Một số giải pháp nhằm phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Hà Nội - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự tăng trởng kinh tế đáng khích lệ
của cả nớc, thủ đô Hà nội và các thành phố lớn khác ở Việt Nam đang trải qua
quá trình đô thị hoá và cơ giới hóa rất nhanh. Cùng với quá trình này, tình trạng
ngời dân ở các tỉnh ngoài đổ vào thành phố lớn tìm kiếm việc làm và sinh sống
đã và đang làm tăng dân số ở các thành phố lớn, chủ yếu là tăng dân số cơ học.
Hiện tợng này đã gây ra cho các thành phố lớn những áp lực cho việc đầu t cung
cấp cơ sở hạ tầng. Mặt khác, giao lu kinh tế giữa các khu vực và trong các vùng
của thủ đô phát triển ngày càng đa dạng, phong phú theo cơ chế thị trờng. Việc
bỏ qua quy hoạch phát triển giao thông công cộng trong một thời gian dài đã
tạo cho ngời dân thói quen sử dụng phơng tiện giao thông cá nhân, số lợng ph-
ơng tiện giao thông cá nhân đặc biệt là xe máy tăng đột biến trong khi cơ sở hạ
tầng giao thông không đáp ứng kịp thời đã là nguyên nhân gây ra ách tắc phổ
biến trầm trọng trong giao thông đô thị và kéo theo đó là ô nhiễm môi trờng.
Giao thông đô thị đã trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu
của thành phố Hà nội. Do vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay là cần có một
chiến lợc quy hoạch tổng thể phát triển giao thông đô thị nhằm hoàn thiện hệ
thống cơ sở hạ tầng, tổ chức quản lý giao thông và định hớng phát triển giao
thông của thủ đô trớc mắt và trong tơng lai. Trong chiến lợc quy hoạch tổng thể
giao thông của thủ đô thì việc định hớng quy hoạch phát triển vận tải hành khác
công cộng trên địa bàn thủ đô Hà nội là một trong những bớc quan trọng góp
phần xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giao thông của Hà nội .
Do tầm quan trọng của vận tải hành khách công cộng đối với sự phát
triển của giao thông đô thị nên cần có đề án nghiên cứu cụ thể về vấn đề này.
Với những kiến thức cơ sở lý luận là nền tảng mà em đã đợc trang bị trong quá
trình học tập, kết hợp với yêu cầu bức xúc đặt ra trong thực tế, em đã chọn đề
tài: Một số giải pháp nhằm phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt trên địa bàn Hà nội để nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động vận tải
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

trong những giải pháp quan trọng hiện nay là phát triển mạng lới xe buýt phục
vụ cho vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thủ đô Hà nội, đợc Chính Phủ
và Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội hết sức quan tâm. Sự tham gia của các
phơng tiện vận tải hành khách công cộng vào giao thông đô thị sẽ góp phần hạn
chế ách tắc giao thông, làm giảm bớt số lợng các phơng tiện giao thông cá
nhân, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông vận tải đô thị không
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ngừng phát triển. Chính vì vậy, vận tải hành khách công cộng là một trong
những nội dung quan trọng trong chiến lợc phát triển thủ đô Hà nội trong tơng
lai, thể hiện sự phát triển của một đô thị hiện đại, tiên tiến.
Hiện nay, hầu hết các đô thị ở các nớc phát triển nh Băng Kốc, Tokyo,
Seul, Beclin, Paris, London, New york ... vận tải hành khách công cộng ngày
càng đóng vai trò quan trọng và đáp ứng phần lớn nhu cầu đi lại của ngời dân:
Chẳng hạn nh thủ đô Băng Kốc, ThaiLan trớc đây những vấn đề của giao thông
tơng tự nh ở Hà nội hiện nay nhng chỉ sau một thời gian phát triển vận tải hành
khách công cộng thì đã giải quyết đợc cơ bản về tình hình này, hệ thống vận tải
hành khách công cộng ở Băng Cốc đợc phát triển với hệ thống đờng sắt đô thị
và mạng lới xe buýt phủ khắp toàn thành phố, với hơn 111 km đờng giao thông
công cộng, đảm nhận 30% khối lợng hành khách ( 2 triệu lợt hành
khách/ngày ). Theo số liệu thống kê năm 1998, ở Tokyo, Nhật Bản vận tải hành
khách công cộng đã phát triển rất mạnh mẽ, và vợt tầm so với các nớc trong khu
vực, đảm nhận hơn 80% khối lợng hành khách. Vận tải hành khách công cộng ở
Nhật Bản chủ yếu là bằng đờng sắt đô thị, và nó đợc coi là chìa khoá tổ chức
giao thông đô thị. Tỷ trọng phơng thức đờng sắt ở Tokyo chiếm 56,2% trong
khi xe buýt chiếm 9,7%; xe taxi chiếm 3,6%; còn lại là xe con t nhân. Trong
khi đó ở Hà nội, do trớc đây vận tải hành khách công cộng cha đợc đầu t phát
triển đúng mức nên ngày càng giảm sút. Mạng lới giao thông thiếu về số lợng
và quy mô đờng, phơng tiện giao thông cá nhân gia tăng nhanh đã dẫn đến các
vấn đề về giao thông. Mặc dù, Thành phố đã tập trung rất nhiều vốn vào đầu t

