BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
----------
PHAN HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ GIAN LẬN THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
TP.HỒ CHÍ MINH - 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
----------
PHAN HỒNG NHUNG
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ GIAN LẬN THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, hỗ trợ và là chỗ dựa tinh thần,
chia sẽ khó khăn trong quá trình tôi thực hiện luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình hoàn thiện đề tài, song
thiếu sót là điều không thể tránh khỏi. Rất mong nhận được những đóng góp quý
báu từ quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả: Phan Hồng Nhung
ii
MỤC LỤC
Phần Mở Đầu GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ................................................ i
T
0
3
T
0
3
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................... ix
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ....................................................................................... xi
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
5. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU .............................................................. xi
0
3
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .....................................xii
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
8. BỐ CỤC CỦA NGHIÊN CỨU ..............................................................................xii
T
0
3
T
0
3
T
T
0
3
T
0
3
T
0
3
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN .................................................... 1
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
1.1.1.3. Vai trò, tác động của thuế TNDN ............................................................ 2
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
1.1.2. Một số nội dung cơ bản về thuế TNDN ............................................................. 4
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
1.1.3. Cải cách chính sách thuế TNDN ở một số nước và bài học kinh nghiệm cho
T
0
3
T
0
3
T
0
3
Việt Nam.......................................................................................................................... 6
T
0
3
T
0
3
1.2. TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN THUẾ TNDN .................................................... 11
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
1.2.1. Khái niệm về gian lận, gian lận thuế TNDN .................................................... 11
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
1.2.2. Các hình thức, hành vi gian lận thuế TNDN .................................................... 12
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
iii
3
T
0
3
1.3.1. Khái niệm, mục tiêu của công tác kiểm tra thuế .............................................. 17
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
1.3.1.1. Khái niệm............................................................................................... 17
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
1.3.3. Nội dung quy trình kiểm tra thuế ..................................................................... 19
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
các DN thành lập nhằm mục đích mua bán hóa đơn trái phép..................................... 21
T
0
3
1.3.4.2. Kinh nghiệm của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh trong việc kiểm tra phát
T
0
3
T
0
3
T
0
3
hiện các vi phạm đối với hoạt động bốc xúc, vận chuyển ............................................. 23
T
0
3
1.3.5. Bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế tỉnh Kiên Giang ...................................... 25
T
0
3
T
T
0
3
CÁC DN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG .................................................... 27
T
0
3
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH KIÊN GIANG ......... 27
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội ................................................. 27
T
0
3
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CỤC THUẾ TỈNH KIÊN GIANG .......................................... 30
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
2.2.1. Sự hình thành và phát triển............................................................................... 30
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
2.3.1. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách giai đoạn 2010-2014 .................... 31
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
2.3.2. Tình hình thực hiện thu thuế TNDN giai đoạn 2010 - 2014 ............................ 33
T
0
3
2.4.1. Hình thức gian lận thuế TNDN của các DN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang...... 34
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
2.4.2. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến gian lận thuế TNDN........................................ 38
T
0
3
T
0
3
T
0
3
0
3
T
0
3
T
0
3
