Thiết kế hệ thống xử lý nước uống đóng chai công suất 4m3 h - Pdf 14

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT

WX
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI CÔNG SUẤT 4m
3
/h

GVHD : TS. Đặng Viết Hùng
SVTH : Lê Đức Trúc Quỳnh
MSSV : 90202172


chứa đường, chất tạo ngọt, hương liệu hay bất kì thực phẩm nào khác.”( Packaged
water, other than mineral water, are waters for human consumption and may contain
minerals, naturally occurring or intentionally added; may contain carbon dioxide1
Chương 1: Tổng quan
, naturally occurring or intentionally added; but shall not contain sugars, sweeteners,
flavourrings or other foodstuff.)
1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ nước uống đóng chai tại Việt
Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng:
Nước uống tinh khiết đã trở thành một mặt hàng quen thuộc, cần thiết với
nhiều người Việt Nam. Và nhiều thương hiệu nước uống đóng chai tinh khiết cũng
lần lượt ra đời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thò trường. Hiện nay, trên thò
trường có khoảng trên 200 nhãn hiệu nước uống đóng chai các loại, riêng ở đòa bàn
thành phố Hồ Chí Minh cũng đã có trên 100 cơ sở sản xuất mặt hàng này
(Diễn đàn
doanh nghiệp, số 86, ngày 24/ 02/2003, tr.11).
Ngày nay, xu hướng chung của các cơ quan xí nghiệp và hộ gia đình là dùng
nước tinh khiết đóng bình (20 l) thay cho việc phải đun nước hằng ngày lấy nước
nguội uống. Do đó thò trường nước uống đóng chai trở nên rất sôi nổi và năng động
với sự ra đời của nhiều thương hiệu khác nhau, nổi bật nhất vẫn là những thương
hiệu lớn và chiếm được niềm tin của khách hàng như: Aquafina, La Vie, Joy,
Sapuwa, Dapha,… ngoài ra, còn rất nhiều những nhãn hiệu mới khác như Icy, Asagiri,
Top, Lucy, Tina… Giá cả giữa các loại nước cũng không chênh lệch nhau nhiều đối
với loại 500ml: Aquafina là 3.300 đ/chai, Joy là 2.700 đ/chai, Sapuwa là 2.800 đ/chai,
Dapha là 2.800 đ/chai. Riêng đối với bình 20 l, đối với những nhãn hiệu lớn như
Aquafina, Icy, Joy, … thì giá trong khoảng từ 23.000 đ/bình đến 28.000 đ/bình; còn
với những nhãn hiệu nhỏ, sản xuất kiểu hộ gia đình thì giá cả hỗn loạn và chênh lệch
khá lớn: giá cao nhất là Evitan, Hello với 12.000 đ/bình, kế đến là Alive, Aquaguada

- Chứa nhiều khoáng chất hòa tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi,
magie, flo…
- Không có hiện diện của vi sinh vật.
1.2.1.3 Nước mặt:
Bao gồm các nguồn nước trong ao, đầm, hồ chứa, sông suối. Do kết hợp từ
các dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên đặc trưng
của nguồn nước mặt là:
- Chứa khí hòa tan, đặc biệt là Oxy.
- Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các
ao, hồ, đầm do quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng
độ tương đối thấp và chủ yếu ở dạng keo.
- Có hàm lượng chất hữu cơ cao.
- Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.
- Chứa nhiều vi sinh vật. 3
Chương 1: Tổng quan
Nước mặt rất hiếm khi được sử dụng cho việc sản xuất nước uống tinh khiết
đóng chai do tốn chi phí rất cao trong việc tiền xử lý để đạt tiêu chuẩn nước ăn
uống. Như vậy, sản phẩm sản xuất ra sẽ không thu được lợi nhuận.
1.2.2 Một số quy trình sản xuất nước uống đóng chai:
Hiện nay, trên đòa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và trên toàn quốc
nói chung, quy trình sản xuất nước tinh khiết phổ biến là:
1.2.2.1 Nước thủy cục:
được lấy vào bồn lọc thô, nhằm loại bớt cặn. Sau đó được chuyển sang bồn lọc than
hoạt tính nhằm khử các hợp chất gây mùi vò và Clo dư trong nước. Tiếp đó, nước
được chuyển sang bộ lọc tinh 5μm, 1μm và diệt khuẩn bằng tia cực tím. Tiếp tục
qua bộ lọc tinh 0,2μm và cho tiếp xúc Ozone để diệt khuẩn.
Sơ đồ 1.1: Quy trình xử lý nước uống đóng chai nói chung từ nguồn nước