Phân tích lợi ích và chi phí cho phát triển vận tải hành khách công cộng
bằng xe buýt.
Định hớng quy hoạch phát triển mạng lới xe buýt của Hà nội theo các giai
đoạn 2010 và 2020.
Đề xuất các cơ chế chính sách nhằm phát triển vận tải hành khách công
cộng trong tơng lai.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3. Phạm vi nghiên cứu:
Về cơ sở lý luận: Đề tài này chỉ giới hạn trong phạm vi những kiến thức
đợc đào tạo ở nhà trờng và những kiến thức đợc bổ sung trong quá trình thực
tập, thông qua việc đa ra một số mô hình tính toán khối lợng vận tải hành
khách, xác định mật độ đờng vận tải công cộng và số lợng phơng tiện và đa ra
các nguyên tắc cho việc lập quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng.
Từ đó so sánh với thực trạng công tác quy hoạch phát triển vận tải hành khách
công cộng ở Thủ đô hiện nay. Và cuối cùng là đa ra một số giải pháp nhằm phát
triển vận tải công cộng.
Về cơ sở thực tiễn: Đề tài này đợc nghiên cứu trên địa bàn thủ đô Hà nội
bao gồm 9 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành. Đề tài này lấy các số liệu từ
các cơ quan quản lý đô thị và viện nghiên cứu quy hoạch phát triển giao thông
vận tải trên địa bàn Hà nội.
4. Đối tợng nghiên cứu và các phơng pháp nghiên cứu
a) Đối tợng nghiên cứu:
Đề tài này dựa trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu đi lại của dân c thủ đô Hà
nội để dự báo số lợng hành khách cần đợc đáp ứng, từ đó xây dựng chiến lợc
vận tải hành khách bằng xe buýt thông qua một quy hoạch tổng thể hệ thống xe
buýt hợp lý. Do đó đối tợng nghiên cứu của đề tài này là nhu cầu vận tải công
cộng và khả năng vận chuyển của hệ thống xe buýt trong giao thông công cộng.
b) Các phơng pháp nghiên cứu:
Đề tài đợc xây dựng trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp, phân tích các số liệu