2.4.3. .... Công tác kiểm tra chống gian lận thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
40
T
0
3
2.4.3.3. Một số trường hợp gian lận thuế điển hình qua công tác kiểm tra thuế
T
0
3
T
0
3
T
0
3
tại trụ sở NNT trên địa bàn tỉnh Kiên Giang................................................................. 44
T
0
3
Trường hợp điển hình về gian lận thuế TNDN thông qua mua bán, sử dụng
T
0
3
T
0
3
0
3
T
0
3
T
0
3
sai quy định .................................................................................................................... 47
T
0
3
Trường hợp điển hình về gian lận thuế TNDN trong việc kê khai sai điều
T
0
3
T
0
3
T
0
3
kiện, đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN ............................................................ 50
T
0
3
T
0
3
2.4.4.2. Công tác kiểm tra chống gian lận thuế TNDN còn nhiều bất cập .......... 55
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
2.4.5. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ......................................................... 57
T
0
3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ HÀNH VI GIAN LẬN THUẾ THU NHẬP
T
0
3
DOANH NGHIỆP ....................................................................................................... 59
T
0
3
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HẠN CHẾ GIAN LẬN THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH
T
0
3
T
0
3
T
0
3
KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 ..................................................................... 59
T
0
3
3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ GIAN LẬN THUẾ TNDN ............................................ 60
T
3
3.2.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý về công tác kiểm tra thuế ................................. 62
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
3.2.3. ... Nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nhằm hạn chế gian lận thuế TNDN
T
0
3
T
0
3
T
0
T
0
3
T
0
3
T
0
3
tuân thủ tự nguyện ......................................................................................................... 66
T
0
3
3.2.3.3. Đơn giản hóa thủ tục hành chính .......................................................... 67
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
3.2.3.6. Cơ cấu nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng cán bộ thuế ............... 70
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
3.2.4. Giải pháp về cán bộ công chức thuế................................................................. 72
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
0
3
3.3.1. Đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.............................................................. 74
T
0
3
T
0
3
T
0
3
T
68
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1. Thuế suất thuế TNDN một số nước Châu Á (%) ..................................... 12
Bảng 2.1. Tình hình DN được cấp Mã số thuế (MST) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai
đoạn 2010 – 2014 ..................................................................................................... 34
Bảng 2.2. Tình hình DN hoạt động trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 – 2014
.................................................................................................................................. 35
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách gian đoạn 2010 – 2014 ........ 38
Bảng 2.4. Kết quả thu thuế TNDN giai đoạn 2010 – 2014 ...................................... 39
Bảng 2.5. Tình hình kiểm tra thuế tại trụ sở NNT giai đoạn 2010 – 2014............... 48
Bảng 2.6. Kết quả kiểm tra thuế TNDN giai đoạn 2010 – 2014 .............................. 49
Bảng 2.7. Số thuế truy thu và xử phạt qua kiểm tra Công ty Cổ Phần Xi Măng ABC
.................................................................................................................................. 54
Bảng 2.8. Số thuế truy thu và xử phạt qua kiểm tra Công ty TNHH Một Thành Viên
Đầu Tư Phát Triển Nam Việt ................................................................................... 55
Bảng 2.9. Số thuế truy thu và xử phạt qua kiểm tra Công ty Cổ Phần Chế Biến Lương
Thực Đại Nam .......................................................................................................... 57
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy Cục Thuế tỉnh Kiên Giang .............................................. 37
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCC: Cán bộ công chức
DN: Doanh nghiệp
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
khích phát triển các thành phần kinh tế của Đảng và Nhà nước, hàng năm có thêm
hàng vạn doanh nghiệp (DN) mới ra đời, với quy mô ngày một lớn, hoạt động SXKD
của DN ngày càng đa dạng phong phú. Tuy nhiên số thu thuế TNDN vẫn chiếm tỷ
trọng thấp so với tổng thu Ngân sách. Nguyên nhân do tình trạng trốn thuế và gian lận
thuế TNDN ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, phức tạp, khó phát hiện
làm cho số thuế TNDN bị thất thoát ngày càng nhiều.
