BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
--------------------------
TRẦN THỊ THANH TUYỀN
MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT
VÀ VIỆC CHẬM NỘP THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
GIAI ĐOẠN 2010 -2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----------------
KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRẦN THỊ THANH TUYỀN
MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT
VÀ VIỆC CHẬM NỘP THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
GIAI ĐOẠN 2010 -2014
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số
MỤC LỤC
Chương 1: Giới thiệu .................................................................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu chi tiết .................................................................................................. 3
1.3. Các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu .................................................................... 3
1.3.1. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 4
1.4. Phạm vi và đối tượng ............................................................................................. 4
1.5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 5
1.6. Cấu trúc luận văn ................................................................................................... 5
1.7. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu .......................................................................... 5
1.8. Ha ̣n chế nghiên cứu tiế p theo ................................................................................. 5
Tóm tắt Chương 1 ........................................................................................................ 6
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.......................................................................................... 7
2.1. Tổng quan về hệ thống thuế tại Việt Nam ............................................................. 7
2.1.1. Công tác quản lý thuế .......................................................................................... 7
2.1.2. Đặc điểm của thuế ............................................................................................... 7
2.1.3. Các loại thuế ........................................................................................................ 9
2.1.4 Phân cấp quản lý ngân sách ................................................................................. 14
2.2. Tổng quan về lãi suất ............................................................................................. 16
2.3. Lược khảo tài liệu và nghiên cứu trước ................................................................. 18
2.4. Khung phân tích về thuế và lãi suất ...................................................................... 21
2.4.1 Tổng quan về thuế ................................................................................................ 21
2.4.2. Khung phân tích về lãi suất ................................................................................. 23
Tóm tắt Chương 2 ......................................................................................................... 26
4.1. Xác định giá trị của các biến số ............................................................................. 44
4.1.1. Mô tả số liệu thu thập được ................................................................................. 44
4.1.2. Mô tả giá trị của các biến số trong mô hình nghiên cứu ..................................... 45
4.2. Mô hình phân tích yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế ........................... 52
Tóm tắt Chương 4 ......................................................................................................... 56
Chương 5: Kết luận và kiến nghị chính sách............................................................ 57
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 57
5.2. Gợi ý chính sách và giải pháp ................................................................................ 58
5.3. Định hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục A: Hình vẽ - Đồ thị
Phụ lục B: Bảng biểu - Số liệu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 3.1: Mã Dummy cho các loại hình doanh nghiệp và lãi suất ..........................29
Bảng 4.1: Thống kê biến Lãi suất huy động của ngân hàng thương mại 2010-2014
...................................................................................................................................46
Hình 4.2 : Thống kê biến tiền thuế thực thu hàng tháng tại Cục Thuế tỉnh Tiền
Giang .........................................................................................................................48
Bảng 4.3: Hệ số tương quan của các biến trong mô hình ........................................52
Bảng 4.4: Tóm tắt các giả thuyết của mô hình.........................................................55
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1: Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế ................28
đối với một quốc gia mà hệ thống tài chính vẫn còn chưa hoàn thiện như Việt Nam
thì thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng
mạnh trong nhiều năm gần đây. Theo số liệu của Bộ Tài chính, hệ thống thuế của
Việt Nam giai đoạn 2000 đến 2010 đang hướng nhiều đến thu nhập doanh nghiệp
và thuế GTGT (Phụ lục A.1). Theo số liệu thống kê của Tổng Cục thống kê Việt
Nam, tỷ trọng thu thuế từ doanh nghiệp (bao gồm cả quốc doanh, tư nhân và FDI)
tăng từ 33.3% trong tổng thu ngân sách nhà nước năm 2000 (không bao gồm nguồn
thu từ dầu thô) lên đến gần 50% tổng thu ngân sách nhà nước năm 2013. Tuy nhiên,
đối tượng thu thuế thu nhập doanh nghiệp cũng chuyển hướng tập trung vào các
doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp tư nhân (Phụ lục A.2).
Thuế thu nhập doanh nghiệp có tầm quan trọng chiến lược đối với nguồn thu
của cả nước. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hiện tượng trốn thuế và tránh
thuế trong khu vực doanh nghiệp ngày càng nhiều và mức độ nghiêm trọng ngày
càng tăng1. Theo báo cáo của Cục thuế tỉnh Tiền Giang qua thanh tra kiểm tra năm
1
Báo Kinh doanh và Pháp luật online - />
2
2010 tại văn phòng cục thuế có 56 trường hợp trốn thuế, tuy nhiên đến năm 2014 số
lượng doanh nghiệp trốn thuế tăng 118 trường hợp.
