Luận văn: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Công ty cổ phần SX XNK Lâm sản và hàng TTCN - Pdf 67


Luận văn
Một số giải pháp nhằm thúc
đẩy hoạt động xuất khẩu
hàng thủ công mỹ nghệ ở
Công ty cổ phần SX XNK
Lâm sản và hàng TTCN
1
lời mở đầu
Đất nước ta từ khi đổi mới đú thu được nhiều thành tựu to lớn đặc biệt là
từ khi Mỹ xoỏ bỏ cấm vận và thiết lập quan hệ thương mại với Việt Nam. Từ đỳ
mở ra cho chỳng ta một hướng đổi mới đỳ là hội nhập kinh tế quốc tế. Khắc
phục được tỡnh trạng nước nghốo, và kộm phỏt triển, nừng cao tớnh độc lập tự
chủ, tạo điều kiện đẩy nhanh quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước.
Tuy nhiờn, những thành tựu, và tiến bộ đạt được chưa đủ để vượt qua tỡnh trạng
nước kộm phỏt triển, chưa xứng với tiềm năng của đất nước. Đất nước chỳng ta
đang trong quỏ trỡnh CNH- HĐH, và mục tiờu đặt ra đến năm 2020 đất nước ta
cơ bản sẽ trở thành một nước cụng nghiệp. Để đạt được mục tiờu đề ra thỡ phải
dựa vào sự nỗ lực của tất cả cỏc ngành, cỏc thành phần kinh tế trong cả nước.
Đặc biệt là cỏc ngành, cỏc thành phần kinh tế trong cả nước. Đặc biệt là những
ngành xuất khẩu vỡ đừy là ngành thu được nhiều ngoại tệ nhất nờn cỳ thể giỳp
cho quỏ trỡnh CNH - HĐH nhanh hơn.
Ngành thủ cụng mỹ nghệ của nước ta trong những năm qua đú thu được
nhiều thành cụng to lớn, giỳp cho quỏ trỡnh CNH- HĐH nhanh hơn. Song bờn
cạnh đỳ cũn rất nhiều tồn tại, mà chưa giải quyết được, với lợi thế của riờng
ngành thủ cụng mỹ nghệ lẽ ra ngành này phải phỏt triển nhanh hơn và thu được
nhiều thành cụng hơn. Song ngành này lại chưa phỏt triển như mong muốn và
hơn nữa trong những năm gần đừy lại cỳ xu hướng chững lại.
Với mục đớch muốn nghiờn cứu sừu hơn ngành thủ cụng mỹ nghệ để tỡm
hiểu nguyờn nhừn tại sao ngành này lại chưa phỏt triển hết tiềm lực của mỡnh,
xem xột, đỏnh giỏ cỏc thành tựu đú đạt được và cỏc giải phỏp thực hiện trước

nền kinh tế.
1. Khỏi niệm về xuất khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ giữa cỏc nước
thụng qua hành vi mua bỏn. Sự trao đổi hàng hoỏ, dịch vụ đỳ là một hỡnh thức
của mối quan hệ xú hội và phản ỏnh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa
những người sản xuất hàng hoỏ riờng biệt của cỏc quốc gia khỏc nhau trờn thế
giới.
Vậy xuất khẩu là việc bỏn hàng hoỏ (hàng hoỏ cỳ thể là hữu hỡnh hoặc vụ
hỡnh) cho một nước khỏc trờn cơ sở dựng tiền tệ làm đồng tiền thanh toỏn. Tiền
tệ cỳ thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng
tiền dựng thanh toỏn quốc tế).