Lợi dụng chủ trương và chính sách thông thoáng trong công tác quản lý thuế, một
số DN đã tìm mọi cách để gian lận, khai sai số thuế, trốn thuế để hưởng lợi bất chính,
phục vụ cho lợi ích không chính đáng của mình. Trong lúc nguồn lực quản lý thuế của
cơ quan thuế có giới hạn, sự phức tạp về hành vi không tuân thủ thuế ngày càng gia
tăng, khó nắm bắt từ đó làm cho cơ quan thuế phải chịu nhiều sức ép trong việc làm
ix
sao để hạn chế được tình trạng gian lận thuế TNDN nhằm đảm bảo nguồn thu cho
NSNN nhưng vẫn đảm bảo được mối quan hệ hài hòa, tốt đẹp giữa cơ quan thuế và
người nộp thuế (NNT), đảm bảo tính công bằng minh bạch của chính sách thuế.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, để nâng cao chất lượng quản lý, giám sát
chặt chẽ và phát hiện kịp thời, chính xác các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế,
góp phần chống thất thu NSNN, hạn chế được gian lận thuế, tạo bình đẳng, công bằng
trong kinh doanh giữa các đối tượng nộp thuế, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp hạn chế
gian lận thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên
Giang” làm luận văn bảo vệ học vị thạc sĩ kinh tế.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Vấn đề quản lý thu thuế TNDN cũng như các giải pháp làm hạn chế gian lận thuế
TNDN được nhiều nhà khoa học và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Một số
công trình nghiên cứu tiêu biểu như:
- Trần Tiến Lập (2013), “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Cục Thuế tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng.
- Không gian: Giới hạn nghiên cứu gian lận thuế TNDN của các DN trên địa bàn
tỉnh Kiên Giang.
- Thời gian: Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 - 2014.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng phương pháp định tính để nghiên cứu đề tài.
* Dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ các nguồn tài liệu, báo cáo, đề án của Bộ Tài
chính, Tổng Cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Kiên Giang; các báo cáo tình hình kinh tế xã
hội, niêm giám thống kê của Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư…; thông tin được
công bố trên các giáo trình, sách, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong và
ngoài nước. Đề tài cũng có tiếp thu và kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của một
số công trình liên quan đã được công bố.
+ Dữ liệu sơ cấp: Được tiến hành thu thập trên cơ sở nghiên cứu các hồ sơ khai
thuế, quyết toán thuế TNDN và kết quả thực thi qua công tác kiểm tra thuế TNDN của
xi
Cục Thuế tỉnh Kiên Giang. Cụ thể nghiên cứu các biên bản kiểm tra việc chấp hành
pháp luật thuế của các DN trên địa bàn.
- Phương pháp thống kê, so sánh:
Dựa vào số liệu thu thập được qua các năm, thực hiện so sánh bằng hai phương
pháp: số tuyệt đối và số tương đối nhằm đánh giá xu hướng gian lận thuế TNDN của
các DN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Phương pháp phân tích:
Trên cơ sở các dữ liệu đã được xử lý, vận dụng các phương pháp phân tích
thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng gian lận thuế TNDN để từ đó đưa
ra các kết luận một cách xác đáng, có căn cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp có sức
thuyết phục cao, mang tính khả thi phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu.
THUẾ TNDN VÀ CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ TNDN
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ TNDN
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN
1.1.1.1. Khái niệm
Ở Việt Nam, phạm trù “thu nhập doanh nghiệp” được biết đến kể từ khi triển
khai công tác nghiên cứu và ban hành Luật thuế TNDN năm 1997 và có hiệu lực thi
hành từ năm 1999 để thay thế cho Luật thuế lợi tức. Trước đây, Luật thuế lợi tức được
ban hành cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990. Tuy nhiên qua 8 năm
thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp
với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác
với các nước trong khu vực và trên thế giới. Vì vậy, Luật thuế TNDN đã được ban
hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn
mới.
Theo nghĩa thông thường, Thuế TNDN được hiểu là một loại thuế trực thu đánh
vào lợi nhuận của các DN. Hay có nghĩa là nó đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế
của cơ sở SXKD hàng hóa dịch vụ sau khi đã trừ các khoản chi phí liên quan đến việc
tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở SXKD đó.
1.1.1.2. Đặc điểm
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, vì vậy đối tượng nộp thuế TNDN là các
DN, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người
chịu thuế. Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các DN hoặc
các nhà đầu tư. Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi
các DN, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN.
1
1.1.1.3. Vai trò, tác động của thuế TNDN
* Đối với nền kinh tế quốc dân:
dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau.
- Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân
phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế
đều có quyền tự do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật. Các DN với lực
lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì DN đó sẽ có ưu thế và có
cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các DN với năng lực tài chính, lực lượng
lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập. Ðể hạn
chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụng thuế TNDN làm công cụ điều tiết thu nhập của
các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh
vào NSNN được công bằng, hợp lý.