- Nghiên cứu, đề xuất các chủ trơng, cơ chế chính sách nhằm phát triển
lĩnh vực hạ tầng đô thị Thủ đô.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ngành, Quận để tổng hợp kế hoạch vốn sự
nghiệp kinh tế đô thị hàng năm.
- Lựa chọn, đề xuất, tham gia thẩm định; hớng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, tham
gia mở thầu và theo dõi tình hình thực hiện các dự án đầu t thuộc khối ngành do
phòng phụ trách.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Thông tin những vấn đề có liên quan đến ngàn; tổng hợp và cân đối các
yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển
đô thị.
- Tổng hợp, theo dõi và chỉ đạo kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm
của các Quận.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực đô thị theo sự phân công
của giám đỗc Sở.
Trong giai đoạn thực tập của mình, em đã đợc các cán bộ, chuyên viên
trong phòng Kế hoạch phát triển hạ tầng đô thị tiếp nhận và hớng dẫn thực tập.
Qua thời gian tiếp xúc thực tế em đã tiếp thu rất nhiều các kiến thức, kỹ năng
liên quan đến công tác xây dựng và quản lý đô thị. Đợc phân công vào nghiên
cứu các hoạt động quản lý giao thông đô thị, vận tải hành khách, bến bãi đỗ xe
thuộc mảng công việc trong khối giao thông vận tải do Phòng phụ trách, em đã
có đợc những kiến thức nhất định trong công tác quản lý giao thông vận tải. Từ
đó rút ra đợc nhận xét giao thông đô thị ở nớc ta hiện nay nói chung và giao
thông của Hà nội nói riêng còn có rất nhiều vấn đề cần giải quyết. Vì vậy việc
đi sâu nghiên cứu tìm ra những giải pháp nhằm phát triển giao thông đô thị là
một hớng đi đúng đắn.
Đề tài em chọn này sẽ cung cấp cho ta những kiến thức tổng hợp về công
tác quản lý xây dựng đô thị, trong đó nhấn mạnh vào phát triển giao thông vận
tải đô thị bằng vận tải hành khác công cộng, một trong những kiến thức cần

đô thị và tổ chức giao thông công cộng
ở đô thị
I. Những vấn đề lý luận chung
1.1. Đô thị và giao thông đô thị
1.1.1. Các khái niệm cơ bản về giao thông đô thị và quy hoạch phát
triển giao thông đô thị
1.1.1.1 Đô thị và các đặc trng của đô thị
a) Đô thị và đặc trng của đô thị:
Đô thị là điểm tập trung dân c với mật độ cao, chủ yếu là lao phi nông
nghiệp, có cơ sở hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên
ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của cả nớc, của một miền
lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện.
- Những đô thị là trung tâm tổng hợp khi chúng có vai trò và chức năng
nhiều mặt về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội...
- Những đô thị là trung tâm chuyên ngành khi chúng có vai trò chức năng
chủ yếu về một mặt nào đó nh công nghiệp cảng, du lịch, nghỉ nghơi, đầu mối
giao thông vv...
Các đặc trng của đô thị:
- Đô thị là các trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá của vùng và của cả n-
ớc có vai trò chủ đạo trong phát triển kinh tế
- Các vấn đề xã hội luôn tiềm ẩn: phòng chống dịch bệnh, văn hoá giáo
dục, môi trờng đô thị, tội phạm, tệ nạn xã hội ...
- Các thách thức về kinh tế luôn đặt ra: cung cấp các dịch vụ công cộng,
đất đai, nhà ở, đảm bảo việc làm cho dân c, giao thông vận tải, bu chính viễn
thông...
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Cơ cấu lao động, sự phân công lao động theo hớng chuyên môn hoá cao
là tiền đề cơ bản của việc nâng cao năng suất lao động, là cơ sở phát triển kinh
tế-xã hội