hành làm thoáng khử sắt. Sau đó, nước được đưa qua hệ trao đổi ion nhằm lọc bỏ
các ion dương như Ca2+, Mg2+, Fe3+, Fe2+… và các ion âm như Cl-, NO3-… Sau đó
được đưa qua hệ thống lọc tinh bao gồm hai giai đoạn lọc: lọc 1μm và lọc 0,2μm để
loại bỏ các vi khuẩn và oxit kim loại.
- Khử trùng: nước mềm được đưa qua hệ thống tiệt trùng bằng tia UV
hoặc Ozone để diệt khuẩn và tiệt trùng.
Sơ đồ 1.2: Quy trình xử lý nước uống đóng chai nói chung từ nguồn nước
ngầm
Đóng chai
Bồn chứa
nước tinh
Lọc tinh
1 μm
Lọc than hoạt tính
Ozone/UV
Lọc tinh
0,2 μm
Lọc cát
Giếng
Quạt
Làm thoáng
Trao đổi ion
(Cation)
Trao đổi ion
(Anion)

Quy trình cụ thể của một số nhà máy
• Công ty Sapuwa:
Giai đoạn 1: Nước thô được xử lý lọc qua hệ trao đổi ion (Cation – Anion ),
có tác dụng lọc những ion dương (Cation): Ca

Giai đoạn 3: Nước mềm được đưa qua hệ thống tiệt trùng bằng tia UV (Ultra
– Violet) để diệt khuẩn. Sau đó đưa qua hệ thống lọc tinh bao gồm hai giai đoạn
lọc: lọc 1 μm và lọc 0,2μm, để loại bỏ vi khuẩn, các oxyt kim loại…
Giai đoạn 4: Nước được tiếp tục đi qua hệ thống xử lý Ozon: Từ máy sản
xuất, Ozon được đưa vào hệ thống trộn với nước tinh để tiệt trùng, sau đó, ozon sẽ
tự chuyển hoá thành oxy. Ozon có khả năng diệt khuẩn cao, đảm bảo vệ sinh,
không lưu lai mùi vò trong nước, làm nước ngọt hơn, tinh khiết hơn.
Sau khi qua tất cả quy trình trên, nước được bơm vào bồn chứa nước tinh
(nước thành phẩm) và chuẩn bò đưa vào sản xuất.
Sơ đồ 1.3: Quy trình xử lý nước uống đóng chai của công ty Sapuwa
Nước
giếng
Cation
Bồn chứa
V= 72 m
3
Lọc
cation
lần 2
Anion
Lọc
than
hoạt
Lọc
Athracite
Bồn chứa
nước

6
Chương 1: Tổng quan
• Công ty TNHH Alpha Việt Nam:
Đây là quy trình được thiết kế theo công nghệ mới, hoạt động tự động. Từ
nguồn nước thủy cục, qua thiết bò lọc thô những cặn và chất bẩn lơ lửng trong nước,
có kích thước trên 100 μm sẽ được giữ lại. Sau đó, nước được tiếp tục đưa sang
thiết bò khử mùi có chứa than hoạt tính để loại bỏ các chất độc hại gây mùi có
trong nước nguồn. Khi qua thiết bò làm mềm, nước được mềm hóa, khử ion Ca
2+
,
Mg
2+
. Tại thiết bò lọc tinh 5 μm, chất cặn có kích thước lớn hơn 5 μm sẽ được giữ
lại nhờ lõi lọc 5 μm.
Thiết bò lọc thẩm thấu ngược – RO được sử dụng, với hiệu suất xử lý ion
>95%. Nước qua hệ RO đã đạt tiêu chuẩn hóa lý. Trước khi đưa vào công đoạn
thành phẩm, nước được đưa vào tiệt trùng bằng phương pháp ozon. Dưới tác dụng
oxy của ozon trong nước, các tế bào vi sinh vật còn lại trong nước sẽ bò tiêu diệt.
Xác vi sinh vật được lọc sạch qua thiết bò lọc tinh bằng lõi lọc 0,2μm.
Với công nghệ xử lý nước sạch thành nước tinh khiết của Mỹ, cho thấy nước
thành phẩm do công ty ALPHA Việt Nam sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng là