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo sự công
bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình
DN thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳng công bằng về chiều
ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một DN nào kinh
doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN. Về
chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập
chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN. Với mức thuế suất thống nhất, DN nào có thu
nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn DN có thu nhập thấp.
* Đối với doanh nghiệp:
Thuế TNDN là khoản chuyển giao thu nhập của DN cho Nhà nước vì vậy nó làm
giảm thu nhập khả dụng của DN một khoảng đúng bằng phần thuế chuyển giao cho
Nhà nước. Do thu nhập khả dụng của chủ sở hữu giảm nên với tư cách là người cung
ứng vốn thì tổng cung về vốn của các chủ sở hữu giảm.
Thuế TNDN tuy không trực tiếp tác động lên thu nhập từ tiền lương, tiền công
của người lao động ở các tổ chức kinh tế, nhưng nó sẽ ảnh hưởng gián tiếp rất lớn dến
lĩnh vực này thông qua các tác động lên việc sử dụng nguồn thu nhập và phân phối lại
thu nhập của DN. Và từ những tác động này sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu nhập của
người lao động.
Thu nhập
tính thuế
=
Thu nhập
chịu thuế
-
Thu nhập được
miễn thuế
4
+
Các khoản lỗ
được kết chuyển
theo quy định
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản
xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
Thu nhập
chịu thuế
=
doanh thu năm trước liền kề không quá 20 tỷ đồng thì thuế suất thuế TNDN được áp
dụng là 20%.
+ Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí
tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ
lượng mỏ DN có dự án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí gửi hồ sơ dự án
5
đầu tư đến Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ
thể cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Và cũng theo lộ trình giảm thuế suất thì kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc
diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.
1.1.3. Cải cách chính sách thuế TNDN ở một số nước và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam
1.1.3.1. Xu hướng cải cách thuế TNDN trên thế giới
Trong hệ thống chính sách thuế của các nước, thuế TNDN là một sắc thuế quan
trọng xét trên các tiêu chí như tỷ trọng trong thu ngân sách, mức độ ảnh hưởng tới môi
trường kinh doanh, thu hút đầu tư... Với bối cảnh kinh tế thế giới thời gian qua đã có
nhiều thay đổi như hình thành các khu vực thương mại tự do, toàn cầu hóa, khủng
hoảng tài chính và suy thóai kinh tế toàn cầu, nhiều nước đã có những cải cách mạnh
mẽ hệ thống chính sách thuế của mình, trong đó có chính sách thuế TNDN. Xu hướng
chung trong cải cách chính sách thuế TNDN trên thế giới hiện nay là: Từng bước giảm
thuế suất, mở rộng cơ sở tính thuế, giảm các khoản chi phí được trừ, thu hẹp phạm vi
chính sách ưu đãi thuế, tăng cường công tác quản lý thuế nhằm chống chuyển giá và
hạn chế các trường hợp lợi dụng để tránh thuế. Đề tài xin được đề cập đến một số xu
hướng cải cách thuế TNDN trên thế giới như sau:
- Xu hướng cắt giảm thuế suất:
Xu hướng chung hiện nay ở nhiều nước là cắt giảm thuế suất thuế TNDN. Nhìn
chung, việc giảm thuế suất thuế TNDN đã được nhiều nước tiến hành từng bước và
2012
2013
2014
Philippines
35
35
30
30
30
30
30
30
Indonesia
30
30
China
33
25
25
25
25
25
25
25
Thailand
30
30
30
30
30
18
17
17
17
17
17
Taiwan
25
25
25
17
17
17
17
17
+ Miễn thuế trong 1 năm đầu có lãi và giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 năm
tiếp theo đối với các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, các liên doanh góp
vốn cổ phần hoạt động tại các khu phát triển công nghệ mới và công nghệ cao, hoặc tại
các đặc khu kinh tế có thời gian hoạt động từ 10 năm trở lên;
+ Miễn thuế trong 2 năm đầu có lãi và 50% số thuế phải nộp cho 3 năm tiếp theo
đối với các DN có thời gian hoạt động từ 10 năm trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp,
lâm nghiệp hoặc tại các địa bàn có điệu kiện kinh tế khó khăn, hoặc các vùng miền
núi, vùng sâu, vùng xa;
+ Miễn thuế trong 5 năm đầu có lãi và giảm 50% số thuế phải nộp cho 5 năm tiếp
theo đối với các DN có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên trong lĩnh vực đầu tư xây
dựng cảng, cầu tàu, giao thông vận tải, năng lượng, hoạt động trong các đặc khu kinh
tế.
