Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
Kính gửi: - Thành viên ban QLDA CNG.
TTMT&PTGTVT đã hoàn thành bản dự thảo dự án CNG đề nghị các thành viên
xem dự án và có ý kiến tại buổi làm việc với TT vào lúc 14 gờ 00 ngày
05/12/2013 tại trường ĐH Bách khoa TP HCM.
Ngoài nội dung tổng thể, chú ý nội dung phân tích hiệu quả của dự án (Bà
Hương, Bà Mỹ chuyên sâu) và các điều kiện ưu đãi và những khó khăn để thực
hiện dự án (Ô Hoàng, Lâm, Sơn chuyên sâu).
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 2. GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ HỆ THỐNG XE BUÝT SỬ DỤNG
NHIÊN LIỆU KHÍ THIÊN NHIÊN NÉN (CNG) HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG NAI 6
2.1. Giới thiệu tổng quan dự án : 6
2.2. Giới thiệu chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần Vận Tải Sonadezi 7
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 7
2.2.2. Ngành nghề kinh doanh 7
2.2.3. Bộ máy tổ chức và năng lực công ty 8
2.3. Cơ sở pháp lý 10
CHƯƠNG 3. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIAO THÔNG XANH TỈNH ĐỒNG NAI
11
3.1. Hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai 11
3.1.1. Mạng lưới giao thông đường bộ 13
3.1.2. Bến bãi phục vụ vận tải đường bộ và các nút giao thông hiện tại: 14
3.1.3. Phương tiện vận tải hành khách đường bộ 16
3.1.4. Giao thông công cộng tỉnh Đồng Nai 17
3.2. Giao thông vận tải và ô nhiễm môi trường 23
3.2.1. Ảnh hưởng của các hoạt động giao thông vận tải đến ô nhiễm môi trường:. 23
3.2.2. Các loại nhiên liệu và năng lượng sạch cho giao thông vận tải 24
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
5.3.2. Hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu 69
5.3.3. Hiệu quả giảm ô nhiễm môi trường 72
5.3.4. Hiệu quả xã hội khi có sự chuyển đổi từ xe máy sang xe buýt CNG 75
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
6.1. Kết luận 78
6.2. Kiến nghị 79
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
ii
Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
iii
Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3-1: Một số thông tin về các mạng lưới xe buýt tại Đồng Nai 19
Bảng 3-2: TCVN 5937-2005 - Tiêu chuẩn chất lượng không khí đô thị 23
Bảng 3-3: Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên CNG 25
Bảng 3-4: So sánh đặc tính hóa lý của CNG với các nhiên liệu khác 26
Bảng 3-5: So sánh độ an toàn của CNG với các nhiên liệu khác 26
Bảng 3-6: Đặc tính CNG và một số nhiên liệu khác 26
Bảng 3-7: Giá nhiên liệu trung bình trên cơ sở năng lượng tương đương 27
Bảng 3-8: Hiệu quả kinh tế khi sử dụng nhiên liệu CNG so với Diesel 28
Bảng 3-9: Thống kê số phương tiện CNG trên toàn thế giới (ngàn chiếc) 29
Bảng 3-10: Các trạm cung cấp CNG 32
Bảng 4-11: Các thông số cơ bản của xe buýt chuẩn theo QCVN 09:2011/BGTVT 35
Bảng 4-12: Giới hạn tối đa cho phép của khí thải PTGT cơ giới đường bộ 36
Bảng 4-13: Một số chỉ tiêu khai thác trên các tuyến buýt dự kiến sử dụng CNG 47
Bảng 4-14: Nhu cầu vốn đầu tư mua sắm phương tiện 50
Bảng 4-15: Số lượng và cơ cấu lao động trong các tuyến buýt đang hoạt động 52
1 năm 74
Bảng 5-41: Tổng hợp lợi ích khi sử dụng xe CNG so với xe Diesel 75
Bảng 5-42: Chi phí sử dụng nhiên liệu từng loại phương tiện cho 1 người/ngày 76
