ty thực hiện chức năng thơng mại thông qua hoạt động xuất nhập
khẩu
Chức năng quản trị: Tình hình quản trị của công ty đợc phân cấp cụ thể
từ Tổng công ty, không chồng chéo trong quản lý, trách nhiệm rõ ràng
1.2:Nhiệm vụ của Công ty
- Nhiệm vụ chính của công ty: T vấn thiết kế nhà ở, các công trình xây
dựng nhà nớc, nhập khẩu các thiết bị liên quan tới viễn thông, xuất khẩu một
số sản phẩm nh: Mây tre đan, gốm sứ Bát tràng
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty có một chi nhánh ở Hà Nội, một chi nhánh ở thành phố Hồ
Chí Minh văn phòng chính thức thì tại Hàn Quốc
Mối quan hệ giữa Tổng Công ty và các đơn vị trực thuộc đợc thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 : Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Công nghiệp Kwang Yang là đơn vị kinh doanh hạch
toán độc lập và chịu sự kiểm soát của Tổng công ty cùng các cơ quan chức
năng có liên quan
hình thức này để ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong quá trình
kinh doanh của Công ty, các công việc này đơc thực hiện trên hai phơng diện
là vừa bằng tay và bằng máy.
Sau mỗi quý kế toán tổng hợp .Công ty tiến hành lập các báo cáo, mẫu
báo cáo đợc lập theo mẫu của nhà nớc ta quy định. Hiện nay trong Công ty
đang sử dụng hệ thống báo cáo áp dụng cho cả Tổng Công ty lẫn các chi
nhánh bao gồm:
5
Tống Thị Hằng Lớp: 716
Sổ kế toán tổng hợp:
-Sổ nhật ký chung
các sổ nhật ký :
+sổ nhật ký bán hàng xuất khẩu
+sổ nhật ký mua hàng xuất khẩu
+sổ nhật ký mua hàng nhập khẩu
+sổ nhật ký bán hàng xuất khẩu
+sổ nhật ký thu tiền (TM)
+sổ nhật ký thu tiền (TGNH)
-Sổ cái tài khoản
+sổ chi tiết thanh toán với ngời bán trong nớc
+sổ chi tiết với khách hàng trong nớc
+sổ chi tiết thanh toán với khách hàng nớc ngoài.
+sổ chi tiết thuế GTGT.
Quy trình ghi sổ kế toán tại Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4
Phần II
b. Tình hình hạch toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu
và kết quả tiêu thụ hàng xuất khẩu tại công ty
1. Loại hàng hoá xuất khẩu:
2 TK 151 và 157 mà không sử dụng TK 156.
Những loại hàng hoá xuất khẩu sẽ đợc kế toán theo dõi bằng sổ Chi
tiết TK 151, 157.
Cuối quý, cộng sổ chi tiết TK 151, 157 lập Bảng tổng hợp chi tiết hàng
hoá xuất khẩu, đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
2. Hạch toán quá trình mua hàng xuất khẩu (trực tiếp):
2.1. Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ liên quan đến quá trình mua hàng bao gồm:
3* Hợp đồng kinh tế.
4* Hoá đơn thuế GTGT (liên 2 giao cho khách hàng) do nhà cung cấp lập
và giao cho công ty.
5* Vận đơn hoặc các chứng từ vận chuyển khác (nếu công ty phải tự bỏ chi
phí để đa hàng từ nơi thu mua về cảng để xuất khẩu ra nớc ngoài).
6* Biên bản kiểm nhận hàng
7* Phiếu chi: do kế toán quỹ lập thành 3 liên, liên 1: lu tại quyển, liên 2: giao
cho ngời nhận tiền, liên 3: kế toán giữ làm chứng từ ghi sổ.
8* Giấy báo Nợ của ngân hàng.
9* Giấy xin tam ứng
10*Giấy thanh toán tạm ứng
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
11*TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng (đợc chi tiết theo từng phòng XNK)
12*TK 157: Hàng gửi đi bán (chi tiết theo TD và UT, trong TD và UT chi tiết
theo từng phòng XNK)
13*TK 641: Chi phí phát sinh khi mua hàng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng
14*TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH
15*TK 331: Phải trả nhà cung cấp (chi tiết cho từng nhóm hàng)
7
Tống Thị Hằng Lớp: 716
16*TK 1331: Thuế GTGT đợc khấu trừ cho hàng hoá, dịch vụ
2.3. Trình tự hạch toán và ghi sổ kế toán:
Cuối tháng (31/1/2006), từ Sổ Nhật ký kế toán ghi vào sổ Cái các TK
151, 133, 331, .