Tương tự các tỉnh khác, đảm bảo nguồn thu là mục tiêu hàng đầu của chính
quyền tỉnh Tiền Giang và là điều kiện cần để hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Trong tổng thu ngân sách tỉnh Tiền
Giang, nguồn thu từ doanh nghiệp cũng đang chiếm tỷ trọng rất lớn và đang có
chiều hướng gia tăng trong những năm gần đây. Theo Cục Thống kê tỉnh Tiền
Giang, tỷ trọng thu thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014
chiếm đến 44.6% trong tổng thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, tình trạng nợ thuế
đang ngày càng trở nên nghiêm trọng và đang có chiều hướng gia tăng. Theo báo
suất và việc chậm nộp thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai
đoạn 2010-2014”. Với kỳ vọng góp phần đạt mục tiêu hiện đại hoá ngành thuế,
tăng cường năng lực quản trị thuế và nâng cao mức độ tuân thủ tự nguyện của
doanh nghiệp nộp thuế theo Dự án Hiện đại hoá ngành thuế (Tax Administration
Modernization Project) của Tổng Cục thuế (Phụ lục A.3).
1.2. Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
Kiểm định giả thuyết cho rằng có mối liên hệ giữa lãi suất ngân hàng và mức
độ tuân thủ nộp thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thông qua
lượng nợ thuế tồn đọng qua các thời kỳ. Kết quả phân tích là cơ sở để xây dựng
chính sách thuế và chính sách phạt chậm nộp thuế để đảm bảo nguồn thu phục vụ
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và hoàn thiện công tác quản lý thuế ở tỉnh
Tiền Giang.
1.2.2. Mục tiêu chi tiết:
Đánh giá thực trạng nợ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
giai đoạn 2011-2014.
Xác định mối liên hệ giữa lãi suất và mức độ chậm nộp thuế của doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Đề xuất giải pháp khả thi nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công tác hành thu
và chính sách phạt chậm nộp thuế phù hợp.
1.3. Các giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu:
1.3.1. Giả thuyết nghiên cứu:
4
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến doanh nghiệp chậm nộp thuế hoặc tuân thủ các
chính sách thuế. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng, khi lãi suất huy động của hệ thống
ngân hàng thương mại có xu hướng tăng thì hành vi chậm nộp thuế của doanh
nghiệp cũng có chiều hướng gia tăng, đặc biệt trong trường hợp lãi suất ngân hàng
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích định lượng và thống kê mô tả
để tìm kiếm và phát hiện các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của
doanh nghiệp thông qua số thuế chậm nộp theo thời gian từ 2010 đến 2014. Đồng
thời kiểm định gỉa thuyết cho rằng việc thay đổi lãi suất của hệ thống ngân hàng
thương mại có tác động đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh Tiền Giang.
1.6. Cấu trúc luận văn:
Nội dung luận văn được chia làm 5 phần như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích mối quan hệ giữa lãi suất và việc chậm nộp thuế của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị chính sách
1.7. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu:
Phân tích ảnh hưởng của lãi suất đối với việc tuân thủ nộp thuế nhằm mang lại
sự công bằng cho các doanh nghiệp nộp thuế, từ đó đề ra các giải pháp nhằm mang
lại giá trị công cho xã hội mà cụ thể cho ngành thuế tỉnh Tiền Giang.
1.8. Ha ̣n chế nghiên cứu tiế p theo:
Tuy khảo sát có những đóng góp tích cực đối với công tác quản lý nợ thuế, tuy
nhiên nhận biết vị thế của mình nên cũng có một số hạn chế nhất định:
- Do hạn chế về khả năng nên nghiên cứu chỉ tiến hành trên địa bàn tỉnh Tiền
Giang, và các doanh nghiệp lớn có vốn kinh doanh từ 5 tỷ đồng trở lên do văn
phòng Cục thuế tỉnh Tiền Giang quản lý.
