339 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2010 - Pdf 25

1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các bảng
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC XUẤT
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TIỀN GIANG ........................................... 3
1.2 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ TIỀN GIANG NÓI RIÊNG............... 4
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TIỀN GIANG.............................................................. 5
1.3.1 Các nhân tố tác động thuận lợi.................................................................. 5
1.3.2 Các nhân tố tác động không thuận lợi đến khả năng xuất khẩu............... 9

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG........................ 18
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA TỈNH TIỀN GIANG............ 18
2.1.1 Về kim ngạch xuất khẩu........................................................................... 18
2.1.2 Về cơ cấu hàng xuất khẩu ........................................................................ 22
2.1.3 Về thò trường xuất khẩu............................................................................ 24
2.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG .............................................. 26
2.2.1 Đối tượng khảo sát.................................................................................... 26

2
2.2.2 Tình hình kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.................................. 27
2.2.3 Các giải pháp mà các doanh nghiệp đề xuất để đẩy mạnh xuất
khẩu............................................................................................................. 30

KẾT LUẬN ..................................................................................................................... 51 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

NICs: Các nước công nghiệp mới.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.
FAO: Tổ chức lương nông thế giới.
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
ODA: Viện trợ phát triển chính thức.
JETRO: Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản.
KOTRA: Tổ chức xúc tiến thương mại - đầu tư Hàn Quốc.
CETRA: Hội đồng phát triển ngoại thương Trung Quốc.
TDB: Tổ chức xúc tiến thương mại Singapore.
HACCP: Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn.
ISO: Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế.
CN - TTCN: Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

Bảng 14: Tiêu chuẩn quản trò chất lượng mà doanh nghiệp đạt được.................... 27
Bảng 15: Cách thức doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm.........................................27
Bảng 16: Các cách mà doanh nghiệp có đối tác xuất khẩu....................................28

6
Bảng 17: Các phương tiện để doanh nghiệp nắm được thông tin thò trường
thế giới ...........................................................................................................28
Bảng 18: Doanh nghiệp đánh giá nguồn phát sinh lợi thế cạnh tranh của sản
phẩm xuất khẩu .............................................................................................. 29
Bảng 19: Khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi kinh doanh trên thò trường
thế giới ...........................................................................................................29
Bảng 20: Các giải pháp các doanh nghiệp đề xuất để nâng cao năng lực
xuất khẩu........................................................................................................ 30
Bảng 21: Các kiến nghò của các doanh nghiệp.......................................................31
Bảng 22: Ma trận SWOT.........................................................................................34
Bảng 23: Các chỉ tiêu xuất khẩu thời kỳ 2005 - 2010 của tỉnh Tiền Giang ............39 7
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu:

nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến năng lực xuất khẩu hàng hóa của các
doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
3. Mục đích của đề tài nghiên cứu:
Đề ra một số giải pháp nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp
trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng nguồn số liệu từ Sở Thương
mại – Du lòch tỉnh Tiền Giang, Cục Thống Kê tỉnh Tiền Giang, Sở Công Nghiệp
tỉnh Tiền Giang, Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Tiền Giang và Internet.
- Phương pháp khảo sát điều tra thực tế: Khảo sát các doanh nghiệp kinh
doanh xuất khẩu trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang để tìm hiểu khả năng xuất khẩu
hàng hóa của các doanh nghiệp.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia ở các
Sở ban ngành, các doanh nghiệp trong tỉnh. 9
5. Phạm vi nghiên cứu:
- Số liệu nghiên cứu đến cuối năm 2003.
- Chỉ xét đến việc xuất khẩu hàng hóa hữu hình.
6. Nội dung cơ bản của đề tài:
- Chương 1: Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực xuất khẩu của doanh
nghiệp Tiền Giang.
- Chương 2: Khảo sát và đánh giá năng lực xuất khẩu của các doanh
nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu của các
doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2010.
7. Phạm vi ứng dụng của đề tài:

quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tác động tích cực đến nâng
cao trình độ tay nghề, xây dựng phong cách công nghiệp của người lao động,
nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp.
Xuất khẩu là giải pháp chủ yếu để doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh
doanh. Trong điều kiện nhu cầu thò trường nội đòa còn hạn hẹp, nếu không mở
rộng thò trường ra nước ngoài thì doanh nghiệp khó có thể phát triển. Thực tiễn
Việt Nam từ khi thực hiện chính sách mở cửa đã chứng minh rõ nét cho điều
này.
Xuất khẩu còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có được nguồn thu
ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bò, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất.

