Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy ứng dụng internet và thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG
INTERNET VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỂ NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05
HỌ VÀ TÊN: HOÀNG THỊ BÍCH HẢO

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN ĐĂNG HẬU


Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Thư viện Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông.

MỞ ĐẦU
Thương mại điện tử (electronic-commerce) chính là một công cụ hiện đại sử
dụng mạng Internet giúp cho các doanh nghiệp có thể thâm nhập vào thị trường thế
giới, thu nhập các thông tin quản trị nhanh hơn, nhiều hơn, chính xác hơn. Với
Thương mại điện tử, các doanh nghiệp cũng có thể đưa ra các thông tin về sản phẩm
của mình đến các đối tượng khách hàng tiềm năng khác nhau ở mọi nơi trên thế
giới-những nơi mà có thể kết nối Internet. Khi đó với chi phí đầu tư thấp và nhiều
tiện ích khác, các doanh nghiệp có thu được nhiều lợi ích như:
 Thu thập được các thông tin phong phú về thị trường và đối tác;
 Đưa thông tin của mình trên phạm vi không gian ảo rộng lớn không bị giới hạn
bởi vị trí địa lý hay biên giới quốc gia và tất cả những người , những doanh nghiệp
kết nối Internet có thể xem được thông tin vào bất cứ lúc nào.
 Trao đổi thông tin với khách hàng, đối tác nhanh hơn, nhiều hơn với chi phí thấp
hơn nhiều lần so với các phương pháp truyền thống.
Thực tế cho thấy, trong những năm qua, một số doanh nghiệp tại Việt Nam
nói chung và doanh nghiệp tại Nam Định nói riêng đã từng bước sử dụng Internet,
hội nhập thương mại điện tử và thu được những kết quả đáng kể. Tuy nhiên, trong
quá trình hội nhập, các doanh nghiệp tại Nam Định cũng như một số doanh nghiệp
các tỉnh bạn đang đứng trước một số khó khăn đáng kể như việc thiếu nguồn vốn,
nguồn nhân lực, những cơ sở pháp lí cho việc triển khai TMĐT tại doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, việc tồn tại những hạn chế trong hiểu biết bản chất, đặc điểm, lợi ích
ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp của người lãnh đạo, nhân viên cũng như thói
quen mua hàng truyền thống (theo kiểu họp chợ) của người dân cũng là một trong
những cản trở lớn đối với trong quá trình hội nhập TMĐT ở các doanh nghiệp tại
Nam Định.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu các giải pháp thúc đẩy ứng
dụng Internet và thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh của các

CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về Internet và thương mại điện tử
1.1.1. Khái niệm về Internet
Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng
gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo
kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên giao thức kết nối gọi là
TCP/IP (Transmission Control Protocol /Internet Protocol).
1.1.2. Khái niệm thương mại điện tử
TMĐT bắt đầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các
phương tiện điện tử và mạng viễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng CNTT
vào mọi hoạt động của mình, từ bán hàng, marketing, thanh toán đến mua sắm, sản
xuất
1.1.2.1. Các hình thức hoạt động của TMĐT
 Thư điện tử (E-mail) dùng để giao dịch, marketing, quan hệ với khách hàng.
Thanh toán điện tử (e-Payment) thực hiện quá trình thanh toán qua một số hình
thức:
 Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchagne -
FEDI)
 Tiền mặt Internet (Internet Cash)
 Thẻ thông minh (Smart Card)
 Giao dịch ngân hàng số hóa (Digital banking), và các giao dịch chứng khoán
số (Digital Securities Trading)
1.1.2.2. Truyền dung liệu (Digital Content Delivery)
Dung liệu (content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải
trong vật mang tin và nằm trong bản thân nội dung của nó. Hàng hoá số có thể được
giao qua mạng.
1.1.2.3. Mua bán hàng hóa hữu hình (E-retail)
Tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia) của môi trường Web và
Java, người bán xây dựng trên mạng các “cửa hàng ảo” (virtual shop), gọi là ảo bởi
vì, cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng và các hàng hóa