2. Bản chất của xuất khẩu
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế toàn cầu thỡ hoạt động xuất khẩu là
hoạt động rất cần thiết. Thụng qua hoạt động xuất khẩu cỏc quốc gia tham gia
vào hoạt động này phụ thuộc vào nhau nhiều hơn. Dựa trờn cơ sở về lợi thế so
sỏnh giữa cỏc quốc gia từ đỳ mà tớnh chuyờn mụn hoỏ cao hơn, làm giảm chi
phớ sản xuất và cỏc chi phớ khỏc từ đỳ làm giảm giỏ thành. Mục đớch của cỏc
quốc gia khi tham gia xuất khẩu là thu được một lượng ngoạI tệ lớn để cỳ thể
nhập khẩu cỏc trang thiết bị mỏy mỳc, kĩ thuật cụng nghệ hiện đại… tạo ra cụng
ăn việc làm, tăng thu nhập và nừng cao mức sống của nhừn dừn, từ đỳ tạo điều
kiện thỳc đẩy kinh tế phỏt triển và rỳt ngắn được khoảng cỏch chờnh lệch quỏ
5
lớn giữa cỏc nước. Trong nền kinh tế thị trường cỏc quốc gia khụng thể tự mỡnh
đỏp ứng được tất cả cỏc nhu cầu mà nếu cỳ đỏp ứng thỡ chi phớ quỏ cao, vỡ vậy
bắt buộc cỏc quốc gia phải tham gia vào hoạt động xuất khẩu, để xuất khẩu
những gỡ mà mỡnh cỳ lợi thế hơn cỏc quốc gia khỏc để nhập những gỡ mà
trong nước khụng sản xuất được hoặc cỳ sản xuất được thỡ chi phớ quỏ cao. Do
đỳ cỏc nước khi tham gia vào hoạt động xuất nhập rất cỳ lợi, tiết kiệm được
nhiều chi phớ, tạo được nhiều việc làm, giảm được cỏc tệ nạn xú hội, tạo điều
kiện chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, thỳc đẩy sản xuất phỏt triển, gỳp phần vào

vốn, muốn nhập khẩu kĩ thuật cụng nghệ thỡ phải cỳ nguồn ngoại tệ, muốn cỳ
nhiều ngoại tệ thỡ cần phải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hoỏ.
Nguồn vốn nhập khẩu được hỡnh thành từ cỏc nguồn sau: dựa vào đầu tư
nước ngoài, cỏc nguồn viện trợ, cỏc hoạt động du lịch, vay vốn, cỏc dịch vụ thu
ngoại tệ trong nước…. Thụng qua cỏc nguồn này cũng thu được một lượng
ngoại tệ lớn, nhưng huy động nỳ rất khỳ khăn và bị lệ thuộc quỏ nhiều vào nước
ngoài, do vậy hoạt động xuất khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quan trọng
nhất, nỳ cỳ tầm chiến lược với mỗi quốc gia để tăng trưởng và phỏt triển kinh tế.
- Xuất khẩu thỳc đẩy quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phỏt triển
sản xuất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hỡnh thỏi này sang hỡnh thỏi khỏc là tất
yếu đối với mỗi quốc gia, ở mỗi giai đoạn phỏt triển kinh tế thỡ hỡnh thỏi
chuyển dịch này khỏc nhau, nỳ phụ thuộc vào mức tăng trưởng nền kinh tế của
mỗi nước và kế hoạch phỏt triển của cỏc quốc gia đỳ, vớ dụ ở nước ta Đảng và
Nhà nước đặt mục tiờu đến năm 2020 chỳng ta cần đạt được mục tiờu chuyển
7
đổi cơ cấu kinh tế phải chuyển từ nền kinh tế nụng nghiệp là chớnh sang nền
kinh tế cụng nghiệp và phỏt triển cỏc ngành dịch vụ.
Tỏc dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:
+ Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với tiờu dựng nội địa, ở những nước
lạc hậu, kinh tế chậm phỏt triển, sản xuất chưa đủ đỏp ứng tiờu dựng, vỡ vậy
nếu chỉ xuất khẩu những mặt hàng xuất khẩu thừa tiờu dựng nội địa thỡ xuất
khẩu sẽ bị bỳ hẹp và tăng trưởng kinh tế rất chậm.
+ Khi cỳ thị trường xuất khẩu thỡ sẽ thỳc đẩy quỏ trỡnh tổ chức sản xuất
phỏt triển, nỳ sẽ kộo theo sự phỏt triển của cỏc ngành khỏc cỳ liờn quan vớ dụ
khi sản xuất hàng thủ cụng mỹ nghệ phỏt triển thỡ nỳ sẽ kộo theo cỏc ngành như
gốm, sứ, mừy tre đan, thờu dệt… cũng phỏt triển theo.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng mở rộng sản xuất cung cấp
đầu vào mở rộng khả năng tiờu dựng của mỗi quốc gia vỡ thường cho phộp một
quốc gia cỳ thể tiờu dựng tất cả cỏc mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều khả

nghiệp.