chính của giao thông đô thị là vận chuyển hành khách và hàng hoá, đảm bảo lu
thông và đi lại hàng ngày của ngời dân an toàn, nhanh chóng, bảo đảm mối liên
hệ qua lại bên trong và bên ngoài đô thị.
Hệ thống giao thông đô thị gồm: hệ thống giao thông đối ngoại và hệ
thống giao thông đối nội, quyết định tới hình thái tổ chức không gian đô thị, h-
ớng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức sử dụng đất đai và các mối quan hệ giữa
các khu vực chức năng đô thị.
Sự khác nhau cơ bản của giao thông đối nội và giao thông đối ngoại là
tính chất phục vụ và phơng tiện sử dụng, cách tổ chức quản lý xây dựng hệ
thống đờng và các ga, cảng, bến, bãi của từng phơng tiện.
a) Giao thông đối ngoại đô thị
Giao thông đối ngoại đô thị là những tuyến giao thông nối đô thị với các
đô thị khác và các vùng phụ cận. Mạng lới giao thông này giữ vai trò liên kết
các đô thị với các khu vực phụ cận tạo thành 1 vùng có các đô thị là trung tâm
vùng.
Giao thông đối ngoại bao gồm: giao thông đờng bộ; giao thông đờng sắt;
giao thông đờng thuỷ; giao thông hàng không.
b) Giao thông đối nội
Giao thông đối nội là hệ thống giao thông bên trong đô thị, còn gọi là hệ
thống giao thông nội thị; có nhiệm vụ đảm bảo sự liên hệ thuận tiện giữa các
khu vực bên trong đô thị với nhau. Giao thông đối nội bao gồm: giao thông đ-
ờng bộ; giao thông đờng sắt
Giao thông đối nội liên hệ với giao thông đối ngoại thông qua các đầu
mối giao thông nh các ngả giao nhau, bến xe ô tô liên tỉnh, ga xe lửa, bến cảng,
sân bay.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các loại giao thông ở đô thị gồm có:
Giao thông đờng bộ: là loại hình giao thông bao gồm các đờng xe cơ
giới phục vụ cho các phơng tiện vận tải nh ô tô buýt, xe điện bánh hơi, mini

Đờng đô thị: là đờng nằm trong phạm vi giới hạn xây dựng đô thị, do các
cơ quan đô thị quản lý, khi thiết kế phải sử dụng tiêu chuẩn thiết kế đờng thành
phố.
Đờng phố: là đờng đô thị nhng hai bên đờng có các công trình kiến trúc
bố trí liên tục nh các công trình công cộng, cửa hàng, nhà ở.
1.1.1.3 Quy hoạch phát triển giao thông đô thị
Quy hoạch giao thông đô thị là một bộ phận hết sức quan trọng trong
thiết kế quy hoạch đô thị. Mạng lới giao thông đô thị quyết định hình thái tổ
chức không gian đô thị, hớng phát triển đô thị, cơ cấu tổ chức sử dụng đất đai và
mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng với nhau.
Quy hoạch phát triển giao thông đô thị là quá trình nhằm xác định phơng
hớng và thiết lập các kế hoạch phát triển giao thông đô thị phù hợp với từng giai
đoạn phát triển của đô thị, đảm bảo cho giao thông và vận tải đô thị đáp ứng đợc
các yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của đô thị.
1.1.2. Vai trò của giao thông đô thị đối với sự phát triển của đô thị
Trong các đô thị, giao thông vận tải đô thị là một bộ phận vô cùng quan
trọng gần nh quyết định đối với sự hình thành và phát triển ở đô thị. Nếu thiếu
nó coi nh các lĩnh vực khác ở đô thị sẽ rơi vào tình trạng tê liệt.
Giao thông vận tải đô thị tác động lên hệ thống đờng phố bằng sự di
chuyển của hành khách và sự lu thông của hàng hoá. Việc vận chuyển này đợc
thực hiện thông qua các loại phơng tiện giao thông khác nhau trên hệ thống
mạng lới đờng giao thông đô thị. Mà hệ thống giao thông và vận tải đô thị là
tổng hợp tất cả các loại đờng phố, quảng trờng, nhà ga, bến cảng, sân bay cùng
với các công trình phục vụ vận tải nh cầu chui, cầu vợt, đờng ngầm, đèn tín hiệu
giao thông, đảo điều chỉnh giao thông, vạch sơn, biển báo hiệu giao thông cùng
hệ thống vận tải đa phơng thức bằng đờng sắt, đờng sông, đờng biển, đờng bộ,
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đờng hàng không, đờng ống...Tất cả những yếu tố đó tạo nên tổng thể của giao
thông và vận tải đô thị.

