Luận văn
Một số giải pháp nhằm nâng
cao năng lực xuất khẩu của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tiền Giang đến năm 2010
1
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các bảng
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC XUẤT
KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TIỀN GIANG 3
1.2 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ TIỀN GIANG NÓI RIÊNG 4
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TIỀN GIANG 5
1.3.1 Các nhân tố tác động thuận lợi 5
1.3.2 Các nhân tố tác động không thuận lợi đến khả năng xuất khẩu 9
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC XUẤT KHẨU CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 18
2.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA TỈNH TIỀN GIANG 18
2.1.1 Về kim ngạch xuất khẩu 18
bò, mở rộng quy mô kinh doanh 41
3.2.3 Đẩy mạnh công tác tiếp thò ở thò trường nước ngoài; tổ chức bộ
phận chuyên trách về marketing 43
3
3.2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩu 44
3.2.5 Thực hiện hợp đồng sản xuất – tiêu thụ hàng nông sản, thủy sản
với các hộ dân, các hợp tác xã 46
3.3 KIẾN NGHỊ 47
KẾT LUẬN 51 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NICs: Các nước công nghiệp mới.
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội.
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu một số sản phẩm chủ yếu 19
Bảng 7: Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người 20
Bảng 8: So sánh kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Tiền Giang so với các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long 21
Bảng 9: Cơ cấu hàng xuất khẩu của tỉnh Tiền Giang 22
Bảng 10: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của tỉnh Tiền Giang 24
Bảng 11: Thò trường xuất khẩu của tỉnh Tiền Giang 25
Bảng 12: Hình thức doanh nghiệp khảo sát 26
Bảng 13: Lónh vực kinh doanh của các doanh nghiệp khảo sát 27
Bảng 14: Tiêu chuẩn quản trò chất lượng mà doanh nghiệp đạt được 27
Bảng 15: Cách thức doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm 27
Bảng 16: Các cách mà doanh nghiệp có đối tác xuất khẩu 28
6
Bảng 17: Các phương tiện để doanh nghiệp nắm được thông tin thò trường
thế giới 28
Bảng 18: Doanh nghiệp đánh giá nguồn phát sinh lợi thế cạnh tranh của sản
phẩm xuất khẩu 29
Bảng 19: Khó khăn doanh nghiệp gặp phải khi kinh doanh trên thò trường
thế giới 29
Bảng 20: Các giải pháp các doanh nghiệp đề xuất để nâng cao năng lực
xuất khẩu 30
Bảng 21: Các kiến nghò của các doanh nghiệp 31
Bảng 22: Ma trận SWOT 34
Bảng 23: Các chỉ tiêu xuất khẩu thời kỳ 2005 - 2010 của tỉnh Tiền Giang 39
hết các tác giả chỉ đi sâu vào các chính sách ở tầm vó mô. Bên cạnh đó, chưa có
8
công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về đòa phương Tiền Giang, khả năng xuất
khẩu của các doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
+ Điểm mới của đề tài, đề tài phân tích những nhân tố tác động đến khả
năng xuất của hàng hóa của tỉnh Tiền Giang và khảo sát năng lực xuất khẩu của
các doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang để từ đó đề xuất các giải pháp
đònh hướng và các bước đi cụ thể để nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh
nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến năng lực xuất khẩu hàng hóa của các
doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
3. Mục đích của đề tài nghiên cứu:
Đề ra một số giải pháp nâng cao năng lực xuất khẩu của các doanh nghiệp
trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2010.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng nguồn số liệu từ Sở Thương
mại – Du lòch tỉnh Tiền Giang, Cục Thống Kê tỉnh Tiền Giang, Sở Công Nghiệp
tỉnh Tiền Giang, Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Tiền Giang và Internet.
- Phương pháp khảo sát điều tra thực tế: Khảo sát các doanh nghiệp kinh
doanh xuất khẩu trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang để tìm hiểu khả năng xuất khẩu
hàng hóa của các doanh nghiệp.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của các chuyên gia ở các
Sở ban ngành, các doanh nghiệp trong tỉnh. 9
5. Phạm vi nghiên cứu:
- Số liệu nghiên cứu đến cuối năm 2003.
doanh nghiệp xuất khẩu: xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế, kỹ thuật để
nâng cao năng lực sản xuất thông qua việc tiếp cận công nghệ, kỹ thuật, chuyển
giao công nghệ từ nước ngoài nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới.
Dưới áp lực cạnh tranh trên thò trường thế giới về giá cả, chất lượng, mẫu
mã, … doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất kinh doanh, phân bổ và sử dụng
hợp lý các nguồn lực sản xuất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việc
quản trò sản xuất và kinh doanh. Do vậy, xuất khẩu thúc đẩy nâng cao trình độ
quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, tác động tích cực đến nâng
cao trình độ tay nghề, xây dựng phong cách công nghiệp của người lao động,
nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người lao động trong doanh nghiệp.