- Nghiên cứu chỉ xem xét đến doanh nghiệp có khả năng nộp thuế
- Đối với lãi suất tiền vay chỉ nghiên cứu lãi suất ngắn hạn
- Đối với lãi tiền gửi, chỉ nghiên cứu lãi suất đối với đồng Việt Nam và lãi
suất tiết kiệm có kỳ hạn
quy định cụ thể và rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan thuế các cấp gồm: Tổng
Cục thuế, Cục thuế và Chi cục thuế. Một số quy định còn thiếu trong Luật Quản lý
thuế gồm: không có cơ chế hợp tác giữa cơ quan thuế và hải quan, không có quy
định về kế toán và sổ sách kế toán trong Luật và chưa có quy định về kê khai thuế
điện tử cũng như công nhận chữ ký điện tử của doanh nghiệp.
2.1.2. Đặc điểm của thuế :
Khái niệm: Thuế là khoản trích nộp bằng tiền, mang tính bắt buộc, tính quyền
lực nhà nước không đối giá và hoàn trả trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân nộp cho
nhà nước khi đủ những điều kiện nhất định nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của nhà nước. Căn cứ vào mục đích điều tiết của nhà nước mà chia thành 2 loại
thuế là thuế trực thu và thuế gián thu
8
Thuế trực thu: Thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người
nộp thuế, người nộp thuế người chịu thuế là một
Thuế gián thu: Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ,
người nộp thuế không là người chịu thuế
Đối tượng nộp thuế: là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo
quy định cuả Luật thuế và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.
Đặc tính của thuế: Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai
đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc trưng riêng có của nó, qua đó giúp ta
phân biệt thuế với các công cụ khác. Những đặc trưng đó là:
Tính bắt buộc: Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt
giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách nhà nước.
Đặc điểm này cho ta thấy rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ
được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt việc động
viên mang tính chất bắt buộc của nhà nước. Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới
đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế, xây dựng chính xác các mức thuế phải
nộp có tính đến khả năng của người nộp thuế, sử dụng linh họat các ưu đãi và miễn
giảm thuế.
Trên cơ sở đó, nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo
chung, phù hợp lợi ích của xã hội. Như vậy, bằng cách điều tiết và kích thích, chức
năng điều tiết kinh tế của thuế đã được thực hiện.
2.1.3. Các loại thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp và các chế độ thu ngoài thuế (phí, lệ phí):
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những nguồn thu chính
trong hệ thống thu ngân sách của Việt Nam. Tổng nguồn thu thuế TNDN ở Việt
Nam chiếm khoảng 7% GDP trong những năm gần đây (WB, 2011). Cùng một luật
thuế được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp kể cả trong và ngoài nước
đã cơ bản góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng. Tuy nhiên, các quy định
về khấu hao khá phức tạp với 53 loại tài sản cố định có thời gian sử dụng khác nhau
mà nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp phải lựa chọn 1 trong 3 phương pháp khấu hao
(phương pháp đường thẳng, số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo lượng
10
sản phẩm) để khấu trừ thuế. Điều này dẫn đến làm tăng chí phí và thời gian của
doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chi phí quản lý và mức độ tuân thủ của doanh nghiệp
nộp thuế. Thực tế, nếu chia thành 3 nhóm tài sản theo 3 nhóm phương pháp khấu
hao hoặc 1 phương pháp khấu hao đồng nhất cho 4-5 nhóm tài sản thì việc quản lý
thuế và tuân thủ thuế sẽ tốt hơn. Một số khoản chi trong hoạt động kinh doanh theo
luật tại Việt Nam không cho phép khấu trừ như các khoản chi từ phúc lợi và tiền
thưởng cho người lao động hoặc các chi phí cho một số hoạt động xúc tiến bán
hàng. Điều này cũng là một trong những nguyên nhân làm giảm động cơ tuân thủ
thuế của doanh nghiệp.
Đối với mức thuế suất, hiện nay tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà có mức
bộ công ty đươ ̣c bán, và đấ t đai, lúc đó, đươ ̣c tính là một phầ n của công ty. Cách tố t
hơn là đánh thuế giá tri ̣đấ t theo cách thông thường.