Bảng 5-43: Chi phí nhiên liệu khi sử dụng xe máy và xe buýt Diesel 76
Bảng 5-44: Chi phí nhiên liệu khi sử dụng xe máy và xe buýt CNG 76
Bảng 5-45: Tiết kiệm chi phí nhiên liệu khi chuyển đổi xe máy sang xe buýt CNG 77
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
v
Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3-1: Vị trí địa lý tỉnh Đồng Nai 11
Hình 3-2 Giá trị GDP của Đồng Nai giai đoạn 2005-2012 12
Hình 3-3: Bến xe Biên Hòa 14
Hình 3-4: Bản đồ hướng tuyến đường vành đai 3 và 4 TPHCM 16
Hình 3-5: Hoạt động xe buýt tại Đồng Nai 18
Hình 3-6: Lộ trình các tuyến buýt nội đô đang hoạt động tại Đồng Nai 21
Hình 3-7: Lộ trình các tuyến buýt nội tỉnh 22
Hình 3-8: Lộ trình các tuyến buýt 22ien tỉnh 22
Hình 3-9: Tiêu chuẩn khí thải cho xe buýt 24
Hình 3-10: Tỷ trọng chi phí nhiên liệu trong giá thành vận tải sử dụng diesel 28
Hình 3-11: Xe buýt sử dụng CNG tại Hàn Quốc và Ấn Độ 30
Hình 3-12: Trạm nạp CNG tại Pakistan và Australia 30
Hình 3-13: Khu vực phân bố nguồn khí thiên nhiên CNG tại Việt Nam 31
Hình 4-14: Xe buýt CNG Hengtong B60 41
Hình 4-15: Xe CNG Hengtong B80 41
Hình 4-16: Quy trình sản xuất và phân phối CNG 42
Hình 4-17: Mô hình hệ thống thông tin quản lý SCADA 43
Hình 4-18: Mô hình một Mother Station 45
Hình 4-19: Mô hình một Daughter Station 45
Tỉnh Đồng Nai nằm tại vị trí trung tâm Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, khu
vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất của cả nước, gồm các tỉnh: Đồng Nai,
Bình Dương, Tp.HCM, Lâm Đồng, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước.
Đồng Nai có điều kiện rất thuận lợi phát triển mạng lưới giao thông vận tải của tỉnh
nối với các tỉnh thành khác, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khu vực.
Năm 2012, Đồng Nai có qui mô dân số trên 2,7 triệu người, xếp thứ 5 cả nước
với diện tích tự nhiên 5.903,94 km
2
, mật độ dân số: 456,12 người/km
2
. Đây cũng là
một trung tâm công nghiệp hàng đầu của Việt Nam, thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư
nước ngoài với 30 khu công nghiệp (KCN) chiếm khoảng 10% về số KCN, 12% về
diện tích so với tổng số KCN của cả nước và liên tục dẫn đầu cả nước trong việc phát
triển các KCN.
Năm 2012 GDP của Đồng Nai tăng 12% so với năm 2011, trong đó: ngành công
nghiệp – xây dựng tăng 12,4%; dịch vụ tăng 14,6%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng
3,3%. GDP bình quân đầu người đạt 1.977 USD. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước
đạt 10,9 tỷ USD, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước. Tổng thu ngân sách trên địa bàn
đạt trên 26.000 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, Đồng Nai cũng rất có thế mạnh và đang được ưu tiên phát triển về
khai thác du lịch sinh thái. Một số khu du lịch, điểm du lịch sinh thái được hình thành
và đang thu hút khá đông lượng khách tham quan, vui chơi, giải trí và nghỉ dưỡng như:
khu du lịch sinh thái Thác Giang Điền, điểm du lịch sinh thái Bò Cạp Vàng, điểm du
lịch sinh thái Vườn Xoài, điểm du lịch sinh thái làng Bưởi Tân Triều, Trong tương
lai, dự kiến các khu du lịch này sẽ thu hút được lượng khách khá lớn, từ trong nước và
từ nước ngoài.