vững vàng, tạo môi trường thuận lợi cho các giao dịch TMĐT.
1.2.3. Nguồn nhân lực cho phát triển TMĐT
Ứng dụng TMĐT yêu cầu đòi hỏi mọi người đều biết và có khả năng thành thạo
hoạt động trên mạng.
1.2.4. Cơ sở thanh toán điện tử của TMĐT
Thanh toán điện tử là việc sử dụng máy tính thông qua mạng Internet để gửi
lệnh trả tiền thay cho việc dùng trực tiếp tiền mặt để thanh toán. TMĐT có thể sử
dụng các phương tiện như thẻ tín dụng, séc điện tử, tiền điện tử để thanh toán.
1.2.5. Cơ sở an toàn bảo mật thông tin trong TMĐT
TMĐT chỉ có thể phát triển trên cơ sở một hệ thống bảo vệ an toàn an ninh
chặt chẽ chống mọi nguy cơ xâm nhập trái phép và phá hoại trong môi trường mạng
rất biến động.
1.3. Tác động của TMĐT đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp
Lợi ích của thương mại điện tử được thể hiện ở các điểm sau:
1.3.1. Tác động đến hoạt động marketing:
Nghiên cứu thị trường; Nghiên cứu hành vi khách
Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu; Định vị sản phẩm:
Các chiến lược marketing hỗn hợp:
1.3.2. Thay đổi mô hình kinh doanh:
Việc xuất hiện TMĐT đã dẫn đến trào lưu hàng loạt doanh nghiệp phát triển
các mô hình kinh doanh từ truyền thống sang mô hình kinh doanh TMĐT.
1.3.3. Tác động TMĐT đến hoạt động sản xuất, kinh doanh:
Các hãng sản xuất lớn nhờ ứng dụng TMĐT có thể giảm chi phí sản xuất đáng
kể. TMĐT có những tác động hết sức mạnh mẽ do đặc thù của Internet là rộng lớn
trên toàn cầu, rất phù hợp với các giao dịch thương mại quốc tế.
1.3.4. TMĐT giúp doanh nghiệp thu thập được nhiều thông tin:
TMĐT giúp các doanh nghiệp thu thập được nhiều thông tin về thị trường, đối
tác kinh doanh, nhờ đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh
thích hợp với xu thế phát triển chung với một chi phí thấp nhất.

triển khai các hoạt động TMĐT.
1.6. Tình hình phát triển Internet và TMĐT ở Việt nam
Ỏ Việt Nam, trong điều kiện phát triển kinh tế đất nước và hội nhập nền kinh tế
toàn cầu, các doanh nghiệp phải sử dụng những kĩ thuật công nghệ mới, đặc biệt là
ứng dụng CNTT, Internet và TMĐT trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
1.6.1. Tình hình phát triển Internet tại Việt Nam
Với số lượng trên 22 triệu người dùng Internet, Việt nam trở thành quốc gia
có số người dùng Internet xếp thứ 17 thế giới, và thứ 6 trong khu vực châu Á.

Hình 1.1: Phát triển người dùng Internet tại VN từ 2003-2009
1.6.2. Tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam
Đa số doanh nghiệp vẫn sử dụng Internet để tìm kiếm thông tin (89,8% doanh
nghiệp) và giao dịch với đối tác bằng thư điện tử (81,6% doanh nghiệp).
Doanh thu từ TMĐT đã rõ ràng và có xu hướng tăng đều qua các năm. 75%
doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu từ TMĐT chiếm trên 5% tổng doanh thu trong
năm 2008. Nhiều doanh nghiệp nhận thức rõ về tầm quan trọng của TMĐT đối với
hoạt động SXKD.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI NAM ĐỊNH
2.1. Tổng quan về Nam Định
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
Tỉnh Nam Định có một vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững; được xác định là trung tâm các tỉnh nam sông Hồng.
2.1.2. Dân số và lao động
2.1.2.1. Dân số
Nam định có diện tích tự nhiên: 1.649,9m2., Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành
chính gồm 01 thành phố và 09 huyện. Dân số trung bình đến 1/4/2009 là 1.825.771
người.
2.1.2.2. Lao động

