Xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị - hóa học 11 nâng cao - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Võ Thị Kiều Hương
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học môn Hóa học
Mã số : 60.14.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ PHI THÚY
2T
................................................................................................................................. 2

2T
MỤC LỤC
2T
...................................................................................................................................... 3

2T
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2T
................................................................................................................... 6

2T
MỞ ĐẦU
2T
......................................................................................................................................... 7

2T
1. Lí do chọn đề tài
2T
................................................................................................................................... 7

2T
2. Mục đích nghiên cứu
2T
............................................................................................................................ 7

2T
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

2T
.................................................... 9

2T
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
2T
....................................................................................................... 9

2T
1.1.1. Các tài liệu đã xuất bản
2T
.............................................................................................................. 9

2T
1.1.2. Luận văn thạc sĩ
2T
......................................................................................................................... 9

2T
1.1.3. Bài viết trên tạp chí Hoá học và ứng dụng
2T
................................................................................ 10

2T
1.1.4. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm thành phố Hố Chí
Minh.
2T
................................................................................................................................................. 10

2T

1.2.3. Vai trò của phương tiện trực quan [22]
2T
..................................................................................... 12

2T
1.2.4. Sử dụng các phương tiện trực quan trong dạy học hoá học [22]
2T
................................................ 13

2T
1.2.4.1. Sử dụng đúng lúc
2T
.............................................................................................................. 13

2T
1.2.4.2. Sử dụng đúng chỗ
2T
............................................................................................................. 13

2T
1.2.4.3. Sử dụng đủ cường độ
2T
........................................................................................................ 13

2T
1.3. Bài tập hoá học
2T
................................................................................................................................ 14

2T

1.3.3.2. Ý nghĩa phát triển
2T
............................................................................................................. 16

2T
1.3.3.3. Ý nghĩa giáo dục
2T
............................................................................................................... 16

2T
1.3.4. Sử dụng bài tập trong quá trình dạy học
2T
................................................................................... 17

2T
1.3.4.1. Chọn bài tập [16], [52]
2T
.................................................................................................... 17

2T
1.3.4.2. Chữa bài tập [16]
2T
............................................................................................................. 17

2T
1.3.5. Xây dựng bài tập hoá học mới
2T
.................................................................................................. 17

2T

1.4.2.2. Bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị để giải
2T
.............................................. 23

2T
1.4.3. Vai trò của bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
2T
................................... 24

2T
1.4.3.1. Bài tập có sử dụng hình vẽ [7]
2T
......................................................................................... 24

2T
1.4.3.2. Bài tập có sử dụng sơ đồ
2T
................................................................................................... 24

2T
1.4.3.3. Bài tập có sử dụng biểu bảng
2T
............................................................................................ 25

2T
1.4.3.4. Bài tập có sử dụng đồ thị
2T
.................................................................................................. 25

2T


2T
2.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
2T
............... 30

2T
2.3. Mục tiêu của chương Nhóm nitơ và Nhóm cacbon
2T
.......................................................................... 31

2T
2.1.1. Chương Nhóm nitơ
2T
.................................................................................................................. 31

2T
2.1.2. Chương Nhóm cacbon
2T
............................................................................................................. 32

2T
2.4. Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị chương nhóm nitơ
2T
................ 32

2T
2.5. Hệ thống bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị chương Nhóm cacbon
2T
.......... 58


2T
2.6.6. Sử dụng trong kiểm tra đánh giá
2T
............................................................................................... 79

2T
2.6.7. Sử dụng trong hoạt động ngoại khóa
2T
........................................................................................ 81

2T
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
2T
.................................................................................... 83

2T
3.1. Mục đích thực nghiệm
2T
..................................................................................................................... 83

2T
3.2. Đối tượng thực nghiệm
2T
.................................................................................................................... 83

2T
3.3. Tiến hành thực nghiệm
2T
.................................................................................................................... 83


2T
3.4.2.1. Bài kiểm tra thứ nhất (TN1) – chương nhóm nitơ
2T
............................................................. 95