Xuất khẩu là giải pháp chủ yếu để doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh
doanh. Trong điều kiện nhu cầu thò trường nội đòa còn hạn hẹp, nếu không mở
rộng thò trường ra nước ngoài thì doanh nghiệp khó có thể phát triển. Thực tiễn
Việt Nam từ khi thực hiện chính sách mở cửa đã chứng minh rõ nét cho điều
này.
Xuất khẩu còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có được nguồn thu
ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bò, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất.
11
Nguồn ngoại tệ thu được từ hoạt động xuất khẩu là nguồn lực quan trọng để
doanh nghiệp tái đầu tư nhằm mục đích phát triển.
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực xuất khẩu của các doanh
nghiệp Tiền Giang:
1.2.1 Các nhân tố tác động thuận lợi:
- Nhu cầu của thò trường thế giới đối với các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
của Tiền Giang ngày càng tăng.
Tiền Giang là một tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long - vùng có nhiều lợi
thế để phát triển xuất khẩu thủy sản, nông sản. Đối với mặt hàng thủy sản: Theo
FAO lượng thủy sản dùng làm thực phẩm hàng năm từ 110 đến 117,2 triệu tấn.
nghề, lao động, nguyên vật liệu dùng để sản xuất. Trên đòa bàn Tiền Giang hiện
có 6 hợp tác xã và 13 tổ hợp tác chuyên sản xuất các mặt hàng nón, túi xách,
chiếu từ bàng, buông, cói, uvu [11]. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủ công
mỹ nghệ của Tiền Giang năm sau luôn cao hơn năm trước. Năm 2001 là 778.112
USD, năm 2002 là 841.194 USD và năm 2003 là 1.135.206 USD [14].
- Yếu tố tự nhiên thuận lợi để tạo nguồn hàng nông sản, thủy sản xuất
khẩu.
Tiền Giang có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi trong việc mở rộng sản
xuất các loại hàng hoá nông sản không những phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng mà
còn cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp như cây ăn quả, khóm, lúa,
13
dừa, thủy hải sản Theo quy hoạch thì sản lượng hàng hóa nông sản sản xuất
được đến năm 2010 như sau:
Bảng 1: Sản lượng dự kiến một số nông sản của Tiền Giang đến năm 2010
DỰ KIẾN
TH
2003
2005 2010
* Trồng trọt (tấn).
- Lúa 1.261.622 1.155.968 900.000
- Trái cây ăn quả 574.231 660.000 850.000
- Dừa (1.000 quả) 66.587 66.000 20.000
- Khóm 98.250 100.000 100.000
* Thủy sản (tấn)
- Cá 75.544 85.696 106.237
- Tôm 11.906 13.142 15.400
- Thủy sản khác (nghêu, mực ) 30.176 35.698 63.333
(Nguồn: Quy hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2010)
động tham gia hoạt động trong 3 khu vực kinh tế, trong đó lao động có trình độ
đại học cao đẳng trở lên ngày càng nhiều chiếm 20% tổng số lao động đã qua
đào tạo [12].
15
Tỉnh cũng đã có chính sách ưu đãi, trọng dụng đối với lao động có
chuyên môn kỹ thuật cao, lao động lành nghề như ưu đãi về tiền lương, nhà ở và
các hình thức đãi ngộ khác để tạo nên lợi thế so sánh thu hút lao động chuyên
môn kỹ thuật đối với các tỉnh lân cận. Bên cạnh đó, tỉnh còn đầu tư ngân sách
cho các cơ quan và khuyến khích các doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh có hình thức
đầu tư ứng trước cho sinh viên, nghiên cứu sinh giỏi đang học ở các trường để
sau khi tốt nghiệp về cơ quan, doanh nghiệp làm việc cùng với việc tuyển chọn
một số cán bộ ở các ngành quản lý nhà nước, sự nghiệp cấp tỉnh để bồi dưỡng
đào tạo nâng cao trình độ trên đại học, trở thành các chuyên gia giỏi, cán bộ đầu
đàn của ngành.
1.2.2 Các nhân tố tác động không thuận lợi đến khả năng xuất khẩu:
1.2.2.1 Các nhân tố bên ngoài các doanh nghiệp:
- Các đối thủ cạnh tranh.