(Xem phụ lục “Kết quả xét nghiệm chất lượng nước uống đóng chai trên đòa bàn tp. Hồ Chí
Minh” được cung cấp bởi Viện Vệ sinh Y tế Công cộng)
7
Chương 1: Tổng quan
• Nhận xét, đánh giá:
- Về dây chuyền công nghệ: tùy vào điều kiện kinh tế và nguồn nước cụ
thể ở từng khu vực sản xuất mà có những dây chuyền sản xuất nước uống đóng
chai khác nhau đôi chút nhưng nhìn chung đều qua các công đoạn lọc cát, lọc than,
trao đổi ion, lọc tinh và khử trùng, có nơi còn có thể có thêm lọc RO. Các công
đoạn trên dù khác hay giống nhau đều có chung mục đích là đạt chất lượng nước
yêu cầu (theo TCVN 6096:2004 và Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống của Bộ Y tế)
và nâng cao chất lượng nước tốt hơn nữa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
con người.
- Về chất lượng sản phẩm:
Về kết quả xét nghiệm lý hóa: theo bảng “Kết quả xét nghiệm chất
lượng nước uống đóng chai trên đòa bàn tp. Hồ Chí Minh” được cung cấp bởi Viện
Vệ sinh Y tế Công cộng, ta có thể thấy được chất lượng nước có sự dao động rất
lớn đối với các cơ sở sản xuất, đặc biệt là hàm lượng TDS – từ 10 mg/L đến 104
mg/L. Tuy không vượt tiêu chuẩn nước uống đóng chai nhưng điều đó cho thấy
được dây chuyền công nghệ ở những nơi này hoặc có sự khác biệt (để đạt hàm
lượng TDS là 10 mg/L cần phải qua lọc màng RO) hoặc thiết bò làm việc không
hiệu quả (tắt nghẽn màng, hư màng, làm việc quá công suất…).

Yếu tố thứ hai có sự chênh lệch có thể thấy đó là nồng độ Cl
-
- dao
động từ 1 mg/L đến 15 mg/L – ion Cl

phẩm trong quá trình sản xuất không bảo đảm. Tuy nhiên, điều này có thể khắc 8
Chương 1: Tổng quan
phục bằng cách đảm bảo vệ sinh trong quá trình sản xuất như: nhân viên làm việc
cần đeo bao tay, khẩu trang, tránh tiếp xúc trực tiếp với nước và các dụng cụ đã
được khử trùng, đảm bảo vệ sinh sạch sẽ nhà xưởng…
Các chỉ tiêu còn lại (E.coli, Clostridium khử sunfit, Streptococcus
feacalis, Pseudomonas aeruginosa) thường đánh giá mức độ nhiễm bẩn của nguồn
nước do thông thường các dạng vi sinh vật này tồn tại sẵn có trong nước nguồn,
không phát sinh trong quá trình sản xuất. Nếu trong nước đóng chai có những loại
vi sinh vật này nguyên nhân có thể do khử trùng không triệt để. Vì vậy, ta cần xem
xét lại thiết bò, liều lượng khử trùng, đồng thời cũng nên xem lại hiệu quả khử SS
của các cột lọc vì SS cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình khử trùng.
• Nhiệm vụ đề tài: trước tình hình sôi nổi của thò trường nước uống tinh
khiết đóng chai như vậy, công ty Hồng Vónh Phát, với nguồn nước sử dụng là nước
giếng được khai thác ở độ sâu 220m và đã có phần tiền xử lý đạt yêu cầu tiêu
chuẩn nước ăn uống sinh hoạt, đang có nhu cầu thiết kế hệ thống xử lý nước tinh
khiết đóng chai công suất 4 m
3
/h. Đây cũng chính là nhiệm vụ đặt ra cho luận văn
này.
1.3 Tổng quan về các biện pháp xử lý nước tinh khiết:
1.3.1 Tiền xử lý: nguồn sử dụng là nước ngầm
1.3.1.1 Khử sắt: ta có các phương pháp khử sắt sau
1.3.1.1.1 Phương pháp làm thoáng: với mục đích
- Đuổi CO
2
Ỉ tăng độ kiềm Ỉ tăng pH