Khấu hao khấu trừ thuế:
Các quy đinh
̣ về khấ u hao khá phức ta ̣p với 53 loa ̣i tài sản cố đinh
̣ có thời ha ̣n
sử du ̣ng khác nhau mà nhà đầ u tư phải xác đinh
̣ và lựa cho ̣n một trong 3 phương
pháp khấ u hao. Nế u nhà đầ u tư không bằ ng lòng với thời ha ̣n mà luật quy đinh
̣ thì
đã có quy đinh
̣ cho phép thỏa thuận với cơ quan thuế . Để thực hiện chế độ khấ u
hao, mỗi tài sản cố đinh
̣ phải đươ ̣c phân loa ̣i, lưu giữ trong hồ sơ riêng và sổ theo
dõi tài sản, đươ ̣c đánh số và dán thẻ với số liệu thố ng kê phù hơ ̣p. Rõ ràng là tấ t cả
các việc này sẽ làm tăng chi phí quản lý và chi phí tuân thủ. Các quy đinh
̣ về khấ u
hao vẫn có thể đươ ̣c sử du ̣ng như là công cu ̣ ưu đãi thuế đố i với một số loa ̣i hình đầ u
tư cu ̣ thể hoặc đầ u tư ở những khu vực điạ lý đươ ̣c chỉ đinh.
̣ Chế độ khấ u hao nhanh
tới gấ p 2 lầ n chế độ thông thường đươ ̣c áp du ̣ng cho các cơ sở kinh doanh hàng hóa,
dich
̣ vu ̣ “có hiệu quả kinh tế cao”.
Các khoản không được khấu trừ thuế TNDN:
Một số khoản chi của công ty không đươ ̣c trừ theo luật mặc dù đó là những chi
phí kinh doanh hơ ̣p pháp đươ ̣c chấ p nhận theo thông lệ quố c tế như: các khoản chi
phúc lơ ̣i và chi tiề n thưởng cho người lao động (những khoản tiề n thưởng phải chiụ
thuế TNCN do người lao động trả). Một số khoản chi được quy định trần không phù
hợp chi phí cho quảng cáo và các hình thức khuyế n ma ̣i khác, kể cả giải trí, và
những chi phí đó không đươ ̣c vươ ̣t quá 10% tổ ng chi phí tổ ng chi phí đươ ̣c trừ. Đố i
̣ về ha ̣n
chế ở một số nước nhằ m tránh trố n lậu thuế , mo ̣i chi phí phát sinh toàn bộ hay riêng
biệt để ta ̣o ra thu nhập hoặc duy trì tài sản đề u đươ ̣c giảm thuế .
Tấ t cả các nước đề u có quy đinh
̣ khấ u trừ chi phí khấ u hao, song cách thức
khác nhau. Một số phương pháp thông thường như khấ u hao theo đường thẳ ng hay
số dư giảm dầ n đươ ̣c áp du ̣ng. Các hình thức ưu đãi thuế nói chung đươ ̣c đưa ra dưới
13
hình thức khấ u hao nhanh hơn bình thường. Tấ t cả các nước OECD đề u cho phép
chuyể n lỗ từ 5 năm cho đế n thời ha ̣n không xác đinh,
̣ trong khi một số nước khác
cho phép chuyể n lỗ từ 1 đế n 3 năm. Các mức thuế suấ t ở các nước phát triể n cũng
khác nhau đáng kể (19% ở Canada đế n 45% ở Đức). Các mức thuế suấ t cao nhấ t đã
giảm trong những năm qua dưới sức ép ngày càng tăng do ca ̣nh tranh về thuế .
Một số nước ASEAN áp du ̣ng nhiề u luật thuế và đề u có các hình thức ưu đãi
thuế khác nhau đố i với một số loa ̣i hình đầ u tư cu ̣ thể hoặc đầ u tư ở một số điạ bàn
đươ ̣c khuyế n khích đầ u tư. Các mức thuế suấ t thông thường cũng rấ t khác nhau. Ví
du ̣, Indonesia áp du ̣ng 3 mức thuế suấ t là 10, 15, 30%; Malaysia: 28% đố i với các
công ty thường và 38% đố i với các công ty dầ u mỏ; Hàn Quố c: 2 mức thuế suấ t 15
và 25% tuỳ theo thu nhập; Philipin áp du ̣ng mức 32%; Singapore: 26%; và Thái
Lan: 30%. (WB, 2011).
Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế thu nhập cá nhân là lại thuế trực thu đánh vào thu nhập chính đáng của
từng cá nhân, bao gồm các phần thu nhập nhận được hình thành từ nhiều nhóm khác
nhau, như thu nhập từ tiền công tiền lương, từ lúc hình thành đến nay đã có 05 lần
sửa đổi, hiện nay thuế TNCN đang áp dụng năm vào ngày 13/6/2001( có hiệu lực
thi hành từ ngày 1/7/2001).Ðối tượng chịu thuế thu nhập đối với người có thu nhập
giúp nhà nước điều hành nền kinh tế xã hội. Hoạt động của ngân sách nằm trong sự
vận động của thị trường. Tạo nguồn thu cho ngân sách phải gắn với mục tiêu ổn
định và tăng trưởng kinh tế, các khoản chi của ngân sách phải gắn với nhiệm vụ
phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. Do đó, việc xác định cơ
cấu thu chi của các cấp ngân sách cũng như phương pháp quản lý các cấp ngân sách
là rất cần thiết.
Phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách
Có 4 phương pháp thực hiện phân phối nguồn thu giữa các cấp ngân sách:
* Phương pháp thu đủ chi đủ: nội dung của phương pháp này là toàn bộ số thu và
các nhiệm vụ chi của ngân sách đều do ngân sách trung ương đảm nhận. Phương
pháp này đảm bảo cho trung ương quyền chủ động nhưng hạn chế khả năng sáng
tạo của địa phương.
15
* Phương pháp khoán gọn: Trung ương giao cho địa phương được thu một số
khoản thu xác định để đảm bảo nhiệm vụ chi cho địa phương. Phương pháp này
khuyến khích địa phương quan tâm và bồi dưỡng nguồn thu của mình nhưng không
chú ý đến nguồn thu của trung ương.
* Phương pháp dự phần: Theo phương pháp này ngân sách địa phương được hưởng
một phần từ các khoản thu chung được xác định theo tỷ lệ phần trăm hay còn gọi là
tỷ lệ điều tiết. Phương pháp này khuyến khích địa phương quan tâm đến khoản thu
nhưng phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách rất phức tạp và hàng năm phải
điều chỉnh.
* Phương pháp hỗn hợp: Là phương pháp áp dụng hỗn hợp cả ba phương pháp trên,
nguồn thu của ngân sách địa phương bao gồm 3 phần chính: Các khoản thu ổn định,
các khoản thu điều tiết và các khoản trợ cấp từ ngân sách trung ương.
Theo luật ngân sách Nhà nước 2002 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 và các
văn bản hướng dẫn quy định, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa
nay, thuế TTĐB là nguồ n thu phân chia giữa trung ương và đia ̣ phương và đươ ̣c
phân chia cho địa phương nơi có tổ chức, cá nhân kinh doanh có tru ̣ sở chin
́ h, dẫn
đế n việc chỉ một số đia ̣ phương có doanh nghiệp đóng trụ sở mới được hưởng
nguồn thu từ thuế này và các địa phương khác , mặc dù tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế TTĐB, nhưng không đươ ̣c phân bổ nguồ n thu từ loại thuế này. Tỷ lệ
phân chia Việt Nam khác với nhiều quố c gia khi áp dụng môt ̣ tỷ lệ phân chia (%)
như nhau giữa các sắ c thuế được phân chia.
2.2. Tổng quan về lãi suất:
Lãi suất là một phạm trù kinh tế mang tính chất tổng hợp đa dạng và phức
tạp.Tính tổng hợp và phức tạp cuả lãi suất xuất phát từ khái niệm: lãi suất không có
gì khác hơn là một giá cả -giá thuê vốn.
Đối với nước ta, lãi suất luôn được coi là một trong những vấn đề rất được
quan tâm hiện nay. Đặc biệt trong thời gian gần đây vấn đề về lãi suất tiền gửi gân
hàng được quan tâm rất nhiều. Tiền gửi ngân hàng là một trong những nguồn vốn
cơ bản,quan trọng của ngân hàng thương mại. Nguồn vốn này chính là nền tảng cho
sự phát triển của ngân hàng, đóng vai trò quan trọng và ảnh hưởng tới chất lượng
hoạt động của ngân hàng. Hiện nay ,hầu hết ngân hàng đều phải đối mặt với sự cạnh
17
tranh thu hút khách hàng về mình trong việc định giá các dịch vụ liên quan đến tiền
gửi. Lãi suất tiền gửi có tác động rất nhiều đến hiệu quả của hoạt động huy động
tiền gửi. Mặt khác lãi suất này có tính quyết định đối với việc mở rộng nguồn vốn
vốn,chất lượng của nguồn vốn. Chính vì vậy ngân hàng cần có một chính sách về lãi
suất tiền gửi phù hợp với một mặt để có thể thu hút và duy trì sự ổn định trong
lượng tiền gửi của khách hàng, mặt khác ổn định thu nhập của ngân hàng.
Một số vấn đề về lãi suất:
Khái niệm:Khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, người vay cũng phải trả