Các mặt hàng xuất khẩu của Tiền Giang nói riêng và Việt Nam nói chung
gặp sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ. Đối với nhóm hàng thủy sản hàng
của Việt Nam, nói chung và Tiền Giang nói riêng, gặp phải sự cạnh tranh với
hàng thủy sản của các nước Thái Lan, n Độ, Bangladesh. Đối thủ cạnh tranh
nặng cân nhất trong lónh vực xuất khẩu gạo là Mỹ và Thái Lan. Những nước này
chiếm thò phần xuất khẩu gạo lớn nhất, nhì thế giới với chất lượng gạo xuất khẩu
hơn hẳn Việt Nam (tỷ lệ gạo gãy thấp (5-10%), hạt gạo dài, bóng đẹp và có
hương thơm đặc trưng). Cạnh tranh trong lónh vực hàng may mặc xuất khẩu cũng
ngày càng trở nên gay gắt. Đối thủ cạnh tranh của ngành may mặc Việt Nam,
nói chung và Tiền Giang nói riêng, chủ yếu thuộc các nước Châu Á, nổi bật nhất
là Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan. Ưu thế của các đối thủ là họ có nhiều kinh
nghiệm quản lý, kỹ thuật, sản xuất và marketing. Hơn nữa, nguồn nguyên liệu,
lần nhưng chưa thể hiện tính chủ động, còn lúng túng trong điều kiện biến động
của thò trường ngoại hối. Nguyên nhân chính là dự trữ ngoại hối của Nhà nước
còn mỏng, tiền đồng Việt Nam chưa phải là đồng tiền mạnh có khả năng chuyển
đổi, năng lực và kinh nghiệm sử dụng công cụ này còn ít.
Tín dụng của Nhà nước dành cho xuất khẩu hàng hóa còn hạn chế về số
lượng và mang tính dàn trãi ở nhiều khâu. Đối tượng được hưởng còn ít, cơ chế
tiếp cận các nguồn vốn tín dụng của Nhà nước chưa thuận lợi cho doanh nghiệp.
Nguyên nhân chính là do nguồn vốn tập trung của Nhà nước còn mỏng, chưa có
chiến lược phát triển dài hạn để lựa chọn các ngành ưu tiên trong từng giai đoạn.
Một số công cụ kinh tế khác, như: bảo hiểm xuất khẩu, chưa được triển
khai đầy đủ. Các hình thức hỗ trợ xuất khẩu thông qua việc thưởng xuất khẩu, hỗ
trợ xúc tiến xuất khẩu còn phân tán và thiếu chủ đích thúc đẩy.
- Tình hình thế giới bất ổn.
Trong các năm qua tình hình thế giới diễn biến phức tạp gây khó khăn
không ít đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, nói chung và của tỉnh Tiền
Giang nói riêng. Khủng hoảng tài chính khu vực làm nhu cầu của thò trường
Châu - một thò trường quan trọng của Tỉnh - bò sút giảm nghiêm trọng. Chiến
tranh Iraq đã làm hoạt động xuất khẩu của Tiền Giang vào khu vực thò trường
này không thể thực hiện được. Dòch cúm gia cầm làm cho sản lượng thòt cung
ứng cho hoạt động chế biến các loại đồ hộp sử dụng trong thò trường nội đòa và
xuất khẩu giảm sút nghiêm trọng và bò gián đoạn trong một thời gian dài. Nguy
cơ khủng bố trên thò trường thế giới trong các năm gần đây cũng ảnh hưởng nặng
đến thò trường xuất khẩu các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của Tỉnh.
18
- Chính sách bảo hộ mậu dòch của các nước nhập khẩu gây nhiều khó khăn
cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam nói chung và Tiền Giang nói riêng.