Tại Nam Định hiện có 07 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động 2G:
VinaPhone; VMS Mobifone; Viettel Group; EVNTelecom;VietNam Mobile; G-Tel;
SFone và 05 doanh nghiệp: Vinaphone; VMS Mobifone; Viettel Group;
EVNTelecom - Vietnam Mobile cung cấp dịch vụ di động 3G. Để đáp ứng nhu cầu
sử dụng dịch vụ thông tin di động gia tăng nhanh chóng, các doanh nghiệp đã từng
bước nâng cao năng lực của mạng lưới thông tin di động cả về kỹ thuật và dịch vụ.
2.2.2.3. Dịch vụ Internet:
Cho tới thời điểm này, Internet đã có mặt ở 100% các trường Đại học và Cao
đẳng, các bệnh viện doanh nghiệp nhà nước, các cơ quan, tổ chức. Các nhà cung cấp
dịch vụ ngày càng đầu tư thêm nhiều công nghệ, thiết bị hiện đại, đó là những nhân
tố góp phần thúc đẩy Internet tại Nam Định phát triển. Từ con số 1673 thuê bao
băng rộng của năm 2006 đến năm 2008 là 17760 thuê bao và năm 2009 là 27825
thuê bao gấp hơn 16 lần so với năm 2006.
Ngoài một số dịch vụ Internet thông dụng các doanh nghiệp còn cung cấp
dịch vụ truyền dữ liệu như: mạng riêng ảo VPN, thuê kênh riêng…
2.2.2.4. Thị phần thuê bao dịch vụ Internet:
Nam Định hiện có 04 nhà cung cấp dịch vụ Internet ( VNPT, Viettel, EVN và
FPT) chiếm thị phần chi phối tại tỉnh Nam Định là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam (VNPT) chiếm 93% và Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel
Telecom) chiếm 5%; FPT:2%.
2.2.3. Hạ tầng ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doang
nghiệp trong cơ quan Nhà nước tỉnh Nam định
2.2.3.1. Chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước
Kế hoạch Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn
2009-2010 đã xác định rõ mục tiêu nhằm nâng cao năng lực điều hành, quản lý của
các cơ quan nhà nước và phục vụ người dân và doanh nghiệp.
2.2.3.2. Đánh giá chung việc ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước
Hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước tại tỉnh Nam Định
được cải thiện đáng kể trong thời gian qua. 100% các cơ quan đều đã được trang bị
máy tính để phục vụ công việc. Đa số các đơn vị đã xây dựng mạng cục bộ (LAN).

và đầy đủ những thông tin chủ yếu để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
2.3. Ứng dụng CNTT trong cộng đồng và doanh nghiệp nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại Nam Định
2.3.1. Số lượng máy tính trong cộng đồng và doanh nghiệp Nam Định
 Trên phạm vi toàn tỉnh: Đến thời điểm tháng 12/2009 có khoảng trên 46.000
máy tính cá nhân các loại.
 Số máy tính cá nhân /100 dân đến năm 2009 là: 2,5 máy/100 dân
 Số hộ gia đình có máy tính vi tính /100 hộ gia đình sơ bộ đến năm 2009 là:
10,28 máy tính/100 hộ gia đình.
2.3.2. Tình hình sử dụng Internet trong cộng đồng và doanh nghiệp
 Số hộ gia đình có kết nối Internet/ 100 hộ gia đình: 6,17
 Tính đến tháng 12/2009, số người sử dụng Internet đạt 97.454 người, chiếm tỉ
lệ 4,79% dân số toàn tỉnh. Mức độ tăng trưởng người sử dụng Internet trong 4 năm
2006-2009 đạt tỉ lệ xấp xỉ 70 - 80% cao hơn nhiều so với trung bình cả nước là
15%.
2.4. Tình hình ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp vừa và nhỏ để nâng cao
năng lực cạnh tranh tỉnh Nam Định
Theo số liệu điều tra, số lao động thường xuyên trong doanh nghiệp: số lao động
trung bình/doanh nghiệp là 58 người. Số doanh nghiệp có dưới 50 người chiếm
80,2%, dưới 100 người chiếm 7,9%, dưới 200 người chiếm 6,3%. Thực trạng hạ
tầng phục vụ ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Nam Định.
2.4.1.1. Hạ tầng thiết bị kỹ thuật Công nghệ thông tin.
Hiện tại, tỉnh Nam Định có trên 3.000 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất
kinh doanh trong các lĩnh vực. Tổng số máy tính trong khối doanh nghiệp có khoảng
15.000 máy, trung bình đạt 3,67 máy/doanh nghiệp.
2.4.1.2. Hạ tầng máy tính và kết nối Internet của các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp liên doanh đã quan tâm đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật CNTT và ứng dụng CNTT vào hoạt động SXKD của doanh
nghiệp.
2.4.1.3. Đánh giá nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT tại tỉnh Nam Định