mối giao thông. Việc phân loại đờng giao thông đô thị và các phơng tiện sử
dụng giao thông của từng loại đờng là cần thiết để dễ dàng phân biệt các tuyến
đi trong cũng nh ngoài thành phố và để giảm bớt những điểm xung đột không
cần thiết ở các đầu mối giao thông.
Tuy nhiên, việc phát triển loại giao thông nào (đờng bộ, đờng thuỷ, đờng
sắt, đờng hàng không) và việc sử dụng phơng tiện giao thông gì lại tuỳ theo
từng địa hình và vị trí của mỗi đô thị đó.
1.2.1 Các phơng tiện giao thông công cộng
Nh đã nói ở trên các phơng tiện giao thông công cộng thờng là các phơng
tiện có sức chyên chở lớn, và chạy theo tuyến đờng nhất định phục vụ chung
cho toàn đô thị nh tàu điện, ô tô điện, ô tô buýt. Đặc điểm của các phơng tiện
giao thông công cộng này là:
a) Ô tô buýt: Ô tô buýt là phơng tiện vận tải công cộng đơn giản nhất, cơ
động, thay đổi tuyến dễ dàng, chi phí ban đầu ít ỏi, có thể tổ chức vận tải tốc
hành và chạy chung với các loại phơng tiện giao thông đơng bộ khác.
Nhợc điểm lớn của ô tô buýt là khi động cơ hoạt động, thờng gây ồn và
xả khí làm ô nhiễm môi trờng. Để hoạt động đợc tốt, xe buýt cần có đờng tốt và
những công trình phục vụ nh bến xe, trạm sửa chữa, trạm cung cấp xăng dầu.
Ô tô buýt thờng đợc sử dụng thích hợp với những đô thị mới, khu xây
dựng mới, đô thị cải tạo.
b) Ôtô điện: Ô tô điện sử dụng phức tạp hơn vì cần có nguồn điện và
mạng đờng dây. Chỉ tiêu kỹ thuật, về cơ bản giống, ô tô buýt.
So với ô tô buýt, ô tô điện có các u nhợc điểm sau:
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
c) Tàu điện: Tầu điện là phơng tiện giao thông công cộng có năng lực
vận tải lớn, giá thành vận tải thấp hơn hai phơng tiện vận tải trên, ít ô nhiễm
môi trờng hơn xe buýt. Tốc độ cao, thời gian đi lại đợc rút ngắn, an toàn và tiện
nghi, thờng đợc dùng ở các tuyến có dòng hành khách lớn và ổn định. Tầu điện
có nhợc điểm là kém cơ động vì phụ thuộc đờng ray, lại gây ồn, chấn động khi