Malaysia đã có những điều chỉnh chính sách ưu đãi thuế đối với DN nhằm thu
hút đầu tư trong lĩnh vực: dịch vụ tài chính, giáo dục, y tế, nghiên cứu và phát triển,
công nghệ thông tin và truyền thông… Hàn Quốc cho phép các DN có vốn đầu tư
8
nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao được miễn 100% thuế TNDN trong thời
gian 5 năm, kể từ năm đầu tiên kinh doanh có lãi và giảm 50% thuế TNDN cho 2 năm
tiếp theo.
- Xu hướng động viên ngân sách từ thuế TNDN ở các nước:
Nghiên cứu cơ cấu thu ngân sách các nước cho thấy thuế TNDN ngày càng phát
huy vai trò quan trọng trong hệ thống chính sách thuế của nhiều nước, bao gồm cả các
nước phát triển và đang phát triển. Tuy thuế suất được điều chỉnh giảm, song tỷ lệ
động viên từ thuế theo GDP lại có xu hướng tăng ở một số nước (trong vài năm gần
đây một số nước có giảm song nguyên nhân chủ yếu là do sự sụt giảm về lợi nhuận
của khu vực DN do khủng hoảng kinh tế toàn cầu).
- Quy định các chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu
- Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế nhằm thu hút đầu tư, phát triển kinh tế: hiện
nay chính sách thuế TNDN hiện hành của Việt Nam chưa có quy định ưu đãi đối với
DNNVV. Qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cho thấy, chính sách thuế TNDN của
nhiều nước có quy định các mức thuế suất thấp hơn đối với các DNNVV nhằm khuyến
khích sự phát triển của đối tượng DN này. Ví dụ như: Trung Quốc quy định DNNVV
áp dụng mức thuế suất 20% trong khi mức thuế suất phổ thông là 25%, Thái Lan quy
định DNNVV áp dụng mức thuế suất 15% trong khi mức thuế suất phổ thông là 23%,
Malaysia cũng quy định DNNVV áp dụng mức thuế suất 20% trong khi mức thuế suất
phổ thông là 25%. Việc áp dụng chính sách thuế suất thấp hơn so với mức thuế suất
phổ thông sẽ tạo điều kiện cho DNNVV tăng tích lũy để tái đầu tư, phát triển SXKD,
nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển trở thành các DN lớn. Tuy nhiên, việc áp
dụng chính sách ưu đãi thuế đối với DNNVV cần quy định rõ ràng, cụ thể tiêu chí,
điều kiện để tạo thuận lợi cho công tác quản lý thuế, hạn chế các trường hợp lợi dụng,
gian lận thuế.
Đối với đầu tư mở rộng, chính sách thuế TNDN hiện hành của Việt Nam không
có quy định về ưu đãi thuế. Thực tế cho thấy, xét về mặt lợi ích kinh tế xã hội tổng thể
thì ưu đãi đối với đầu tư mở rộng trong nhiều trường hợp còn hiệu quả hơn so với việc
thành lập dự án mới (tiết kiệm được nhiều chi phí liên quan như tiếp cận thị trường,
quản lý…). Vì vậy, việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đối với phần thu nhập tăng
thêm do đầu tư mở rộng mang lại là cần thiết. Tuy nhiên, cần quy định rõ ràng, cụ thể
10