Với nhịp độ tăng trưởng nhanh về kinh tế – xã hội, cùng với các dự án lớn của
tỉnh đang được triển khai như: các khu công nghiệp, các khu du lịch (KDL) của Đồng
Nai, các đường cao tốc, xây dựng sân bay Long Thành… đã dẫn tới dân số, nhu cầu đi
hội cho việc phát triển và vận hành hệ thống GTVT đô thị.
Căn cứ theo chiến lược quốc gia về lộ trình tiêu chuẩn khí thải của chính phủ ban
hành (số 249/2005/QĐ – TTG và 49/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc
quy định lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ). Trong điều kiện chưa thể sử dụng phương tiện giao thông dùng điện, như
xe buýt điện (trolleybus), metro…, việc đầu tư thay mới phương tiện trên các tuyến
buýt hiện hữu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, chuyển từ phương tiện chạy bằng nhiên liệu
truyền thống (Diesel) sang phương tiện sử dụng khí nén thiên nhiên (CNG) là hết sức
cần thiết, để cải thiện chất lượng môi trường đô thị trong lĩnh vực vận tải hành khách
công cộng, đảm bảo mục tiêu “phương tiện vận tải hành khách thân thiện môi
trường” như mục tiêu của tỉnh đã đề ra.
Theo kết quả nghiên cứu của hãng Deawoo Hàn Quốc, xe buýt CNG so với xe
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
2
Chương 1 Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
buýt Diesel cho phép giảm đến 50% khí NOx, 70% THC, 100% PM và 100% khói
bụi. Việc thực hiện chương trình 20.000 xe buýt CNG cho thủ đô Seoul cũng cho biết
xe CNG giảm được 70% khí ozone và 15% khí CO2 so với các xe buýt Diesel.
Trong văn bản 1869/TTr-BGTVT ngày 16/10/2000 của Bộ giao thông Vận tải,
đã tổng hợp kết quả tính toán về diện tích chiếm dụng mặt đường của các phương tiện
giao thông trong điều kiện Việt Nam theo các mức tốc độ chạy như sau:
+ Xe buýt: chiếm dụng diện tích 1,5-2,0 m2/người.
+ Xe máy: chiếm dụng 8-12-18 m2/người tùy tốc độ.
+ Xe con: chiếm dụng 28-32 m2/người tùy tốc độ.
Tại Đồng Nai, với lượng hành khách tham gia phương tiện VTHKCC hiện tại thì
hàng năm sẽ giảm áp lực khoảng 3.300m2 diện tích mặt đường cần thiết, để đáp ứng
đủ nhu cầu đi lại của các phương tiện giao thông, tương ứng giảm chi phí khoảng 565
triệu đồng mỗi năm.
Mặt khác, một xe buýt CNG hoạt động tại Đồng Nai sẽ giảm lượng phát thải các
GTVT Đồng Nai. Sau khi đưa xe buýt CNG vào hoạt động trên tuyến, sẽ có nguyên
giá, và các định mức kinh tế kỹ thuật cụ thể, các cơ quan chức năng sẽ tính toán, thẩm
định lại đơn giá đối với xe buýt CNG trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
Về việc xin miễn thuế nhập khẩu đối với xe buýt CNG:
Để có thể thực hiện được chương trình thay thế xe buýt diesel bằng xe buýt
CNG, cần được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chấp thuận, trình Thủ tướng Chính
phủ, Bộ Tài chính cho phép miễn thuế nhập khẩu đối với việc mua mới 555 xe vận
hành bằng khí nén thiên nhiên (CNG) để đưa vào hoạt động.
Việc nghiên cứu tính khả thi, đánh giá hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội và môi
trường của dự án đầu tư xe buýt sử dụng khí nén thiên nhiên (CNG) tại tỉnh Đồng Nai
được trình bầy trong báo cáo này.