Ghi chú: Biểu số 1
Biểu số 2
Biểu số 3
Biểu số 4
3. Hạch toán quá trình bán hàng xuất khẩu (trực tiếp):
8
Tống Thị Hằng Lớp: 716
Hiện nay, phơng pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng công ty đang áp
dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp hạch toán ngoại tệ: Công ty sử dụng cả 2 tỷ giá, đó là tỷ
giá hạch toán và tỷ giá thực tế.
3.1. Chứng từ sử dụng:
17*Bộ chứng từ xuất khẩu:
18*Hoá đơn thơng mại (Commercial Invoice)
19*Bản kê hàng hoá(Packing List)
20*Vận đơn hàng không hoặc đờng biển (Bill of Lading)
21*C/O giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Origin)
22*Giấy chứng nhận số lợng, chất lợng hàng hoá (Certificate of
Quantity, Quality)
23*Tờ khai hàng hoá XNK của Hải quan
24*Th tín dụng (Letter Credit)
25*Các chứng từ kế toán sử dụng:
26*Hợp đồng ngoại
27*Hoá đơn GTGT : đợc lập thành 3 liên (liên 2 giao cho khách
hàng nớc ngoài)
28*Giấy báo Nợ, giấy báo Có của Ngân hàng
29*Phiếu chi
3.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Cảng, làm thủ tục vận chuyển hàng lên tàu, kế toán căn cứ vào vận đơn,
Phiếu chi, Giấy báo Nợ của ngân hàng phản ánh vào sổ Nhật ký, sau đó ghi
sổ Chi tiết TK 641, 111, 112, 1331 theo định khoản:
Nợ TK 641 Chi phí cha thuế
Nợ TK 1331 Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112
- Khách hàng thanh toán bằng TGNH ngoại tệ, kế toán căn cứ vào
Giấy báo Có của ngân hàng phản ánh vào sổ Nhật ký, sau đó ghi sổ Chi tiết
TK 1122, 131 theo định khoản:
Nợ TK 1122 - theo tỷ giá hạch toán
Có TK 131 - theo tỷ giá hạch toán
Đồng thời, kế toán phản ánh số ngoại tệ thu đợc:
Nợ TK 007 Nguyên tệ
- Cuối tháng, từ sổ Nhật ký kế toán ghi sổ Cái các TK 111, 112, 131,
133, 641.
- Cuối quý, tập hợp PKT ghi sổ Cái TK 157, 511, 632, 911.
Ví dụ 2:
- Ngày 3/2/2006 khi phòng XNK gửi bộ chứng từ hợp đồng (bao gồm:
hợp đồng ngoại đã ký kết, hợp đồng nội, Hoá đơn GTGT (bán hàng xuất
khẩu) và Hoá đơn GTGT (mua hàng)) kèm theo các chứng từ có liên quan
đến lô hàng, kế toán trởng ghi nhận doanh thu, giá vốn vào Phiếu kế toán
số 09.
30*Căn cứ vào Phiếu kế toán đó kế toán phản ánh doanh thu vào sổ Chi tiết
TK 5111 (0%), 911 theo định khoản:
Nợ TK 131-TD: 9.750 USD x 15.700VND/USD = 153.075.000 VND
Nợ TK 413: 10.725.000
Có TK 5111 (0%): 163.800.000
Thuế xuất khẩu Công ty phải nộp :
Nợ TK 5111 : 7.800.000
Có TK 3333 XK: 5% x 9.750 x 16.000 = 7.800.000
511, 632, 911 theo định khoản:
+ Nợ TK 911: 66.621.083.241
Có TK 632: 66.621.083.241
+ NợTK 511: 67.091.326.754
Có TK 911: 67.091.326.754
Ghi chú:
Biểu số 5
Biểu số 6
Biểu số 7
Biểu số 8
Biểu số 9
IV. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá xuất khẩu:
Tại Công ty không xác định kết quả kinh doanh riêng cho từng hoạt
11
Tống Thị Hằng Lớp: 716
động xuất khẩu, nhập khẩu mà xác định kết quả kinh doanh chung cho cả hai
hoạt động. Đối với từng hoạt động, Công ty chỉ quan tâm đến hiệu số giữa
doanh thu thuần và giá vốn hàng bán mà không quan tâm đến kết quả kinh
doanh.
1. Tài khoản kế toán sử dụng:
Để xác định kết quả tiêu thụ hàng xuất khẩu kế toán sử dụng các tài
khoản sau:
33*TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
34*TK 632 Giá vốn hàng bán
35*TK 641 Chi phí bán hàng
36*TK 642 Chi phí quản lý DN
37*TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
38*TK 421 Lợi nhuận cha phân phối
2. Ph ơng pháp hạch toán:
Tại Công ty, cứ sau mỗi quý lại xác định kết quả kinh doanh 1 lần, do