2.4.3.1. Cơ sở pháp lý cho phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
TMĐT Việt Nam được pháp luật thừa nhận chính thức khi Luật Giao dịch
điện tử, Luật Thương mại (sửa đổi), Bộ luật Dân sự (sửa đổi) có hiệu lực cùng với
việc triển khai Kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010 theo Quyết
định số 222/2005/QĐ-TTg ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
2.4.3.2. Về cung cấp thông tin :
Đối với Việt Nam nói chung và Nam Định nói riêng trong điều kiện phát triển
kinh , đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng những kĩ thuật đặc biệt là ứng dụng
CNTT, Internet và TMĐT trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Toàn tỉnh Nam Định có 50/3.158 doanh nghiệp có Website đạt tỉ lệ bằng 16% con số
này thấp hơn mặt bằng chung của cả nước.
2.4.3.3. Về tham gia sàn thương mại điện tử của các doanh nghiệp
Tỉnh Nam Định có nhiều doanh nghiệp đã xây dựng Website để giới thiệu
doanh nghiệp, quảng bá sản phẩm. Các doanh nghiệp tham gia TMĐT quá hạn chế
100% chưa tham gia Sàn TMĐT; chưa có dự án TMĐT.
2.4.4. Phân tích SWOT về ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp Nam Định
2.4.4.1. Điểm mạnh
Các doanh nghiệp Nam Định được kinh doanh trong môi trường vĩ mô ổn
định, kinh tế phát triển mức độ tăng trưởng GDP của Việt Nam liên tục tăng. Đề án
191 cũng đã được triển khai tích cực để giúp các doanh nghiệp nâng cao nhận thức
về TMĐT.
2.4.4.2. Điểm yếu
Thực tiễn phát triển TMĐT trong những năm qua tại tỉnh còn một số trở ngại
lớn như: Nhận thức về TMĐT; nguồn nhân lực trong lĩnh vực TMĐT còn thiếu và
chưa nắm bắt đầy đủ chuyên môn. Cơ sở pháp lý chưa đầy đủ.
2.4.4.3. Cơ hội
Tỉnh Nam Định là một trong các tỉnh/thành phố có nhiều mặt hàng xuất khẩu,
TMĐT giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh tìm kiếm khách hàng.
2.4.4.4. Thách thức
Các doanh nghiệp còn tỏ ra lúng túng với hình thức kinh doanh mới; người

trong cán bộ công chức, sinh viên, học sinh.
3.2.2. Giải pháp về xây dựng, phát triển hạ tầng CNTT- truyền thông cho việc
ứng dụng, phát triển TMĐT
 Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng bưu chính - viễn thông đảm bảo dung
lượng, tốc độ, tính hiệu quả và độ an toàn đáp ứng yêu cầu ứng dụng rộng rãi CNTT
trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
 Hình thành xa lộ thông tin có dung lượng lớn, tốc độ cao, trên cơ sở hội tụ
công nghệ và dịch vụ viễn thông, tin học, truyền thông quảng bá. ứng dụng các
phương thức truy nhập băng rộng tới tận hộ tiêu dùng.
 Nâng cấp chất lượng Cổng Thông tin điện tử của tỉnh nhằm nâng cao chất
lượng, dung lượng thông tin giới thiệu tiềm năng phát triển các lĩnh vực kinh tế - xã
hội của tỉnh; cập nhật các chủ trương, chính sách của tỉnh trong công tác quản lý,
phát triển kinh tế - xã hội.
 Nghiên cứu xây dựng Sàn giao dịch TMĐT địa phương trong Cổng TMĐT
quốc gia ( ECVN ), Trung tâm TMĐT Việt Nam (VNeMart) và Cổng Thông tin điện
tử của tỉnh;
 Xây dựng website chuyên về xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư thực hiện
công tác quảng bá sản phẩm, thương hiệu của doanh nghiệp và kêu gọi đầu tư của
tỉnh trên các cổng TMĐT, các sàn giao dịch TMĐT trong và ngoài nước.
3.2.3. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
 Xây dưng, triển khai các chương trình về TMĐT cho cán bộ quàn lý Nhà
nước, các doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng ứng dụng CNTT trong hoạt động
QLNN, cung cấp trực tuyến các dịch vụ và triển khai, ứng dụng CNTT- TMĐT vào
SXKD;
 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn lành nghề, có phẩm
chất; làm chủ công nghệ, kỹ thuật hiện đại; vững vàng về quản lý kinh tế.
 Đào tạo tập huấn đội ngũ cán bộ thực thi quy định pháp luật về TMĐT ở các
cấp, cán bộ quản lý các hiệp hội và doanh nghiệp nhằm chống các gian lận thương
mại và cạnh tranh không lành mạn trong hoạt động TMĐT;
 Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng cơ chế liên kết,