2
, tăng DO (55% DO bão hòa)
- Cấu tạo bao gồm: hệ thống phân phối nước; sàn tung nước (1 – 4 sàn,
mỗi sàn cách nhau 0,8m); sàn đỡ vật liệu tiếp xúc (than, cốc, sỏi, cuội), khe/lỗ
chiếm 30 –40% diện tích sàn, lớp vật liệu tiếp xúc dày 30 –40 cm; hệ thống cửa
chớp lấy và thoát khí; sàn và ống thu nước
- Cường độ tưới: 5 – 10m
3
/m
2
.h 10
Chương 1: Tổng quan
1: Hệ thống phân phối nước
2: Vùng thu nước
3: Cửa chớp lấy và thoát khí
4: Sàn tung nước (có thể có
thêm vật liệu tiếp xúc như sỏi,
cuội )
Dòng nước
BỂ LẮNG
4
3
2
1

Hình 1.2: Dàn mưa
o Thùng quạt gió:
11
Chương 1: Tổng quan
o Các loại hóa chất sử dụng:
- Chất oxy hóa mạnh như Chlorine, KMnO
4
, O
3

2Fe
2+
+ Cl
2
+ 6H
2
O Ỉ 2Fe(OH)
3
+ 2Cl
-
+ 6H
+
Để oxy hóa 1mg Fe cần 0,64 mgCl
2
và độ kiềm giảm đi 0,018 meq/L
- Vôi (có kết hợp với quá trình làm mềm nước): khi sắt và độ cứng cao
Trường hợp có DO:
4Fe(HCO
3
)

O
1.3.1.1.3 Trao đổi ion
1.3.1.1.4 Vi sinh (bể lọc chậm)
1.3.1.2 Lắng
Lắng nước là giai đoạn làm sạch sơ bộ trước khi đưa nước vào bể lọc để
hoàn thành quá trình làm trong nước. Trong công nghệ xử lý nước, quá trình
lắng xảy ra rất phức tạp. Chủ yếu lắng ở trạng thái động (trong quá trình lắng,
nước luôn chuyển động), các hạt cặn không tan trong nước là những tập hợp hạt
không đồng nhất (kích thước, hình dạng, trọng lượng riêng khác nhau) và không
ổn đònh (luôn thay đổi hình dạng, kích thước trong quá trình lắng do dùng chất
keo tụ).
Theo phương chuyển động của dòng nước qua bể, người ta chia ra thành các
loại bể lắng sau:
Bể lắng ngang: nước chuyển động theo chiều ngang từ đầu bể đến cuối bể.
-
Bể lắng đứng: nước chuyển động theo chiều đứng từ dưới lên trên.
-
Bể lắng ly tâm: nước chuyển động từ trung tâm bể ra phái ngoài.
-
-
Bể lắng lớp mỏng, lắng trong các ống hình trụ đặt nghiêng:bằng cách đưa
vào bể lắng ngang những ô lắng hình trụ đặt nghiêng một góc từ 45 – 60
0
so với
phương ngang làm tăng diện tích bề mặt bể lắng, tăng hiệu quả lắng. 12
Chương 1: Tổng quan
- Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: lắng qua môi trường hạt, nước chuyển

Bể lọc nhanh (RSF): có tốc độ lọc 5- 15 m/h. 13
Chương 1: Tổng quan
• Bể lọc cao tốc: có tốc độ lọc 25 m/h trở lên.
Theo chế độ dòng chảy chia ra:
-

Bể lọc trọng lực : là bể lọc hở, không áp.