2T
3.4.2.2. Bài kiểm tra thứ hai (TN2) – chương nhóm cacbon
2T
........................................................... 97

2T
3.4.2.3. Tổng hợp hai bài thực nghiệm
2T
.......................................................................................... 99

2T
3.4.4. Phân tích kết quả thực nghiệm
2T
............................................................................................... 100

2T
KẾT LUẬN
2T
................................................................................................................................. 103

2T
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2T
.......................................................................................................... 106

TB : trung bình
THPT : trung học phổ thông
TN : thực nghiệm
YK : yếu kém
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam đang bước vào giai đoạn mới, giai đoạn xây dựng và phát triển trong bối cảnh toàn
cầu hoá ngày càng sâu rộng. Chính điều này đã đặt ra thách thức sống còn cho đất nước ta là làm thế
nào tìm ra con đường đi sáng tạo để nhanh chóng hoà nhập cùng với khu vực và thế giới tiến vào
nền văn minh nhân loại?
Muốn vậy, trước hết cần phải có một nền giáo dục toàn diện và hiện đại đủ sức tạo ra chất
lượng và hiệu quả thật sự trong sứ mệnh “nâng cao dân trí, phát triển nhân lực và bồi dưỡng nhân
tài”.
Do đó, ngành giáo dục nước nhà đã và đang từng bước đổi mới toàn diện để đào tạo những con
người vừa “hồng” vừa “chuyên” đáp ứng nhu cầu xã hội.
Nói riêng về hoá học – môn khoa học thực nghiệm – là môn học mà những con người “công
nghiệp” trong tương lai cần phải vận dụng rất nhiều vào thực tiễn. Vì thế, học sinh cần phải được
rèn luyện kỹ năng thực hành, có vốn kiến thức sâu rộng về sản xuất hóa học ngay từ khi còn ngồi
trên ghế nhà trường phổ thông.
Thế nhưng, vì lí do nào đó mà không phải lúc nào người thầy cũng dạy được cho các em theo
kiểu “học đi đôi với hành”. Cho nên, những hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị sẽ là ngôn ngữ diễn tả
ngắn gọn nhưng rất hiệu quả bản chất của thực tiễn hóa học, để giúp học sinh gắn lí thuyết với thực
tiễn nhiều hơn.
Tuy nhiên, những bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị trong chương

- Đề xuất phương thức sử dụng bài tập có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị để nâng cao hiệu quả
dạy học hóa học nói chung và hóa học 11 nói riêng.
8. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cứu lí luận: tra cứu các tài liệu sư phạm, các văn bản có liên quan đến
đề tài.
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp điều tra, phương pháp thực nghiệm sư
phạm.
- Phương pháp thống kê toán học: xử lí kết quả thực nghiệm.

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị hiện nay còn rất ít, nhất là bài tập về hình
vẽ và đồ thị. Chỉ có một số ít công trình nghiên cứu về mảng bài tập này. Chúng tôi xin giới thiệu
một vài công trình có liên quan đến đề tài như sau:
1.1.1. Các tài liệu đã xuất bản
● Bài tập lí thuyết và thực nghiệm hóa học – tập 1- hóa học vô cơ - của tác giả Cao Cự Giác
(2009), NXB Giáo dục.
Tác phẩm gồm 7 chương viết về các bài tập lí thuyết và thực nghiệm hóa học vô cơ. Đáng
chú ý là ở chương 7, tác giả đã viết về “Bài tập hóa học thực nghiệm có sử dụng các hình vẽ mô
phỏng thí nghiệm”. Ở đây, tác giả đã đưa ra 35 bài tập có sử dụng hình vẽ để giúp đọc giả thấy được
việc khai thác các bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ mô phỏng thí nghiệm là việc rất cần thiết để
rèn luyện kĩ năng thực hành và tăng cường tính thực tiễn của môn học.
● Giúp trí nhớ chuỗi phản ứng hóa học – của tác giả Ngô Ngọc An (2008), NXB Đại học Sư
phạm.
Trong quyển sách này, tác giả đã đưa ra các sơ đồ phản ứng hóa học cả phần vô cơ lẫn hữu
cơ để giúp các em học sinh lớp 10, 11, 12 dễ hệ thống kiến thức và thấy được mối liên hệ giữa các
chất với nhau từ đó nhớ bài được lâu hơn.