11
Nguồn ngoại tệ thu được từ hoạt động xuất khẩu là nguồn lực quan trọng để
doanh nghiệp tái đầu tư nhằm mục đích phát triển.
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực xuất khẩu của các doanh
nghiệp Tiền Giang:
1.2.1 Các nhân tố tác động thuận lợi:
- Nhu cầu của thò trường thế giới đối với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
của Tiền Giang ngày càng tăng.
Tiền Giang là một tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long - vùng có nhiều lợi
thế để phát triển xuất khẩu thủy sản, nông sản. Đối với mặt hàng thủy sản: Theo
FAO lượng thủy sản dùng làm thực phẩm hàng năm từ 110 đến 117,2 triệu tấn.
Trong giai đoạn 2006 - 2010, nhòp độ tăng tiêu thụ hàng năm ở các nước phát
triển đạt 2,1%/năm và các nước đang phát triển là 1,0%/năm [16]. Nhu cầu hàng
thủy sản trong những năm gần đây tăng mạnh do thủy sản được xếp vào loại
thực phẩm có dinh dưỡng cao. Nhiều nghiên cứu khoa học đưa ra kết luận: Dùng
thủy sản thường xuyên có lợi cho sức khoẻ. Mặt khác, mức độ an toàn về vệ sinh
thực phẩm của thủy sản cao hơn các loại thực phẩm thòt khác vì trên 50% thủy
sản đánh bắt từ môi trường tự nhiên. Đặc biệt, nhiều dòch bệnh gia súc, gia cầm
trong những năm gần đây và sự lây lan của nó khiến cho người ta ngại dùng thòt

xuất các loại hàng hoá nông sản không những phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng mà
còn cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp như cây ăn quả, khóm, lúa,

13
dừa, thủy hải sản ... Theo quy hoạch thì sản lượng hàng hóa nông sản sản xuất
được đến năm 2010 như sau:
Bảng 1: Sản lượng dự kiến một số nông sản của Tiền Giang đến năm 2010
DỰ KIẾN

TH
2003
2005 2010
* Trồng trọt (tấn).
- Lúa 1.261.622 1.155.968 900.000
- Trái cây ăn quả 574.231 660.000 850.000
- Dừa (1.000 quả) 66.587 66.000 20.000
- Khóm 98.250 100.000 100.000
* Thủy sản (tấn)
- Cá 75.544 85.696 106.237
- Tôm 11.906 13.142 15.400
- Thủy sản khác (nghêu, mực...) 30.176 35.698 63.333
(Nguồn: Quy hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2010)
- Chính sách, pháp luật của nhà nước ổn đònh và ngày càng hoàn thiện.
Trong các năm qua Nhà nước đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi để khuyến
khích xuất khẩu. Chính sách thuế đã có nhiều cải tiến theo hướng khuyến khích
sản xuất xuất khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu. Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu
đều có thuế suất bằng không. Đối với các nguyên liệu nhập khẩu để gia công
xuất khẩu hoặc sản xuất hàng xuất khẩu thì sẽ được miễn thuế nhập khẩu. Thuế
giá trò gia tăng đối với phần nguyên phụ liệu mua trong nước để sản xuất hàng


môn kỹ thuật đối với các tỉnh lân cận. Bên cạnh đó, tỉnh còn đầu tư ngân sách
cho các cơ quan và khuyến khích các doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh có hình thức
đầu tư ứng trước cho sinh viên, nghiên cứu sinh giỏi đang học ở các trường để
sau khi tốt nghiệp về cơ quan, doanh nghiệp làm việc cùng với việc tuyển chọn
một số cán bộ ở các ngành quản lý nhà nước, sự nghiệp cấp tỉnh để bồi dưỡng
đào tạo nâng cao trình độ trên đại học, trở thành các chuyên gia giỏi, cán bộ đầu
đàn của ngành.
1.2.2 Các nhân tố tác động không thuận lợi đến khả năng xuất khẩu:
1.2.2.1 Các nhân tố bên ngoài các doanh nghiệp:
- Các đối thủ cạnh tranh.
Các mặt hàng xuất khẩu của Tiền Giang nói riêng và Việt Nam nói chung
gặp sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ. Đối với nhóm hàng thủy sản hàng
của Việt Nam, nói chung và Tiền Giang nói riêng, gặp phải sự cạnh tranh với
hàng thủy sản của các nước Thái Lan, n Độ, Bangladesh. Đối thủ cạnh tranh
nặng cân nhất trong lónh vực xuất khẩu gạo là Mỹ và Thái Lan. Những nước này
chiếm thò phần xuất khẩu gạo lớn nhất, nhì thế giới với chất lượng gạo xuất khẩu
hơn hẳn Việt Nam (tỷ lệ gạo gãy thấp (5-10%), hạt gạo dài, bóng đẹp và có
hương thơm đặc trưng). Cạnh tranh trong lónh vực hàng may mặc xuất khẩu cũng
ngày càng trở nên gay gắt. Đối thủ cạnh tranh của ngành may mặc Việt Nam,
nói chung và Tiền Giang nói riêng, chủ yếu thuộc các nước Châu Á, nổi bật nhất
là Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan. Ưu thế của các đối thủ là họ có nhiều kinh
nghiệm quản lý, kỹ thuật, sản xuất và marketing. Hơn nữa, nguồn nguyên liệu,