Thuyết minh báo cáo dự án nghiên cứu khả thi “Đầu tư hệ thống xe buýt sử
dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén CNG hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”
được trình bày gồm các phần như sau:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Giới thiệu dự án Đầu tư hệ thống xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên
nhiên nén (CNG) hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
2.1. Giới thiệu tổng quan dự án
2.2. Giới thiệu chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần Vận Tải Sonadezi
2.3. Cơ sở pháp lý
Chương 3: Phát triển hệ thống giao thông xanh tỉnh Đồng nai
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
4
Chương 1 Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
3.1. Hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai
3.2. Giao thông vận tải và ô nhiễm môi trường
3.3. Khả năng ứng dụng nhiên liệu CNG vào GTCC tại Đồng Nai
Chương 4: Lựa chọn phương án và xác định nhu cầu đầu tư
4.1. lựa chọn các tuyến sử dụng xe bus CNG cho các giai đoạn phát triển
a) Đầu tư đổi mới, nâng cấp chất lượng đoàn phương tiện hiện hữu, nâng cao chất
lượng phục vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của dân cư đô thị.
b) Quảng bá hình ảnh sử dụng xe buýt CNG thân thiện môi trường trong
VTHKCC, thu hút sự đi lại của người dân bằng phương tiện xe buýt, giảm
phương tiện cá nhân, góp phần làm giảm ùn tắc giao thông, cải thiện môi
trường không khí.
c) Nâng cao hiệu quả Kinh tế - Xã hội - Môi trường (KT-XH-MT) đối với hoạt
động VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
d) Trên cơ sở vận hành thành công dự án xe buýt CNG, nhân rộng mô hình ra toàn
mạng lưới buýt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, thay thế dần đoàn xe buýt sử dụng
nhiên liệu diesel.
Nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xe buýt CNG không tập trung vào việc tính toán
hiệu quả kinh tế tài chính mà chủ yếu phân tích đánh giá những hiệu quả mang lại của
dự án về mặt lợi ích tiết kiệm nhiên liệu, lợi ích về mặt xã hội – môi trường như: giảm
khí thải gây ô nhiễm môi trường của xe CNG so với Xe sử dụng diesel, vấn đề giảm áp
lực mặt đường khi phát triển hệ thống xe buýt công cộng.
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
6
Chương 3 Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
2.2. Giới thiệu chủ đầu tư: Công ty Cổ Phần Vận Tải Sonadezi
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi tiền thân trước năm 1975 là tập hợp các nhà
xe tư nhân dưới sự điều hành của Nghiệp đoàn Vận tải Biên Hòa.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thực hiện chủ trương cải tạo Công
thương nghiệp Tư bản tư nhân, tháng 06/1976, Xí nghiệp quốc doanh Vận tải Thủy bộ
Đồng Nai trực thuộc Ty Giao thông Vận tải Đồng Nai quản lý gần 6.000 phương tiện
thủy, bộ các loại chính thức được thành lập và đi vào hoạt động.
Tháng 04/1978, Xí nghiệp quốc doanh Vận tải Thủy bộ Đồng Nai được chia
thành xí nghiệp vận tải chuyên ngành gồm: Xí nghiệp quốc doanh Xe khách Đồng
+ Kinh doanh mua bán xăng dầu.
+ Xây dựng kinh doanh dịch vụ bến xe, bãi đậu xe.
+ Đầu tư tài chính.
+ Đào tạo nghề lái xe ôtô và cơ giới.
+ Kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng.
2.2.3. Bộ máy tổ chức và năng lực công ty
- Bộ máy tổ chức của công ty:
- Năng lực công ty:
Vốn điều lệ: tổng vốn điều lệ Công ty là 42.000.000.000 VNĐ (bốn mươi hai tỷ
đồng), chia thành 4.200.000 cổ phần, mệnh giá 10.000 đồng /01 cổ phần.