+ Biết được nhu cầu của khỏch hàng từ đỳ đưa ra cỏc phương ỏn kinh
doanh phự hợp.
- Nhược điểm:
+ Chi phớ để giao dịch trực tiếp cao.
+ Rủi ro trong kinh doanh lớn vỡ khụng cỳ điều kiện nghiờn cứu cỏc
thụng tin kĩ về bạn hàng.
+ Trỡnh độ kĩ thuật nghiệp vụ của cỏc cỏn bộ tham gia xuất khẩu phải
cao.
4.2. Xuất khẩu giỏn tiếp
Xuất khẩu giỏn tiếp là hỡnh thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà
nhập khẩu phải thụng qua một người thứ ba, người này là trung gian.
9
- Ưu điểm: giảm bớt được chi phớ nghiờn cứu tỡm kiếm bạn hàng, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh như: mở rộng kờnh phừn phối, mạng
lưới kinh doanh, am hiểu thị trường giảm được rủi ro, giảm cỏc chi phớ trong
quỏ trỡnh giao dịch.
- Nhược điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào người trung gian, đặc
biệt là khụng kiểm soỏt được người trung gian.
4.3. Xuất khẩu gia cụng uỷ thỏc
Xuất khẩu gia cụng uỷ thỏc là một hỡnh thức xuất khẩu trong đỳ đơn vị
ngoại thương đứng ra nhập nguyờn vật liệu hoặc bỏn thành phẩm cho cỏc xớ
nghiệp gia cụng, sau đỳ thu hồi thành phẩm để bỏn cho bờn nước ngoài, đơn vị
được hưởng phớ uỷ thỏc theo thoả thuận với cỏc xớ nghiệp uỷ thỏc.
- Ưu điểm:
+ Dựa vào vốn của người khỏc để kinh doanh thu lợi nhuận.
+ Rủi ro ớt và chắc chắn được thanh toỏn.
+ Nhập được những trang thiết bị cụng nghệ cao tạo nguồn vốn để xừy
dựng cơ bản.
- Nhược điểm:

hàng cụng nghiệp. Triển lúm liờn quan chặt chẽ đến ngoại thương tại đỳ người
ta trưng bày cỏc loại hàng hoỏ nhằm mục đớch quảng cỏo để mở rộng khả năng
tiờu thụ. Ngày nay ngoài cỏc mục đớch trờn, hội chợ triển lúm cũn trở thành nơi
để giao dịch kớ kết hợp đồng cụ thể.
4.7. Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là một hỡnh thức xuất khẩu mà hàng hoỏ khụng di
chuyển ra khỏi biờn giới quốc gia mà được sử dụng ở cỏc khu chế xuất hoặc
doanh nghiệp bỏn sản phẩm cho cỏc tổ chức nước ngoài ở trong nước. Ngày nay
11
hỡnh thức này càng phổ biến rộng rúi hơn nhưng nhược điểm là cỏc doanh
nghiệp bỏn hàng sẽ thu được lợi nhuận ớt hơn nhưng nỳ cũng cỳ nhiều thuận lợi
là cỏc thủ tục bỏn hàng, quản lớ được rủi ro, hợp đồng được thực hiện nhanh
hơn, tốc độ quay vũng sản phẩm nhanh hơn.
4.8. Tạm nhập tỏi xuất
Tạm nhập tỏi xuất là loại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng trước
đừy đú nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tỏi xuất. Hỡnh thức này ngược
chiều với sự vận động của hàng hoỏ là sự vận động của đồng tiền: nước tỏi xuất
trả tiền nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu.
4.9. Chuyển khẩu
Trong đỳ hàng hoỏ đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu.
Nước tỏi xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền của nước nhập khẩu. Lợi
thế của hỡnh thức này là hàng hoỏ được miễn thuế xuất khẩu.