16
máy móc đa số được sản xuất trong nước của họ nên giá thành sản xuất có thể
hạ tạo sức hút mạnh khách hàng từ các nước. Bên cạnh các đối thủ ngoài nước,
sự cạnh tranh của các công ty may trong nước đã kéo giá xuống thấp gây thiệt
hại cho các doanh nghiệp.
- Cơ chế quản lý, chính sách và công tác điều hành của Chính phủ còn một
số hạn chế nhất đònh.

chiến lược phát triển dài hạn để lựa chọn các ngành ưu tiên trong từng giai đoạn.
Một số công cụ kinh tế khác, như: bảo hiểm xuất khẩu, chưa được triển
khai đầy đủ. Các hình thức hỗ trợ xuất khẩu thông qua việc thưởng xuất khẩu, hỗ
trợ xúc tiến xuất khẩu còn phân tán và thiếu chủ đích thúc đẩy.
- Tình hình thế giới bất ổn.
Trong các năm qua tình hình thế giới diễn biến phức tạp gây khó khăn
không ít đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, nói chung và của tỉnh Tiền
Giang nói riêng. Khủng hoảng tài chính khu vực làm nhu cầu của thò trường
Châu - một thò trường quan trọng của Tỉnh - bò sút giảm nghiêm trọng. Chiến
tranh Iraq đã làm hoạt động xuất khẩu của Tiền Giang vào khu vực thò trường
này không thể thực hiện được. Dòch cúm gia cầm làm cho sản lượng thòt cung
ứng cho hoạt động chế biến các loại đồ hộp sử dụng trong thò trường nội đòa và
xuất khẩu giảm sút nghiêm trọng và bò gián đoạn trong một thời gian dài. Nguy
cơ khủng bố trên thò trường thế giới trong các năm gần đây cũng ảnh hưởng nặng
đến thò trường xuất khẩu các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Tỉnh.

18
- Chính sách bảo hộ mậu dòch của các nước nhập khẩu gây nhiều khó khăn
cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam nói chung và Tiền Giang nói riêng.
Các mặt hàng xuất khẩu của Tiền Giang đa số đều thuộc nhóm hàng mà
các nước nhập khẩu bảo hộ chặt chẽ. Một số nước áp dụng các loại hàng rào
thuế quan và phi thuế quan (kiểm dòch, vệ sinh thực phẩm, chống phá giá, …) để
ngăn cản thủy sản nhập khẩu vào nước họ. Chẳng hạn, Mỹ có những quy đònh
rất khắc khe đối với chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm. Hàng nông sản là
lónh vực nhạy cảm, là lónh vực có truyền thống được các nước phát triển bảo hộ
rất chặt chẽ bằng nhiều quy đònh ngặt nghèo; hàng may mặc bò các quốc gia như
Hoa Kỳ, EU, Canada, Thổ Nhỉ Kỳ quy đònh hạn ngạnh nhập khẩu đối với các
sản phẩm sản xuất tại Việt Nam.
1.2.2.2 Các nhân tố bên trong các doanh nghiệp:
- Số lượng các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu trong tỉnh còn ít, quy

16 Badavina Thủy sản
17 DNTN Vónh Thònh Thủ công mỹ nghệ
18 Công ty TNHH chế biến thủy sản Việt Phú Thủy sản
19 Công ty TNHH Nam of London May mặc
20 Công ty liên doanh MSA – Nhà Bè May mặc

Trừ một số ít doanh nghiệp có khách hàng, thò trường ổn đònh còn đa số
các doanh nghiệp đều có kim ngạch xuất khẩu không ổn đònh. Đặc biệt, có
doanh nghiệp mất hẳn thò trường hoặc lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, như:
Công ty thủy sản Tiền Giang, Công ty Việt Nguyên, Công ty TNHH Thanh Hòa,
HTX Tiên Tiến, Xí nghiệp chế biến Tiên Kỳ. Với số lượng doanh nghiệp ít, quy
mô vốn nhỏ bé, thò trường bấp bênh nên Tiền Giang gặp rất nhiều khó khăn
trong việc đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu của tỉnh (xem bảng số 3). 20
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu của một số đơn vò kinh doanh xuất khẩu chủ yếu
trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang 3 năm gần đây
ĐVT: USD
Tên doanh nghiệp 2001 2002 2003
Công ty thương nghiệp tổng hợp Tiền Giang 4.904.523 4.954.428 3.536.680
Công ty lương thực Tiền Giang 31.616.227 19.318.135 38.407.111
Công ty TNHH Thanh Hòa 3.880.817 2.343.168 -
Công ty may Tiền Tiến 9.257.957 13.190.870 22.406.818
Xí nghiệp may Mỹ Tho 3.386.001 4.931.753 5.520.823
Công ty Thủy sản Tiền Giang 7.582.917 3.757.385 -
Xí nghiệp thương mại Sông Tiền II 5.250.210 6.788.350 8.667.670
Badavina 791.061 1.250.424 1.594.486
Công ty dầu thực vật Tiền Giang 994.493 915.701 557.230
Công ty rau quả Tiền Giang 1.684.086 2.343.168 3.251.613