R

tác dụng với dung dịch Ca(OH)
R
2
R
/Ba(OH)
R
2
R
; muối Al
P
3+
P
/Zn
P
2+
P
tác dụng với dung dịch OH
P
-
P
; muối
Cu
P
2+
P
/Zn
P
2+

)
R
4
R
]
P
2+
P
/[Zn(NH
R
3
R
)
R
4
R
]
P
2+
P
.
Các tác giả trên đều có cùng mục đích chung là đưa ra phương pháp giải bằng đồ thị nhằm giải
nhanh một số dạng bài tập, nhất là bài tập trắc nghiệm.
● Một số sơ đồ phản ứng vui nhằm giúp học sinh củng cố - bổ sung những kiến thức đã học -
của tác giả Bùi Xuân Đông (số 3 (111)/2010), trang 22-24.
Trong bài viết này, tác giả đã đưa ra 8 sơ đồ vui, lạ mắt về mối quan hệ của các loại hợp chất
nhằm kích thích sự hứng thú học tập cho học sinh, đồng thời giúp học sinh tiếp thu kiến thức thoải
mái hơn và dễ nhớ bài hơn.
1.1.4. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm thành phố
Hố Chí Minh.

Phương tiện trực quan trong dạy học hóa học là những đối tượng vật chất bao gồm mọi dụng
cụ, đồ dùng, thiết bị kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp dùng trong quá trình dạy học với tư cách là
mô hình đại diện cho sự vật, hiện tượng, là nguồn phát ra thông tin về sự vật hiện tượng đó, làm cơ
sở và tạo thuận lợi cho sự lĩnh hội kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh.
1.2.2. Phân loại phương tiện trực quan [5]
Tùy theo cơ sở mà có nhiều cách phân loại khác nhau, ở đây chúng tôi phân chia phương tiện
trực quan trong nhà trường gồm ba nhóm:
1.2.2.1. Nhóm thí nghiệm trong nhà trường
- Các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm;
- Hóa chất;
- Kĩ thuật tiến hành thí nghiệm trong nhà trường.
1.2.2.2. Nhóm đồ dùng trực quan
Bao gồm:
- Sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo:
+ Sách giáo khoa (dùng cho học sinh và giáo viên);
+ Sách giáo viên;
+ Sách tham khảo;
+ Sách tra cứu, các tài liệu hướng dẫn;
+ Tạp chí chuyên đề;
+ Sách báo các loại;
+ Thư viện điện tử;
+ Các thông tin trên mạng internet; …
- Các đồ dùng dạy học:
+ Bảng các loại (bảng đen, bảng gấp, bảng di động, bảng nỉ, …);
+ Tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, bản đồ, đồ thị;
+ Mô hình;
+ Mẫu vật.
1.2.2.3. Nhóm phương tiện kỹ thuật
Bao gồm các máy dạy học và các phương tiện nghe nhìn:
- Máy chiếu hình và bản trong;