Các mặt hàng xuất khẩu của Tiền Giang đa số đều thuộc nhóm hàng mà
các nước nhập khẩu bảo hộ chặt chẽ. Một số nước áp dụng các loại hàng rào
thuế quan và phi thuế quan (kiểm dòch, vệ sinh thực phẩm, chống phá giá, …) để
8 DNTN Mỹ Tho May mặc
9 Công ty Sông Tiền II Thủy sản
10 Công ty TNHH Foster’s Tiền Giang Bia
11 Công ty TNHH may Tân Long May mặc
12 DNTN Thanh Tuấn II Hàng thủ công mỹ nghệ
13 Công ty TNHH may Việt Tân May mặc
14 DNTN SD Đồ chơi trẻ em bằng gỗ
15 Công ty TNHH Hùng Vương Thủy sản
16 Badavina Thủy sản
17 DNTN Vónh Thònh Thủ công mỹ nghệ
18 Công ty TNHH chế biến thủy sản Việt Phú Thủy sản
19 Công ty TNHH Nam of London May mặc
20 Công ty liên doanh MSA – Nhà Bè May mặc
Trừ một số ít doanh nghiệp có khách hàng, thò trường ổn đònh còn đa số
các doanh nghiệp đều có kim ngạch xuất khẩu không ổn đònh. Đặc biệt, có
doanh nghiệp mất hẳn thò trường hoặc lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, như:
Công ty thủy sản Tiền Giang, Công ty Việt Nguyên, Công ty TNHH Thanh Hòa,
HTX Tiên Tiến, Xí nghiệp chế biến Tiên Kỳ. Với số lượng doanh nghiệp ít, quy
mô vốn nhỏ bé, thò trường bấp bênh nên Tiền Giang gặp rất nhiều khó khăn
trong việc đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu của tỉnh (xem bảng số 3). 20
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu của một số đơn vò kinh doanh xuất khẩu chủ yếu
trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang 3 năm gần đây
ĐVT: USD
Tên doanh nghiệp 2001 2002 2003
Công ty thương nghiệp tổng hợp Tiền Giang 4.904.523 4.954.428 3.536.680
Công ty lương thực Tiền Giang 31.616.227 19.318.135 38.407.111
xuất khẩu của Tỉnh có quy mô lớn nhưng chất lượng chưa cao, ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm được sản xuất ra, hạn chế việc phát triển các sản phẩm mà
khách hàng có yêu cầu. Đối với lao động quản lý, một số bộ phận của lực lượng
này còn hạn chế về phong cách quản lý, ít tiếp cận với cách thức quản lý hiện
đại, thích làm việc theo kinh nghiệm và thiếu kỹ năng quan hệ tốt với con người
trong quá trình quản lý. Điều này gây trở ngại cho việc tổ chức sản xuất kinh
doanh một cách khoa học tại các doanh nghiệp và chưa phát huy được hết năng
lực con người trong doanh nghiệp.
- Công nghệ sản xuất còn khá lạc hậu, chưa theo kòp trình độ của các nước
trong khu vực và thế giới.
Do hạn chế về vốn nên các doanh nghiệp của Tỉnh thường trang bò máy
móc thiết bò rẽ tiền hoặc các nhà đầu tư chuyển công nghệ cũ sang.
Theo số liệu của Sở Công Nghiệp Tiền Giang tình hình chung về công
nghệ và máy móc thiết bò của ngành thủy sản Tiền Giang lạc hậu 1 - 2 thế hệ so
với mức trung bình thế giới. Tuổi trung bình và hao mòn hữu hình các thiết bò
khá lớn. Mức huy động công suất thiết kế khá thấp do hạn chế trong việc thu
mua nguyên liệu và thò trường xuất khẩu. Tỷ trọng thiết bò hiện đại tại các doanh
nghiệp thấp, tỷ lệ phế phẩm khá cao đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp. Tình hình máy móc thiết bò, công nghệ của các ngành chế
biến nông sản, may mặc cũng ở tình trạng tương tự. Chính điều này đã làm hạn
22
chế rất lớn đến khả năng xuất khẩu của các doanh nghiệp trên đòa bàn tỉnh Tiền
Giang (xem bảng số 4).
Bảng 4: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá trình độ công nghệ các ngành công
nghiệp của Tiền Giang năm 2001
Chỉ tiêu ĐVT
Ngành
chế biến
thủy sản 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Xuất khẩu có vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân cũng
như đối với các doanh nghiệp. Là một tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông
Cửu Long, Tiền Giang có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển hàng
thủy sản, nông sản và một số ngành công nghiệp, thủ công mỹ nghệ phục vụ cho
nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, điều kiện nhu cầu của thò trường
thế giới, sự nổ lực của Nhà nước và đòa phương cũng như của bản thân các doanh
nghiệp trong Tỉnh đã tạo ra các nhân tố thuận lợi cho việc nâng cao năng lực
xuất khẩu của các doanh nghiệp trên đòa bàn Tỉnh.
Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của Tỉnh cũng gặp không ít khó khăn do
sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước, từ sự bảo hộ mậu dòch
của các nước nhập khẩu, sự biến động phức tạp của tình hình thế giới trong
những năm gần đây cùng với nhiều khó khăn chủ quan của các doanh nghiệp
cũng như những hạn chế nhất đònh trong công tác quản lý, chính sách và công
tác điều hành của Chính phủ.
Tiền Giang tăng bình quân 19,39%, cao hơn mức bình quân của khu vực đồng
bằng sông Cửu Long. Tuy vậy, trong những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu
của tỉnh giảm sút một cách đáng báo động. Năm 2003 so với năm 2001 tổng kim
ngạch xuất khẩu của Tỉnh giảm 0,71%/năm và nếu tính chung cả thời kỳ từ năm
1996 đến năm 2003 kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 11,41%/năm (thấp hơn
so với bình quân của cả nước và khu vực đồng bằng sông Cửu Long).