Loại này có u điểm là: diện tích chiếm đất đô thị ít, dễ dàng lựa chọn
tuyến đờng do có thể đi trong đờng cong bán kính nhỏ; chi phí xây dựng thấp
chỉ khoảng 1/3 tới 1/6 chi phí xây dựng Metro; thời gian xây dựng ngắn; giảm
tiếng ồn do sử dụng bánh cao su, dễ hoà hợp với cảnh quan đô thị. Nhợc điểm là
khó cải tạo nâng cấp khi có nhu cầu vận chuyển hành khách lớn hơn.
Riêng đối với loại LRT, có năng lực chuyên chở dới 30.000 khách/h, hệ
thống vận tải này giống nh loại đờng sắt thông dụng hiện nay. Loại này có u
điểm là khi cần thiết chỉ cần cải tạo nhỏ là có thể nâng lên thành hệ thống tàu
cao tốc, sức chở lớn.
3. Một số loại hình ph ơng tiện khác:
Loại đờng sắt cao tốc ( High Speed Surface Transit HSST ): loại này
đợc chế tạo trên cơ sở công nghệ mới sử dụng từ trờng, có tính năng sử dụng
nhanh, an toàn, tiện nghi đồng thời không gây ô nhiễm môi trờng.
Hệ thống tàu động cơ có tuyến tính LIM ( Linear Motor Train
System ): loại này có chi phí xây dựng thấp và dễ dàng bảo dỡng duy tu trong
quá trình khai thác.
Hệ thống HSST ( tàu có tốc độ cao ): loại này u việt hơn cả vì các nhợc
điểm đều thấp hơn so với các loại khác, có kết cấu nhẹ và kỹ thuật tiên tiến.
1.2.2 Các phơn tiện giao thông t nhân
Các phơng tiện giao thông t nhân thì khá phổ biến là xe ô tô con, xe đạp,
xe máy. Ưu điểm của các phơng tiện này là tính cơ động cao, ngời điều khiển
có thể chủ động về mặt thời gian và khoảng cách đi lại. Tuy nhiên đối với đô thị
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lớn mà giao thông t nhân phát triển mạnh thì các phơng tiện này sẽ chiếm phần
lớn diện tích mặt đờng và dễ gây ách tắc, tai nạn giao thông.
Hiện nay ở các nớc đang phát triển nh Việt Nam việc sử dụng các phơng
tiện giao thông công cộng đang gặp hạn chế vì hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị cha
đủ khả năng phục vụ cho các loại phơng tiện này, trong khi mạng lới đờng lại
phù hợp cho các phơng tiện cá nhân nh xe máy, xe đạp nên các phơng tiện này

Bố trí hợp lý các vị ttí điểm đầu- cuối, các điểm dừng đón trả khách,
phù hợp với thói quen đi lại của ngời dân trong đô thị, đảm bảo an toàn
thuận tiện và dễ dàng tiếp cận với loại hình vận tải công cộng khác.
2.2 Tổ chức giao thông công cộng bằng xe buýt trong đô thị
2.2.1 Vấn đề đặt ra đối với tổ chức quy hoạch mạng lới xe buýt trong đô
thị
Trong đô thị, do nhu cầu hoạt động về sản xuất, thơng mại và đời sống,
ngời dân hàng ngày phải đi lại trên đờng phố, do đó hình thành các dòng ngời.
Tuỳ theo khoảng cách và thời gian đi lại, ngời dân có thể đi bộ hoặc lựa chọn
các phơng tiện giao thông: phơng tiện giao thông công cộng hoặc các phơng
tiện giao thông cá nhân. Tuy nhiên việc lựa chọn sử dụng phơng tiện giao thông
công cộng hay phơng tiện giao thông cá nhân còn phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng
phục vụ cho giao thông và sự phát triển của hệ thống vận tải hành khách công
cộng trong đô thị.
Đối với một đô thị nh Hà nội hiện nay, việc ngời dân sử dụng các phơng
tiện giao thông cá nhân phổ biến cũng là một quy luật tất yếu của quá trình phát
triển, song sự gia tăng nhanh chóng các phơng tiện giao thông cá nhân lại gây
ra những vấn đề khó khăn cho công tác tổ chức và quản lý giao thông đô thị. Vì
vậy phát triển vận tải hành khách công cộng sẽ góp phần giảm bớt những khó
khăn cho tổ chức và quản lý giao thông đô thị, hạn chế đợc giao thông t nhân.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Vậy vấn đề đặt ra cho công tác vận tải hành khách và tổ chức giao thông
công cộng trong đô thị là giải quyết việc đi lại của ngời dân đợc thuận tiện,
nhanh chóng; đáp ứng đợc tối đa nhu cầu đi lại của ngời dân và phù hợp với
từng giai đoạn phát triển của đô thị.
2.2.2 Bài toán quy hoạch tổ chức mạng lới xe buýt
Yêu cầu đặt ra với bài toán quy hoạch phát triển mạng lới xe buýt là xác
định đợc khối lợng vận tải, biết đợc khối lợng vận tải thì có thể biết đợc nhu cầu
về phơng tiện vận tải, từ đó dự báo đợc nhu cầu tơng lai và lựa chọn mô hình