 Xây dựng mạng kinh doanh điện tử cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp
sản xuất-chế biến hàng xuất khẩu của tỉnh;
 Hiện đại hóa ngân hàng và hệ thống thanh toán: cung cấp các dịch vụ ngân
hàng hiện đại giúp phát triển TMĐT;
3.2.6. Giải pháp về tăng cường hợp tác liên kết phát triển TMĐT.
 Tăng cường hợp tác liên kết với các tỉnh, thành phố trong cả nước, tranh thủ
sự chỉ đạo, giúp đỡ của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương trong việc kiện toàn,
phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông, CNTT và phát triển TMĐT của tỉnh;
 Hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế - thương mại, các viện, các trường
đại học, các cơ quan chuyên trách về TMĐT trong các hoạt động phát triển TMĐT ở
địa phương nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức nghiên cứu, tiếp cận có hiệu quả
các công nghệ và giải pháp tiên tiến về TMĐT.
 Đến 2015, có khoảng 70% doanh nghiệp có quy mô lớn của tỉnh tham gia vào
Cổng TMĐT quốc gia (ECVN) www.ecvn.gov.vn của Bộ Thương mại.
3.2.7. Giải pháp về xây dựng hạ tầng cơ sở pháp lý
Một trong những thách thức cần được giải quyết ngay là xây dựng một khung
pháp luật cho các hoạt động thương mại và mua bán nói riêng tiến hành thông qua
các phương tiện điện tử và đặc biệt là các giao dịch thông qua mạng Internet.
Để hoàn thành nhiệm vụ tạo ra nền tảng pháp lý cho các hoạt động TMĐT, các
cơ quan quản lý nhà nước nên tạo điều kiện cho việc phát triển các quy tắc và điều
luật đơn giản và có thể dự đoán được của quốc gia cũng như của quốc tế. Hiện nay,
Uncitral (United Nations Commission on International Trade Law - Ủy ban luật
thương mại quốc tế của liên hợp quốc) đã hoàn thành luật về TMĐT mở đường cho
việc sử dụng các thủ tục điện tử, góp phần xây dựng sự thừa nhận về pháp lý đối với
TMĐT. Đây có thể coi là một dự thảo luật mẫu về những vấn đề chủ yếu và cốt lõi
nhất của Luật thương mại.
3.3. Các kiến nghị
3.3.1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các Doanh nghiệp thành công trong việc áp
dụng TMĐT vào sản xuất, kinh doanh, các cơ quan quản lý nhà nước cần hỗ trợ, tạo

và các doanh nghiệp tỉnh Nam Định nói riêng. Vì vậy các doanh nghiệp Nam Định
cũng phải nhanh chóng chấp nhận và tham gia thương mại điện tử.
Trên cơ sở vận dụng một cách khái quát các vấn đề nghiên cứu, hệ thống hoá việc
ứng dụng và phát triển TMĐT vào các doanh nghiệp thì đề tài có một số đóng góp
cơ bản sau đối với các doanh nghiệp Nam Định:
 Thứ nhất, Nâng cao nhận thức về vai trò, khả năng, hiệu quả và tầm quan
trọng của việc ứng dụng TMĐT trong sản xuất kinh doanh.
 Thứ hai, Đánh giá việc ứng dụng và phát triển TMĐT là một nhiệm vụ mang
tính chiến lược, thúc đẩy hỗ trợ việc ứng dụng rộng rãi về TMĐT cho cộng đồng.
 Thứ ba, Qua các giải pháp tuyên truyền sẽ hình thành cho người dân thói
quen tra cứu thông tin, mua sắm trên mạng, khai thác các dịch vụ trực tuyến của các
doanh nghiệp trên mạng giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh.
 Thứ tư, Xây dựng và phát triển hạ tầng CNTT - Truyền thông bền vững. Cung
cấp thông tin chính xác và kịp thời cho doanh nghiệp thông qua Sàn giao dịch
TMĐT (Cổng Thương mại điện tử Nam Định), giúp các doanh nghiệp lựa chọn cho
mình một giải pháp tốt nhất cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
 Mục tiêu, Phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 90% doanh nghiệp của tỉnh Nam
Định nắm vững kỹ năng kinh doanh trên mạng và tiến hành giao dịch TMĐT loại
hình doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) và biết đến tiện ích của TMĐT.
Tóm lại: Mặc dù điều kiện để doanh nghiệp tại Nam Định tham gia TMĐT
chưa cao khiến cho việc áp dụng TMĐT đối với các doanh nghiệp còn rất hạn chế,
nhưng tuỳ vào điều kiện và yêu cầu của từng doanh nghiệp, hãy tham gia TMĐT ở
mức độ cao nhất có thể. TMĐT có thể làm thay đổi phương thức kinh doanh của
doanh nghiệp, tăng nhanh số lưọng khách hàng, giảm chi phí đáng kể Đó là những
lợi thế đương nhiên do công nghệ và thời đại đem lại. Các doanh nghiệp Nam Định
hãy bắt tay vào việc ứng dụng CNTT trong TMĐT ngay từ hôm nay./.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status