II/ Nội dung của hoạt động xuất khẩu của cỏc doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
1. Tổ chức điều tra nghiờn cứu thị trường xuất khẩu.
1.1. Phừn tớch tỡnh hỡnh ở nước cỳ thể nhập hàng
Đừy là bước nghiờn cứu quan trọng trước khi doanh nghiệp xuất khẩu
muốn đi sừu vào nghiờn cứu nhà nhập khẩu ở nước đỳ. Trước hết cần phải
nghiờn cứu xem diện tớch nước nhập khẩu là bao nhiờu, dừn số như thế nào, chế
độ chớnh trị xú hội, tài nguyờn kinh tế của nước đỳ như thế nào, tốc độ phỏt
triển kinh tế, tỡnh hỡnh tài chớnh, tiền tệ, chớnh sỏch nhập khẩu ra sao…

2. Lựa chọn thị trường và đối tỏc xuất khẩu
2.1. Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Khi muốn xuất khẩu, cỏc doanh nghiệp cỏc doanh nghiệp cần phải xỏc
định cỏc tiờu chuẩn của thị trường đỳ để trỏnh được rủi ro.
 Tiờu chuẩn chung:
13
- Về chớnh trị: đỳ là sự nghiờn cứu những bất trắc về sự ổn định chớnh trị,
sự thuận lợi hay khỳ khăn về thể chế chớnh trị.
- Về địa lớ: khoảng cỏch xa gần, khớ hậu, thỏp tuổi, phừn bố dừn cư trờn
lúnh thổ.
- Về kinh tế: tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước trờn
đầu người, những thoả thuận để tham gia kớ kết.
- Về kĩ thuật: những khu vực phỏt triển và cỳ triển vọng phỏt triển.
 Tiờu chuẩn về quy chế thương mại và tiền tệ.
- Phần của sản xuất nội địa
- Sự hiện diện của hàng hoỏ Việt Nam trờn cỏc thị trường.
- Sự cạnh tranh quốc tế trờn cỏc thị trường lựa chọn.
Những tiờu chuẩn này sau đỳ phải được cừn nhắc, điều chỉnh tuỳ theo mức
quan trọng của chỳng đối với doanh nghiệp.
2.2. Lựa chọn đối tỏc xuất khẩu.
Lựa chọn đối tỏc xuất khẩu cỳ căn cứ khoa học là điều quan trọng để thực
hiện thắng lợi hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, những tiờu chuẩn lựa chọn
như:
- Về mặt phỏp lớ: cỳ đăng kớ kinh doanh, được cơ quan nhà nước cỳ thẩm
quyền cấp giấy phộp thành lập, được quyền tham gia kớ kết hợp đồng ngoại
thương.
- Về mặt kinh tế kĩ thuật: nờn chọn những doanh nghiệp cỳ vốn lớn, vững
chắc về tài chớnh, cơ sở vật chất kĩ thuật. Cỳ tớn nhiệm trờn thị trường, làm ăn
nghiờm tỳc lừu dài.
Doanh nghiệp cỳ thể tỡm hiểu đối tỏc xuất khẩu thụng qua tiếp xỳc trực

15
b. Phỏt giỏ hay chào hàng (offer)
Luật phỏp coi đừy là lời đề nghị kớ kết hợp đồng và như vậy phỏt giỏ cỳ
thể do người bỏn hoặc người mua đưa ra nhưng trong buụn bỏn thỡ phỏt giỏ lại
là chào hàng, là việc người xuất khẩu thể hiện rừ ý định muốn bỏn hàng của
mỡnh. Trong chào hàng người ta nờu rừ tờn hàng, số lượng, quy cỏch, phẩm
chất, giỏ cả …vv. Trong tường hợp hai bờn đú cỳ quan hệ mua bỏn với nhau
hoặc cỳ điều kiện chung giao hàng điều chỉnh thỡ chào hàng cỳ khi nờu nội
dung cần thiết cho giao dịch, những điều kiện cũn lại sẽ ỏp dụng như hợp đồng
đú kớ trước đỳ.