1.2.4.2. Sử dụng đúng chỗ
- Tìm vị trí để giới thiệu phương tiện trên lớp học hợp lí nhất, giúp HS có thể sử dụng nhiều giác
quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí trong lớp.
- Tìm vị trí lắp đặt sao cho toàn lớp có thể quan sát rõ ràng.
- Đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu kĩ thuật khác.
- Các phương tiện phải được giới thiệu ở vị trí an toàn cho cả GV và HS.
- Đối với các phương tiện được lưu giữ tại nơi bảo quản, phải sắp xếp ngăn nắp, trật tự để khi cần
lấy không mất nhiều thời gian và công sức.
- Phải bố trí chỗ cất phương tiện dạy học tại lớp sau khi dùng để không phân tán tư tưởng HS.
1.2.4.3. Sử dụng đủ cường độ
- Phù hợp nội dung và phương pháp giảng dạy, phù hợp trình độ tiếp thu và lứa tuổi HS.
- Tùy từng loại phương tiện có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau. Nếu kéo dài việc trình diễn
phương tiện hoặc dùng lặp lại quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của chúng sẽ giảm sút.
1.3. Bài tập hoá học
1.3.1. Khái niệm
Theo từ điển Tiếng Việt, bài tập là bài ra cho học sinh làm để tập vận dụng những điều đã học.
[60]
Theo Thái Duy Tuyên, bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và yêu
cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học có một lời giải đáp mà lời giải đáp này
về toàn bộ hoặc từng phần không có sẵn ở thời điểm bài tập được đặt ra. [57]
Bài tập hóa học là bài ra cho học sinh được giải quyết nhờ những suy luận lôgic, những phép
toán và những thí nghiệm trên cơ sở các khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học.
1.3.2. Phân loại bài tập hóa học [49]
1.3.2.1. Cơ sở phân loại
Có nhiều cơ sở để phân loại BTHH. Có thể dựa vào các cơ sở sau:
- Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập: BT lí thuyết và BT thực nghiệm.
- Dựa vào tính chất của BT: BT định tính và BT định lượng.
- Dựa vào kiểu bài hoặc dạng bài: BT xác định công thức phân tử, tính thành phần phần trăm,
nhận biết, tách chất, ...
- Dựa vào nội dung: BT nồng độ, điện phân, áp suất, …

+ Biện luận theo hóa trị, theo khối lượng hoặc theo tính chất của các nguyên tố và các chất.
+ Dạng hỗn hợp hay tổng hợp.
- Bài tập thực nghiệm định tính:
+ Lắp dụng cụ thí nghiệm.
+ Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm.
+ Làm thí nghiệm để nghiên cứu tính chất của một chất hoặc một phản ứng hóa học.
+ Nhận biết các chất.
+ Tách các chất ra khỏi hỗn hợp.
+ Điều chế các chất.
- Bài tập thực nghiệm định lượng:
+ Xác định khối lượng, thể tích, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các
chất.
+ Xác định tỉ khối của chất khí.
+ Xác định lượng nước chứa trong các chất và công thức phân tử của muối ngậm nước.
+ Xác định độ tan của các chất và nồng độ dung dịch.
+ Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp các chất.
+ Điều chế các chất và tính hiệu suất phản ứng, hoặc tinh chế một chất rồi tính độ tinh khiết.
1.3.3. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học [16], [49], [52], [57], [58]
Bài tập hóa học là phương tiện cơ bản để HS tập vận dụng các kiến thức hóa học vào thực tế
đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học. Sử dụng BTHH là một biện pháp hết sức quan trọng
để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn, nó là phương tiện giúp người thầy hoàn thành các chức
năng: giáo dưỡng, giáo dục và phát triển dạy học. Cụ thể là:
1.3.3.1. Ý nghĩa trí dục
Thông qua việc giải bài tập hóa học, giúp học sinh:
- Hình thành các khái niệm hóa học.
- Làm chính xác hóa, hiểu đúng, hiểu sâu về các khái niệm.
- Củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn.
- Ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách thường xuyên.
- Rèn luyện các kỹ năng HH như: cân bằng phương trình, tính theo công thức và phương trình
HH, kỹ năng thực hành, …