Phương tiện vận tải: tổng số phương tiện vận tải của Công ty là 208 xe. Trong
đó:
+ Phương tiện vận tải khách trên 30 ghế: 187 xe
+ Phương tiện vận tải khách dưới 30 ghế: 14 xe
+ Phương tiện vận tải hàng hóa: 07 xe
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
8
Chương 3 Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
- Hệ thống hạ tầng cơ sở vật chất:
Hệ thống cơ sở vật chất của công ty vận tải Sonadezi
St
t
Tên cơ sở Địa chỉ
Diện tích
(m2)
Thời điểm
thuê
Thời
gian
Đường số 11 – Khu công
nghiệp I – P. An Bình –
Thành phố Biên Hòa – Tỉnh
Đồng Nai
17.172,6 20/11/2009 50 năm
6
Văn phòng – Bãi
đậu xe
Đường Điếu Xiền – P. Tân
Biên – Thành phố Biên Hòa –
Tỉnh Đồng Nai
17.318,8 20/05/2002 50 năm
Nguồn: Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi
- Liên doanh, liên kết:
+ Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Xăng dầu Vĩnh Phú: tổng vốn điều lệ
20.000.000.000 VNĐ. Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi góp vốn 15%.
+ Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Vi Trác Long Bình: tổng vốn điều lệ
60.000.000.000 VNĐ. Công ty Cổ phần Vận tải Sonadezi góp vốn 17%.
- Địa bàn hoạt động:
+ Hoạt động vận tải hành khách tuyến cố định và hợp đồng: từ tỉnh Đồng Nai
đi các tỉnh trong toàn quốc.
+ Hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt: nội tỉnh Đồng Nai và đi các
tỉnh lận cận.
+ Hoạt động vận tải hàng hóa: nội tỉnh Đồng Nai.
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
9
Chương 3 Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
2.3. Cơ sở pháp lý
1. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
nam (VITRANSS 2) của Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) và Bộ
GTVT.
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
10
Chương 3 Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
CHƯƠNG 3. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG GIAO THÔNG XANH
TỈNH ĐỒNG NAI
3.1. Hiện trạng giao thông vận tải tỉnh Đồng Nai
Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng phát triển kinh tế
trọng điểm phía Nam, nằm tiếp giáp với các vùng sau: đông giáp tỉnh Bình Thuận;
đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng; tây bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnh Bình Phước; nam
giáp tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu; tây giáp thành phố Hồ Chí Minh.
Hình 3-1: Vị trí địa lý tỉnh Đồng Nai
Trong những năm qua, mặc dù chịu ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế toàn cầu
nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Đồng Nai vẫn ở mức cao. Tốc độ tăng
trưởng bình quân trong giai đoạn 2005-2012 đạt 12,7%. Cùng với tốc độ tăng trưởng
kinh tế là tốc độ gia tăng dân số cơ học (do lượng lao động tập trung về các KCN trong
tỉnh tăng) dẫn đến nhu cầu đi lại của người dân cũng tăng theo. Cụ thể:
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
11
Chương 3 Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
Hình 3-2 Giá trị GDP của Đồng Nai giai đoạn 2005-2012
Thành phố Biên Hòa là một trong 11 đơn vị hành chính và nằm ở phía Tây của
tỉnh Đồng Nai với diện tích tự nhiên 264,08 km
2
bao gồm 23 phường và 7 xã, dân số
năm 2012 khoảng 900 ngàn người, mật độ dân cư 3.115 người / km
2
(ĐT760), đường tỉnh 761 (ĐT761), đường tỉnh 762 (ĐT762), đường tỉnh 763
(ĐT763), đường tỉnh 764 (ĐT764), đường tỉnh 765 (ĐT765), đường tỉnh 766
(ĐT766), đường tỉnh 767 (ĐT767), đường tỉnh 768 (ĐT768), đường tỉnh 769
(ĐT769), quốc lộ 1 cũ, quốc lộ 15 nối dài, đường Đồng Khởi, Đường tỉnh Hiếu
Liêm, Đường tỉnh Suối Tre –Bình Lộc, Đường tỉnh 25B, Đường tỉnh 319,
đường tỉnh 322B, đường Chiến Khu D, đường vào cảng Gò Dầu. Tổng chiều
dài 369,1 km, đường nhựa chiếm 76%, còn lại chủ yếu là đường cấp phối sỏi
đỏ.