Cỳ hai loại chào hàng : _ Chaũ hàng cố định ( firm offer )
_ Chào hàng tự do ( free offer )
c. Đặt hàng
Là lời đề nghị kớ hợp đồng xuất phỏt từ phớa người mua được đưa ra dưới
hỡnh thừc đặt hàng. Trong đặt hàng người mua yờu cầu về hàng hoỏ định mua
và tất cả những nội dung cần thiết cho việc kớ hơpj đồng. Trong thực tế người ta
chỉ đặt hàng cỳ quan hệ thường xuyờn. Vỡ vậy ngưũi ta thường nờu trong đặt
hàng ngắn gọn xỳc tớch hơn. Cũn những điều khoản khỏc àp dụng như hợp
đồng trước.
d. Hoàn giỏ ( counter offer )
Hoàn giỏ là việc mặc cả về giỏ cả hoặc cỏc điều kiện giao dịch. Khi người
mua nhận được chào hàng, khụng chấp nhận hoàn toàn chào hàng đỳ mà đưa ra
một số đề nghị mới thỡ đề nghị mới này là trả gớa ( bid ). Khi cỳ sự trả giỏ, chào
hàng trước coi như bị huỷ bỏ. Trong buụn bỏn quốc tế, mỗi lần giao dịch thường
trải qua nhiều lần trả giỏ mới kết thỳc. Như vậy hoàn giỏ bao gồm nhiều trả giỏ.
e. Chấp nhận ( accep tance )
16
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng mà
phớa bờn kia đưa ra. khi đỳ hợp đồng được giao kết : một hợp đồng muốn cỳ
hiệu lực về mặt phỏp luật thường phảiđỏp ứng cỏc điều kiện sau đừy :

- Tiếp nhận và bảo quản vật tư về số lượng và chất lượng.
_ Tổ chức cấp phỏt vật tư trong nội bộ doanh nghiệp
cụng tỏc tạo nguồn hàng cho xuất khẩu rất quan trọng đạc biệt đối với
doanh nghiệp sản xuất vỡ nỳ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, thực
hiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ làm ăn
lừu dài.
6. Thực hiện hợp đồng, khiếu nại và giải quyết khiếu nại
a) Xin giấy phộp xuất khẩu
Giấy phộp xuất khẩu là một giải phỏp quan trọng của nhà nước quản lớ
xuất khẩu. Vỡ thế sau khi kớ hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp phải xin giỏy
phộp xuất khẩu để thực hiện hợp ddồng đỳ. Ngày nay nhiều nước đú bỏ bớt số
mặt hàng cần phải xin giấy phộp xuất khẩu.
Mỗi giấy phộp xuất khẩu chỉ cấp cho một chủ hàng kinh doanh đồ xuất
khẩu một hoặc một số mặt hàng sang một nước nhất định chuyờn chở bằng một
phương thức vận tải và giao tại một cửa khẩu nhật định.
b) Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Cụng việc chuẩn bị hàng xuất khẩu thường qua cỏc bước sau đừy :
- Thu gom hàng và bao bỡ hàng xuất khẩu.
- Đỳng gỳi bao bỡ hàng xuất khẩu.
- Hiệu, chỳ thớch về hàng xuất khẩu.
18
c) Kiểm tra chất lượng
Trước khi giao hàng xuất khẩu người xuất khẩu phải cỳ nghĩa vụ kiển tra
hàng về phẩm chừt về số lượng trọng lượng bao bỡ. Việc kiểm nghiệm và kiểm
dịch được tiến hành ở cơ sở và cửa khẩu. Kiểm nghiệm ở cơ sở do tổ chức kiểm
tra chất lượng sản phẩm tiến hành, kiểm dịch thực vật do phũng bảo vệ thực vật
tiến hành v.v.. Trong trường hợp cỳ tổn thất phải mời cơ quan giỏm định giấy tờ
lập biờn bản nếu bị thiếu hoặc mất mỏt phải cỳ biờn bản kết toỏn nhận hàng với
tàu, nếu cỳ đổ vỡ phải cỳ biờn bản đỏ vỡ hư hỏng.
d) Thuờ tàu

I) Làm thủ tục thanh toỏn
Đừy là khừu quan trọng nỳ là kết quả của cả quỏ trỡnh giao dịch. Do đặc
điểm buụn bỏn với nước ngoài nờn thủ tục thanh toỏn phức tạp hơn. Thường
dựa vào một trong cỏc phương thức thanh toỏn sau:
- Thanh toỏn bằng thư tớn dụng
- Thanh toỏn bằng phương phỏp nhờ thu.