+ Số lợt ngời đi lại bình quân năm: là tổng số lợt ngời đi lại mỗi năm của
các dòng ngời, và là cơ sở để xác định tuyến đờng. Trị số này càng lớn, càng
đòi hỏi tuyến đờng phải thẳng, ngắn;
Công thức xác định số lợt ngời đi lại bình quân năm nh sau:
Qi = Q
1
+ Q
2
+ Q
3
(1-1)
trong đó: Q
1
số lợt ngời đi lại để làm việc một năm
Q
2

số lợt ngời đi hoạt động văn hoá một năm
Q3- Dòng học sinh đi học
Tính số lợt ngời đi lại để làm việc trong một năm:
Q1 = N1 . n1 . p1 ( ngời/năm) (1-2)
trong đó: N1- số cán bộ, công nhân viên các cơ quan, xí nghiệp;
n1- số ngày làm việc trong một năm ( bình quân là 290 ngày )
p1 - số lần đi lại làm việc trong ngày của một ngời ( 2 lần )
Số lợt ngời đi hoạt động văn hoá (Q2) phụ thuộc vào mức sống, tuổi
tác và tính chất các khu vực trong đô thị có thể ớc tính.
Số học sinh đi học (Q3) có thể ớc tính bằng số học sinh của tất cả các
trờng học trong toàn đô thị.
Trong số lợt ngời đi lại, có một tỷ lệ nào đó sử dụng giao thông công
cộng, số lợt ngời đi xe công cộng là:

là khoảng cách các điểm đỗ xe; n
1
, n
2
, n
3
... n
n

số hành khách trên xe giữa các trạm đỗ xe tơng ứng. Lợng vận tải đi trên cả
tuyến đờng là:
n
n
i
l
i
= l
1
n
1
+ n
2
l
2
+ n
3
l
3
+...+l
n

), thời gian đi xe công
cộng (T) và hệ số tuyến vận tải (

)
Mạng đờng vận tải công cộng là mạng đờng trên đó có xe công cộng đi
lại. Mạng đờng vận tải công cộng bố trí càng tốt, càng thuận tiện cho ngời đi xe.
Các yêu cầu khi bố mạng đờng vận tải công cộng:
+ Mạng đờng vận tải phải phù hợp với cấu trúc quy hoạch của đô thị
+ Mạng đờng vận tải phải phù hợp với mạng đờng chính của đô thị
+ Mạng đờng vận tải phải phù hợp với dòng ngời đi lại
+ Mạng đờng vận tải phải phù hợp với đặc điểm của phơng tiện giao
thông
+ Mạng đờng vận tải không vợt quá phạm vi đi bộ hợp lý.
Mật độ đờng vận tải là chiều dài đờng có xe công cộng đi lại trên đơn vị diện
tích đô thị:

( km/km ) ( 2- 1)
Trong đó: - mật độ đờng vận tải ( km/km );
L
v
- chiều dài đờng có vận tải công cộng (km);
F diện tích đô thị (km );
Khoảng cách đi bộ từ nhà tới đờng có giao thông công cộng có liên quan
mật thiết với mật độ đờng vận tải; mật độ đờng vận tải càng lớn, khoảng cách
này càng ngắn.
Khoảng cách đi bộ từ nhà tới đờng có giao thông công cộng đợc xác
định nh sau:
l
b
= 1/3 (km) ( 2- 2 )


t
d
+ 2 t
b
trong đó:
t
x
thời gian đi xe (h) : t
x
= l
tb
/v
g
(h)
+ l
tb
khoảng cách đi xe trung bình (km);
+ v
g
tốc độ giao thông (km/h);
t
d
thời gian chờ xe trung bình ở điểm đỗ: t
d
= t
o
/2 (h)
+ t
o


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status