Bể lọc áp lực: là bể lọc kín, quá trình lọc xảy ra nhờ áp lực nước
phía trên lớp vật liệu lọc.
Theo chiều của dòng nước chia ra:
-

Bể lọc xuôi: là bể lọc cho nước chảy qua lớp vật liệu lọc từ trên
xuống như: bể lọc chậm, bể lọc nhanh phổ thông

Bể lọc ngược: nước chảy qua lớp vật liệu lọc từ dưới lên như: bể lọc
tiếp xúc.
Theo số lượng lớp vật liệu lọc chia ra:
-

Bể lọc một lớp vật liệu lọc (single medium)

Bể lọc hai lớp vật liệu lọc (double medium)

Bể lọc nhiều lớp vật liệu lọc (multi medium)
Theo cỡ hạt vật liệu lọc chia ra: (tính theo lớp trên cùng).

1.3.2 Hấp phụ
1.3.2.1 Nguyên tắc hấp phụ:
Nguyên tắc của hấp phụ là sự chuyển hóa khối lượng (chất bẩn được giữ lại
trên bề mặt chất rắn). Khả năng hấp phụ của một chất phụ thuộc vào:
- diện tích bề mặt chất hấp phụ (m
2
/g): diện tích tăng Ỉ khả năng hấp phụ
tăng
- hàm lượng chất bò hấp phụ
- đặc tính thủy động học: vận tốc tương đối giữa hai pha rắn và lỏng
- cơ chế cầu nối lý/hóa
Các loại chất hấp phụ:
- Tự nhiên: sét/ Alumina, zeolite, silica gel
- Tổng hợp: nhựa cao phân tử, than hoạt tính
Ứng dụng:
- Xử lý bổ sung: nước uống tinh khiết
- Xử lý chất ô nhiễm vi lượng:
• Nguồn nước mặt: mùi và vò
• Ô nhiễm tai nạn: sự cố tràn dầu,…
- Xử lý bậc cao nước thải sinh hoạt, công nghiệp: chất hữu cơ khó oxy hóa
sinh học, khử COD còn lại sau quá trình sinh học. 15
Chương 1: Tổng quan
Loại hấp phụ:
- Hấp phụ lý học:

Hiện nay, trong công nghệ xử lý nước có hai dạng than hoạt tính được sử
dụng là GAC (Granule Activated Carbon) và PAC (Powder Activated Carbon)

Hình 1.4: GAC và PAC
1.3.2.2.3 Sản xuất than hoạt tính:
Than hoạt tính được sản xuất bởi nhiều loại vật liệu khác nhau, thường gặp
nhất là các loại như gỗ, than đá, than bùn, lignin, mạt cưa, vỏ trái dừa. Quá trình
sản xuất bao gồm hai giai đoạn: carbon hóa và hoạt hóa.
Giai đoạn carbon hóa: thỉnh thoảng còn được gọi là giai đoạn than hóa. Đây
là giai đoạn gia nhiệt chậm vật liệu gốc trong điều kiện không có không khí đến
nhiệt độ 600
0
C để tạo thành than.
Giai đoạn hoạt hóa: xử lý than bằng các tác nhân oxi hóa như hơi nước, CO
2

hoặc O
2
ở nhiệt độ 800 - 900
0
C. Sau giai đoạn này than sẽ có những lỗ rỗng to, nhỏ
để đạt khả năng hấp phụ tốt.

Hình 1.5: Chu trình sản xuất than hoạt tính

Hình 1.6: Nhựa Cation và nhựa Anion

18
Chương 1: Tổng quan
1.3.3.3 Ứng dụng
- Khử cứng (Ca, Mg): cho nước ăn uống, nước cấp nồi hơi.
- Khử khoáng: cho nước cấp nồi hơi, nước tinh khiết cho công nghiệp thực
phẩm, dược phẩm, điện tử…
- Khử sắt, nitrat, nitrit cho nước uống.
- Xử lý nước thải: xi mạ (Cr, Zn, Cu, Pb)…
- Thu hồi kim loại q: vàng bạc, uranium.
1.3.4 Quá trình màng
1.3.4.1 Cấu trúc màng:
Màng được chế tạo từ cellulose acetate, polymer hữu cơ, polymer vô cơ.
Màng có cấu trúc không đối xứng gồm:
- lớp màng polymer rất mỏng nhằm giảm lực cản qua màng
- lớp màng dày có cấu trúc rỗ, cùng vật liệu với lớp mỏng, tạo nên kết
cấu khung đỡ chòu được áp suất cao
1.3.4.2 Các loại màng:

19
Chương 1: Tổng quan
- Khử màu, mùi, acid humid,
- Khử vi khuẩn, virus,
- Xử lý sơ bộ trước khi trao đổi ion.
Xử lý nước thải:
- Thu hồi đường hoặc các sản phẩm khác trong chất thải ngành nước giải
khát hoặc công nghiệp hóa học,
- Cô đặc nước thải.
1.3.5 Khử trùng
1.3.5.1 Bằng tia UV:
Tia cực tím (UV) là tia bức xạ điện từ có bước sóng 4 – 400 nm. Độ dài sóng
của tia cực tím nằm ngoài vùng phát hiện, nhận biết của mắt thường. Dùng tia cực
tím để khử trùng không làm thay đổi tính chất hóa học và lý học của nước.
Tia cực tím có tác dụng làm thay đổi DNA của tế bào vi khuẩn, ta cực tím có
độ dài bước sóng 254nm có khả năng diệt khuẩn cao nhất. Trong các nhà máy xử
lý nước, người ta dùng đèn thủy ngân áp lực thấp để phát tia cực tím, loại đèn này
phát ra tia cực tím có bước sóng 253,7 nm, bóng đèn đặt trong hộp thủy tinh không
hấp thụ tia cực tím ngăn cách đèn và nước. Đèn được lắp thành bộ trong hộp đựng
có vách ngăn phân phối để khi nước chảy qua hộp được trộn đều để cho số lượng vi
khuẩn đi qua đèn trong thời gian tiếp xúc ở hộp là cao nhất. Lớp nước đi qua đèn
có độ dày 6mm, năng lượng tiêu thụ từ 6000 đến 13000 mW/s. Các loại đèn áp lực
thấp sản xuất hiện nay có thể phát ra công suất 30000 mW/s, độ bền 3000 giờ đến
8000 giờ. (Trònh Xuân Lai, 2002)
- Ưu điểm:
• Nhỏ gọn, dễ lắp đặt và vận hành 22
Chương 1: Tổng quan
• Không sản sinh ra các chất độc hại và sản phẩm phụ
• Không nguy hiểm khi quá liều

là chất khí không bền vững, dễ bò phân hủy thành oxy.
Thiết bò tạo ozone: trong xử lý nước, ozone được sản xuất bằng cách cho
máy phát tia lửa điện gồm hai điện cực kim loại đặt cách nhau một khoảng cho
không khí chạy qua. Cấp dòng điện xoay chiều vào các điện cực để tạo ra tia hồ
quang, đồng thời với việc thổi luồng không khí sạch đi qua khe hở giữa hai điện
cực để chuyển hóa một phần oxy thành ozone. Nguồn không khí vừa là nguồn cấp
oxy vừa là chất điện môi để san đều điện tích phóng ra trên toàn bề mặt điện cực,
ngăn cản hiện tượng quá tải cục bộ. Sản phẩm phụ của quá trình là nhiệt lượng,
ozone rất dễ phân hủy thành oxy khi ở nhiệt độ cao. Luồng không khí đi qua khe
hở không đủ để hạ nhiệt điện cực, do đó cần lắp thêm thiết bò làm lạnh ở máy sản
xuất ozone. Có hai loại thiết bò làm lạnh điện cực: làm lạnh bằng không khí và làm
lạnh bằng nước.
Dưới tác dụng của tia lửa điện, một phần Nito phản ứng với nước thành acid
nitric có tác dụng ăn mòn điện cực. Do đó, không khí trước khi qua máy tạo ozone
cần phải được làm sạch để loại trừ hoàn toàn độ ẩm.
Để khuấy trộn hòa tan ozone vào nước ta có các biện pháp:
- đi qua lớp lọc nổi
- dùng ejector
- dùng cánh khuấy để hòa tan khí 24

Trích đoạn Cột lọc tinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status