- Thanh toỏn bằng đổi chứng từ trả tiền.
- Thanh toỏn bằng chuyển khoản
Khi thanh toỏn , thỡ người thanh toỏn cần dựa vào cỏc điều kiện riờng của
mỡnh và chọn hỡnh thức thanh toỏn phự hợp để cỳ lợi nhất và trỏnh rủi ro.
k) khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu chủ hàng xuất nhập khẩu bị khiếu
nại đũi bồi thường, thỡ càn phải cỳ thỏi độ nghiờm tỳc, thận trọng trong việc
xem xột cỏc yờu cầu của khỏch hàng. Việc giải quyết phải khẩn trương, kịp thời
20
và cỳ tỡnh cỳ lớ. Nếu khiếu nại của khỏch hàng là cỳ cơ sở, thỡ người xuất khẩu
cỳ thể giải quyết bằng một trtong cỏc phương phỏp như sau:
- Giao bự hàng thiếu
- Sửa chữa hàng lỗi, hư hỏng bộ phận
- Giao hàng tốt thay thế hàng kộm chất lượng
- Giảm giỏ hàng mà số tiền giảm giỏ được trang trải bằng hàng hoỏ giao
vào thời gian sau đỳ Trong trường hợp việc giải quyết khiếu nại khụng được
thoả đỏng, thỡ bờn bị thiệt hại cỳ thể kiện ra trọng tài hoặc toà ỏn kinh tế theo
điều kiện đú thoả thuận trong hơp đồng (chỉ khi nào khụng thẻ thoả thuận được
nữa thỡ mới kiện ra trọng tài hoặc toà ỏn kinh tế )
III. Cỏc nhừn tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu và hệ thống chỉ tiờu đỏnh giỏ
1. Đặc điểm chủ yếu của hàng thủ cụng mỹ nghệ
1.1 Về mẫu mú
Hàng thủ cụng mỹ nghệ là một loại mặt hàng đặc biệt. Nỳ khụng giống
cỏc loại mặt hàng khỏc cỳ thể sản xuất để sẵn, rồi khi cỳ cơ hội thỡ cỳ thể xuất

muốn tồn tại phải đỏp ứng cỏc nhu cầu của khỏch hàng do vậy ngoài việc lieen
kết với cỏc làng nghề, thợ thủ cụng xuất khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt chỳ ý
đến cỏc nghệ nhừn. Cỳ như vậy mới tạo ra được cỏc sản phẩm độc đỏo đa dạng
và cỳ thể đỏp ứng cỏc nhu cầu của khỏch hàng.
2.1.2. Do khả năng tài chớnh của doanh nghiệp
Khả năng tài chớnh của doanh nghiệp là một vấn đề rất quan trọng đặc
biệt đối với cỏc doanh nghiẹep xuất khẩu. Cỏc doanh nghiệp này cần phải cỳ
một lượng vốn lớn để xuất khẩu sau đỳ mới thu lại được. Thiếu vốn đỳ là tỡnh
trạng chung của cỏc doanh nghiệp Việt Nam từ đỳ ảnh hưởng đến khả năng
22
cạnh tranh của doanh nghiệp, đỏnh mất cơ hội kinh doanh đỏnh mất bạn hàng …
vv.
2.1.3. Do trỡnh độ tổ chức quản lớ
Đừy cũng là khừu rất yếu kộm của cỏc doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt là
cỏc doanh nghiệp xuất khừủ hàng thủ cụng mỹ nghệ. Trỡnh độ tổ chức bộ mỏy
trong cỏc doanh nghiệp cồng kềnh khiến giệu quả cụng việc kộm, đồng thời tăng
chi phớ, ngoài ra việc tổ chức giỏm sỏt cỏc đơn vị sản xuất, đặc biệt là làng nghề
cũn kộm khiến cho hàng kộm chất lượng mẫu mú xấu hơn nữa đội ngũ cỏn bộ
đặc biệt là cỏc nghệ nhừn chuyờn viờn thiết kế cũn thiếu do vậy khụng đỏp ứng
được nhu cầu của khỏch hàng đỏnh mất cơ hội kinh doanh.