cách giải đòi hỏi học sinh phải suy luận thông minh để có cách giải nhanh nhất; … sẽ tạo hứng thú,
nâng cao chất lượng giải bài tập.
- Sau mỗi bài giảng, cần rèn luyện cho học sinh có thói quen làm hết các BT có trong SGK.
1.3.4.2. Chữa bài tập [16]
- Khi chú trọng chất lượng: giáo viên nên chữa bài kiểm tra viết, chữa các bài tập chọn lọc điển
hình.
+ Chữa chi tiết, trình bày rõ ràng, chính xác, nên kết hợp chữa các lỗi điển hình mà HS đã mắc
phải.
+ Hướng dẫn cho HS cách phân tích BT, nên có ví dụ về bài làm của HS từ việc phân tích sai
dẫn đến giải sai.
+ Cần lựa chọn các bài điển hình, các dạng BT bắt buộc.
- Khi chú trọng tới số lượng: HS phổ thông rất cần phải chữa nhiều BT, kiểm tra để khuyến khích
HS học tập, đánh giá kịp thời chất lượng dạy học.GV có thể tiến hành theo các hình thức sau:
+ Tiến hành vào đầu hoặc cuối giờ học, kiểm tra một lúc nhiều HS.
+ Kiểm tra trắc nghiệm.
+ Các dạng bài tập cơ bản.
1.3.5. Xây dựng bài tập hoá học mới
1.3.5.1. Các xu hướng hiện nay [52]
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần đến những thuật toán phức
tạp để giải (hệ nhiều ẩn, nhiều phương trình, bất phương trình, cấp số cộng, cấp số nhân, …).
- Loại bỏ những BT có nội dung rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phi thực tiễn HH.
- Tăng cường sử dụng BT thực nghiệm.
- Tăng cường sử dụng BT trắc nghiệm khách quan.
- Xây dựng BT mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy.
- Xây dựng BT mới để rèn luyện cho HS năng lực phát triển và giải quyết vấn đề.
- Đa dạng hóa các loại hình BT: bài tập bằng hình vẽ, BT vẽ đồ thị, sơ đồ, BT dùng bảng số liệu,
BT lắp dụng cụ thí nghiệm, …
- Xây dựng những BT có nội dung HH phong phú, sâu sắc, phần tính toán đơn giản, nhẹ nhàng.
- Xây dựng và tăng cường sử dụng BT thực nghiệm định lượng.
1.3.5.2. Một số loại hình bài tập mới cần xây dựng [52]

R
. Số mol nguyên tử oxi trong oxit sắt bằng số mol CO.
Giải quyết vấn đề: Tính khối lượng oxi trong oxit, lấy khối lượng hỗn hợp trừ khối lượng oxi
được khối lượng sắt.
Vậy: m
R
Fe
R
= 17,6 – (0,1.16) = 16 gam.
U
Ví dụ 2:
U
Hoà tan hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp Al và Fe trong dd HCl dư, dd thu được cho tác
dụng với dd NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được 8 gam chất rắn. Tính phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu.
Phát hiện vấn đề: Chất rắn thu được là Fe
R
2
R
O
R
3
R
, trong đó số mol Fe gấp đôi số mol Fe
R
2
R
O
R
3

R
2
R
, O
R
2
R
, N
R
2
R
, Cl
R
2
R
, HCl, NH
R
3
R
, SO
R
2
R
, CO
R
2
R
, H
R
2

Ví dụ 1
U
: Nung nóng đều dần một chất rắn A trong thời gian 20 phút. Nhiệt độ gây ra sự biến
đổi trạng thái của chất rắn A được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Nhiệt độ (
P
o
P
C)
100
80
60
40
20 Từ đồ thị, hãy cho biết:
a) Ở nhiệt độ nào thì chất A nóng chảy?
b) Ở nhiệt độ nào thì chất A sôi?
c) Ở nhiệt độ cao nhất là bao nhiêu để chất A tồn tại ở trạng thái rắn?
d) Hãy cho biết chất A ở trạng thái nào (rắn, lỏng, khí) khi A ở những nhiệt độ sau: 25
P
o
P
C, 50
P
o
P
C,
100

R
thu được theo thời gian thí nghiệm.
b) Dựa vào đồ thị, hãy cho biết phản ứng hoá học kết thúc sau thời gian bao lâu.
● Bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm.
U
Ví dụ:
- Lắp dụng cụ thí nghiệm để điều chế oxi từ hỗn hợp KClO
R
3
R
và MnO
R
2
R
.
- Lắp dụng cụ thí nghiệm để điều chế clo từ KMnO
R
4
R
và HCl đặc....
● Bài tập thực nghiệm.
U
Ví dụ 1:
U
Nhỏ từ từ đến dư dd NH
R
3
R
vào dd CuSO
R