- Công nghệ sản xuất còn khá lạc hậu, chưa theo kòp trình độ của các nước
trong khu vực và thế giới.
Do hạn chế về vốn nên các doanh nghiệp của Tỉnh thường trang bò máy
móc thiết bò rẽ tiền hoặc các nhà đầu tư chuyển công nghệ cũ sang.
Theo số liệu của Sở Công Nghiệp Tiền Giang tình hình chung về công
nghệ và máy móc thiết bò của ngành thủy sản Tiền Giang lạc hậu 1 - 2 thế hệ so
với mức trung bình thế giới. Tuổi trung bình và hao mòn hữu hình các thiết bò
khá lớn. Mức huy động công suất thiết kế khá thấp do hạn chế trong việc thu
mua nguyên liệu và thò trường xuất khẩu. Tỷ trọng thiết bò hiện đại tại các doanh
nghiệp thấp, tỷ lệ phế phẩm khá cao đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp. Tình hình máy móc thiết bò, công nghệ của các ngành chế
biến nông sản, may mặc cũng ở tình trạng tương tự. Chính điều này đã làm hạn

22
chế rất lớn đến khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền
Giang (xem bảng số 4).
Bảng 4: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá trình độ công nghệ các ngành công
nghiệp của Tiền Giang năm 2001
Chỉ tiêu ĐVT
Ngành
chế biến
thủy sản
Tiền
Giang
Ngành
chế biến
rau quả
Tiền
Giang
Ngành

Cửu Long, Tiền Giang có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển hàng
thủy sản, nông sản và một số ngành công nghiệp, thủ công mỹ nghệ phục vụ cho
nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, điều kiện nhu cầu của thò trường
thế giới, sự nổ lực của Nhà nước và đòa phương cũng như của bản thân các doanh
nghiệp trong Tỉnh đã tạo ra các nhân tố thuận lợi cho việc nâng cao năng lực
xuất khẩu của các doanh nghiệp trên đòa bàn Tỉnh.
Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của Tỉnh cũng gặp không ít khó khăn do
sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước, từ sự bảo hộ mậu dòch
của các nước nhập khẩu, sự biến động phức tạp của tình hình thế giới trong
những năm gần đây cùng với nhiều khó khăn chủ quan của các doanh nghiệp
cũng như những hạn chế nhất đònh trong công tác quản lý, chính sách và công
tác điều hành của Chính phủ. 24

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH TIỀN GIANG
2.1 Tình hình hoạt động xuất khẩu của tỉnh Tiền Giang:
2.1.1 Về kim ngạch xuất khẩu (xem bảng số 5):

Một nguyên nhân quan trọng của sự không ổn đònh của hoạt động xuất
khẩu của Tiền Giang là do tình trạng thò trường đầu vào, đầu ra cho hoạt động
xuất khẩu chưa ổn đònh. Trong những năm trước nguồn hàng xuất khẩu của tỉnh
Tiền Giang được khai thác nhiều từ tỉnh bạn. Do vậy, việc khai thác nguồn hàng
từ tỉnh bạn gặp khó khăn đã dẫn đến kim ngạch xuất khẩu giảm sút mạnh. Các
doanh nghiệp xuất khẩu gần như bế tắc do chưa xây dựng được các đối tác
truyền thống, ổn đònh. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh cùng
ngành hàng trong tỉnh và các tỉnh lân cận đã làm thiệt hại cho chính các doanh
nghiệp và mang lại lợi thế rất nhiều cho các nhà nhập khẩu nước ngoài.
Bên cạnh đó, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Tỉnh là hàng nông sản và
thủy sản chòu ảnh hưởng mạnh của sự biến động giá của thò trường thế giới (xem
bảng số 6).
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu một số sản phẩm chủ yếu
2001 2002 2003

Số lượng
(tấn)
Trò giá
(USD)
Số lượng
(tấn)
Trò giá
(USD)
Số lượng
(tấn)
Trò giá
(USD)
Tôm đông 892,00 5.758.528 237,00 1.440.153 151,00 1.536.033
Mực đông 164,45 404.783 603,26 973.207 1.129,00 2.502.260
Nghêu 2.565 2.640.375 3.720 6.433.765 2.061 5.051.183


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status