c. Đường huyện (ĐH), đường thành phố (ĐTP): Gồm đường do các đơn vị hành
chính trực tiếp quản lý: thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, huyện Long
Thành, Xuân Lộc, Thống Nhất, Trảng Bom, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch,
Tân Phú, Định Quán. Gồm 249 tuyến với tổng chiều dài 1.317 km, đường nhựa
đạt trên 65%.
d. Đường xã, phường gồm 2629 tuyến với tổng chiều dài 3.835,7 km. 100% xã
có đường ô tô đến trung tâm.
e. Đường chuyên dung: gồm 155 tuyến với chiều dài 390,2 km. Hệ thống đường
chuyên dùng do các đơn vị kinh tế trong tỉnh trực tiếp quản lý.
Giai đoạn 2006-2010, ngành giao thông vận tải đã đạt được nhiều thành quả nhất
định trong đầu tư xây dựng các công trình giao thông. Một số công trình trọng điểm
đang được triển khai theo Quy hoạch phát triển Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Từng bước xây dựng hoàn thiện mạng lưới liên hoàn giữa các trục Quốc lộ, đường tỉnh
với đường huyện, xã Ngoài ra, Sở Giao thông Vận tải đã tham mưu, trình UBND
ban hành quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,
chương trình phát triển dịch vụ vận tải, quy hoạch bến, bãi đỗ xe, quy hoạch sắp xếp
hệ thống cảng
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
13
Chương 3 Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
Đã và đang thực hiện các mục tiêu đề ra trong Quy hoạch mạng lưới Giao thông
14
Chương 3 Trung tâm Môi trường và Phát triển Giao thông Vận tải
Các nút giao thông hiện tại:
+ Nút giao thông Ngã tư Vũng Tàu: đây là nút giao lớn nhất trên địa bàn thành
phố Biên Hòa với lưu lượng tham gia giao thông lớn, hiện giao cắt đồng mức, có đảo
trung tâm hình tròn với bốn nhánh (giao giữa QL51 và QL52).
+ Nút giao ngã tư AMATA: giao cắt cùng mức, là điểm giao cắt giữa QL 52,
đường Đồng Khởi và đường vào khu công nghiệp AMATA. Nút giao tương đối lớn,
có đảo hướng dẫn hình tam giác.
+ Nút giao ngã tư Tam Hiệp: giao cắt cùng mức, là nút lớn thứ hai sau nút giao
ngã Tư Vũng Tàu, có dạng hình tròn, giao cắt giữa QL 52 và QL 15. Là cửa ngõ vào
TP Biên Hòa.
+ Nút giao ngã 3 Sặt: hiện giao cắt cùng mức, hình tam giác. Nút giao này tương
đối lớn, do ngoài chức năng phân luồng giao thông còn là một công viên nhỏ kết hợp
với chức năng là trạm xe buýt.
+ Nút giao ngã tư Vườn Mít: giao cắt cùng mức, là điểm giao cắt giữa QL 1K,
QL 15 và QL 1A. Nút tương đối nhỏ, hình tam giác, nút có vai trò như đảo hướng dẫn.
Hiện tại, các nút giao thông chính trên địa bàn tỉnh đều có lắp đặt hệ thống đèn
tín hiệu nhằm tổ chức lại dòng giao thông, tuy nhiên tại một số nút, đặc biệt là nút giao
ngã tư Vũng Tàu và ngã tư Tam Hiệp, lưu lượng giao thông luôn ở mức cao ngay cả
trong những giờ ngoài cao điểm, dòng giao thông phức tạp thường xuyên xảy ra những
tai nạn giao thông nghiêm trọng.