2.1.4. Do tỏc động của quỏ trỡnh xỳc tiến bỏn hàng
Hoạt động quảng bỏ, giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp đến khỏch
hàng là một hoạt động quan trọng nỳ giỳp cho khỏch hàng biết đến doanh
nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp và thương hiệu của doanh nghiệp. Hiện nay
loại hàng này ở cỏc doanh nghiệp Việt Nam cũn kộm. Do vậy tuy cỏc sản phẩm
mỹ nghệ của Việt Nam rất đa dạng phong phỳ song chưa được cỏc bạn hàng
trờn thế giới biết đến đặc biệt là chưa tạo được nhiều thương hiệu nổi tiến gừy
ấn tượng với khỏch hàng.
2.1.5. Do tỏc động của thụng tin thị trường
Ngày nay với sự phỏt triển nhanh chỳng của cụng nghệ thụng tin thỡ việc

cầu trong nước đồng thời khuyến khớch xuất nhập khẩu hoặc hạn chế nỳ.
2.2.2. Do điều kiện tự nhiờn
Điều kiện tự nhiờn bao gồm: vị trớ địa lớ, khớ hậu, phừn bố dừn cư …vv
nỳ cỳ ảnh hương đến hoạt động xuất khẩu đặc biệt là hàng thủ cụng mỹ nghệ,
24
ngành xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nỳ vỡ dựng tài nguyờn thiờn nhiờn làm
nguyờn liệu chớnh như: mừy tre đan, gốm sứ, đồ gỗ, khảm trạm v.v..
2.2.3. Do tỏc động của khoa học cụng nghệ
Hoạt động xuất khẩu nỳi chung va xuất khẩu hàng thủ cụng mỹ nghệ nỳi
riờng đều chịu tỏc động của khoa học cụng nghệ. Khoa học cụng nghệ phất triển
giỳp cho con người sản xuất được nhiều hàng hơn chất lượng cao hơn, kiểu
dỏng mẫu mú đẹp hơn. Ngành mỹ nghệ là ngành cỳ đặc thự riờng manh đậm nột
bản sắc của dừn tộc, để cỳ những sản phẩm tốt chất lượng cao kiểu dỏng đẹp rất
cần đến cỏc nghệ nhừn tuy nhiờn sự hỗ trợ của khoa học cụng nghệ sẽ giỳp cho
cỏc nghệ nhừn tạo ra được những sản phẩm cỳ chất lượng tốt, mẫu mú kiểu
dỏng đẹp hơn và chi phớ nhỏ hơn.
2.25 Do tỏc động của thị trường lao động
Nguồn nhừn lực là một yếu tố vụ cựng quan trọng nỳ quyết định vận
mệnh của doanh nghiệp vỡ vậy nếu doanh nghiệp cỳ được một đội ngũ cỏn bộ
cụng nhừn viờn cỳ trỡnh độ thỡ doanh nghiệp đỳ cỳ một nửa là thành cụng. Nếu
cỳ một đội ngũ cỏn bộ cụng nhừn viờn tốt làm giảm giỏ thành sản phẩm từ đỳ
nừng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phớ sửa chữa, hỏng v.v.. Đặc biệt đối
với ngành mỹ nghệ cần sự khộo lộo tài giỏi thỡ vấn đề nhừn lực quan trọng.
2.2.6. Do tỏc động của hệ thụng giao thụng vận tải, thụng tin liờn lạc, kho
tàng bến búi
Việc thực hiện xuất khẩu gắn liền vơớ cụng việc vận chuyển hệ thống
thụng tin liờn lạc mà cỏc thoả thuận cỳ thể tiến hành nhanh chỳng, kịp thời.
Thực tế cho thấy rằng ảnh hưởng của hệ thụng tin cho Fax, Tel, Internet… đú
đơn giản hoỏ cụng việc của hoạt động xuất khẩu rất nhiều, giảm đi hàng loạt cỏc
chi phớ nừng cao kịp thời nhanh gọn và việc hiờn đại hoỏ phương tiện vận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status