R
H
R
22
R
O
R
11
R
(đường saccarozơ). Một học sinh đang muốn tiến hành thí nghiệm chứng minh tính
oxi hoá mạnh của H
R
2
R
SO
R
4
R
đặc. Em hãy giúp bạn chọn các thí nghiệm cần làm.
● Bài tập về các hiện tượng tự nhiên.
U
Ví dụ:
- Vì sao có váng cứng trên mặt hố vôi?
- Vì sao có sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động?
- Vì sao silcagen được dùng làm chất hút ẩm? …
● Bài tập về bảo vệ môi trường.
U
Ví dụ:
- Mưa axit là gì? Nguyên nhân và tác hại của mưa axit?
- Tầng ozon nằm ở đâu? Ozon có lợi hay có hại đối với đời sống?


a) Vì sao NH
R
3
R
tan mạnh trong nước và dung dịch NH
R
3
R
có tính bazơ?
b) Quá trình hòa tan NH
R
3
R
vào nước gồm các quá trình lý, hóa học nào?

U
Ví dụ 2
U
: Bảng sau giới thiệu một số tính chất của các nguyên tố nhóm nitơ.

Nitơ Photpho Asen Antimon Bitmut
Số hiệu nguyên tử 7 15 33 51 83
Nguyên tử khối 14,01 30,97 74,92 121,75 208,98
Cấu hình electron lớp
ngoài cùng
2s
P
2
P

3

Bán kính nguyên tử (nm) 0,070 0,110 0,121 0,141 0,146
Độ âm điện 3,04 2,19 2,18 2,05 2,02
Năng lượng ion hóa thứ
nhất (kJ/mol)
1402 1012 947 834 703

Khí NH
3

Nước + phenolphtalein
Hãy cho biết:
a) Các nguyên tố nhóm cacbon có điểm gì giống nhau?
b) Bán kính nguyên tử thay đổi như thế nào?
c) Nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?
d) Nguyên tố nào dễ bị ion hóa nhất? Nguyên tố nào khó bị ion hóa nhất?
* Bài tập có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị chưa đầy đủ các thông tin hoặc không chú thích yêu
cầu học sinh bổ sung cho hoàn chỉnh.

U
Ví dụ 1
U
: Điền đầy đủ tên hoặc công thức hóa học thay chữ A, B, C trong hình vẽ mô tả thí
nghiệm khả năng bốc cháy khác nhau của P trắng và P đỏ.

A B C

Tính khử
Ứng dụng

* Bài tập có hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị chưa đúng để học sinh kiểm tra, chỉnh lí.
U
Ví dụ:
U
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế và thu NH
R
3
R
từ hỗn hợp NH
R
4
R
Cl và Ca(OH)
R
2
R
rắn. NH
R
4
R
Cl và Ca(OH)
R
2
R

4
R
Cl bão hoà.

U
Ví dụ 2
U
: Trong PTN có Cu vụn, HNO
R
3
R
loãng, nước cất và các dụng cụ như: chậu thuỷ tinh,
ống nghiệm, ống dẫn khí, nút cao su, giá ống nghiệm. Hãy lắp dụng cụ thí nghiệm điều chế và thu
khí NO. Vẽ hình và viết pthh.
* Bài tập có sử dụng sơ đồ, gồm các dạng:
- Mô tả các quá trình sản xuất hoá học, lập sơ đồ điều chế các chất.
U
Ví dụ:
U
Từ amoniac, đá vôi, nước, không khí và các chất xúc tác thích hợp, hãy lập sơ đồ điều
chế phân đạm canxi nitrat và amoni nitrat.
- Bài tập nhận biết, tách, tinh chế các chất.