Dự án đường vành đai 3 và 4 của TPHCM qua Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình
Dương và Long An
Hai tuyến vành đai này đã sớm triển khai nghiên cứu dự án từ năm 2011, nhằm
giảm áp lực giao thông khu vực nội đô và kéo dãn mật độ dân số TP.HCM.
Vành đai 3 có điểm đầu tuyến tại Nhơn Trạch (giao với đường cao tốc Bến Lức
– Long Thành tại km 38+500), băng qua sông Đồng Nai tại cầu Nhơn Trạch, đến ngã
ba Tân Vạn (quốc lộ 1A) rồi tới ngã ba An Sơn – đi Hương lộ 9 – vượt sông Sài Gòn
(cách cảng Bà Lụa 500m về hạ lưu) – khu công nghiệp Tân Hiệp – điểm cuối tại
Trong đó, theo số lượng thống kê của sở GTVT tỉnh Đồng Nai đến cuối năm
2011, toàn tỉnh có 2.699 xe hoạt động trong lĩnh vực VTHK, gồm:
+ VTHK bằng xe buýt có 363xe/ 14.282 ghế, chiếm 15%. Chi tiết nêu trong
Bảng 3 -1.
+ VTHK liên tỉnh có 124 tuyến với 290 xe/ 8.922 ghế. Bên cạnh đó là 292 xe/
7.331 ghế của 116 tuyến của 21 tỉnh, thành phố khác chạy đối lưu với Đồng
Nai.
+ VTHK bằng taxi có 411xe/ 2.482 ghế.
+ VTHK theo hợp đồng (đưa rước công nhân) có 1.343 xe/ 24.780 ghế. Chi tiết
nêu trong Phụ lục 6
3.1.4. Giao thông công cộng tỉnh Đồng Nai
Từ năm 2007 đến 2010, thực hiện các Quyết định của UBND tỉnh: Quyết định số
39/2007/QĐ-UBND ngày 11/6/2007 về Ban hành Chương trình phát triển dịch vụ Vận
tải tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010, Quyết định số 3534/QĐ-UBND ngày
26/11/2009 về điều chỉnh, bổ sung Chương trình phát triển dịch vụ Vận tải tỉnh Đồng
Nai giai đoạn 2006-2010, Sở Giao thông Vận tải đã phối hợp với Quỹ đầu tư phát triển
Tỉnh hướng dẫn các doanh nghiệp vận tải lập thủ tục vay vốn đầu tư đổi mới phương
tiện đảm bảo tiêu chuẩn quy định với lãi suất ưu đãi và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư nếu
doanh nghiệp vận tải thực hiện tốt nhiệm vụ. Ngoài ra, các doanh nghiệp vận tải chủ
động vay vốn từ các ngân hàng để đầu tư đổi mới phương tiện đảm bảo đúng theo tiêu
chuẩn quy định.
Sở GTVT là cơ quan quản lý Nhà nước về giao thông vận tải nói chung và trong
đó có VTHKCC, là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh ra các quyết định về hoạt động
VTHKCC trên địa bàn tỉnh như: quyết định công bố mở tuyến, biểu đồ chạy xe Hiện
nay, quản lý về VTHKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh là Trung Tâm Quản Lý Điều
Hành Vận Tải Hành Khách Công Cộng tỉnh Đồng Nai.
Hình thành các công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu
hạn và hàng chục ngàn hộ kinh doanh cá thể hoạt động trên lĩnh vực vận tải. Hiện nay
có 19 đơn vị vận tải tham gia hoạt động buýt trên địa bàn.
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
110km, tuyến 15: 100km, tuyến 16: 117 km…) không phù hợp với nghị định số
91/2009/NĐ-CP.
Hình 3-5: Hoạt động xe buýt tại Đồng Nai
Mạng lưới VTHKCC bằng xe buýt ở tỉnh Đồng Nai hiện nay có 23 tuyến buýt
với lộ trình như sau:
Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án: Đầu tư xe buýt sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG) hoạt động trên
một số tuyến vận tải hành khách công cộng địa bàn tỉnh Đồng Nai
18