U
Ví dụ:
U
Tinh chế N
R
2
R

: Không dùng thêm hoá chất, hãy nhận biết các dd sau: K
R
2
R
SO
R
4
R
, Al(NO
R
3
R
)
R
3
R
, (NH
R
4
R
)
R
2
R
SO
R
4
R
,
Ba(NO

P
, CO
R
3
RP
2-
P
, NO
P
-
PR
3
R
. Mỗi dung dịch
chỉ chứa 1 loại ion dương và 1 loại ion âm. Xác định 3 dung dịch đó.
- Lập bảng để biện luận bài toán.

U
Ví dụ:
U
Cho 3,6 gam kim loại R tác dụng với dd HNO
R
3
R
loãng thu được 2,24 lít NO (sản phẩm
khử duy nhất). Xác định kim loại R.
* Bài tập có sử dụng đồ thị.
U
Ví dụ:
a) Vẽ đồ thị biểu diễn số mol kết tủa CaCO

đã phản ứng với Ca(OH)
R
2
R
khi biết số mol kết tủa là
0,75a.
1.4.3. Vai trò của bài tập hóa học có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị
Hoá học là môn học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm, ngoài thực nghiệm của PTN còn có thực
nghiệm của sản xuất hoá học. HV, SĐ, BB, ĐT là ngôn ngữ diễn tả rất hiệu quả và ngắn gọn bản
chất của thực tiễn hoá học, vì thế sẽ giúp HS dễ gắn lí thuyết với thực tế, vận dụng lí thuyết vào
thực tế. Hơn nữa, sử dụng HV, SĐ, BB, ĐT sẽ tạo điều kiện cho HS vận động nhiều giác quan, phát
huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của HS. Do đó, ngoài những tác dụng chung của
BTHH, các BT về HV, SĐ, BB, ĐT còn có những tác dụng thiết thực khác.
1.4.3.1. Bài tập có sử dụng hình vẽ [7]
Hiện nay, BT bằng hình vẽ còn quá ít do vậy cũng ít được sử dụng. Đây là dạng BT mang
tính trực quan, sinh động gắn liền với kiến thức và kỹ năng thực hành HH. BT có sử dụng hình vẽ
có tác dụng:
- Mô tả, thay thế những thí nghiệm khó, phức tạp, hoặc điều kiện thực tế không thể tiến hành được
từ đó giúp HS dễ tái hiện và vận dụng kiến thức.
- Giúp HS hình dung được những vật quá nhỏ bé hoặc quá lớn, hoặc không thể đến gần để HS dễ
tiếp thu và nhớ lâu.
- Giúp HS rèn luyện kỹ năng vẽ hình.
- Giúp HS phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp, suy đoán.
- Rèn luyện năng lực quan sát cho HS, là cơ sở để HS tư duy.
- Kiểm tra kiến thức kỹ năng thực hành của HS.
- Giúp GV tiết kiệm thời gian do không phải mô tả, giải thích dài dòng.
- Gây chú ý cho HS.
- Bài giảng hấp dẫn, HS hứng thú học tập, làm cho lớp học sinh động, nâng cao kết quả học tập
của HS.
1.4.3.2. Bài tập có sử dụng sơ đồ

2
R
/Ba(OH)
R
2
R
, muối Al
P
3+
P
/Zn
P
2+
P
tác dụng với dung dịch OH
P
-
P
, ...từ đó giải nhanh các BT dạng
này, nhất là những BT trắc nghiệm.
1.5. Phân tích hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị trong sách giáo
khoa, sách bài tập trung học phổ thông
Qua nghiên cứu, chúng tôi thống kê được bảng so sánh giữa số lượng BT có sử dụng HV, SĐ,
BB, ĐT với số BTHH được đưa ra trong SGK, SBT trung học phổ thông như sau:
Bảng 1.1: Thống kê tỉ lệ BT có sử dụng HV, SĐ, BB, ĐT trong số lượng BTHH. Khối lớp
BT có sử dụng HV,
SĐ, BB, ĐT (1)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status