Luận văn nghiên cứu tình hình đình công ở các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh bắc ninh - Pdf 80


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------------- CAO ðÌNH TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ðÌNH CÔNG Ở CÁC
DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
và sự ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện ñể tôi
hoàn thành luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn
– là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Tập thể giáo viên
Viện sau ñại học, Khoa kinh tế và phát triển nông thôn ñã giúp tôi hoàn thành
quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn:
-Thường trực Liên ñoàn Lao ñộng tỉnh Bắc Ninh, lãnh ñạo các Ban của
Tổng Liên ñoàn Lao ñộng Việt Nam và Liên ñoàn Lao ñộng tỉnh Bắc Ninh.
-Lãnh ñạo các sở, ban, ngành trong tỉnh.
-Ban lãnh ñạo, Ban Chấp hành công ñoàn cơ sở và anh em công nhân
lao ñộng ở một số doanh nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh
-Các bạn bè, ñồng nghiệp xa gần.
ðã giúp tôi thu thập số liệu, ñóng góp những ý kiến bổ ích cho sự thành
công của luận văn.

1.2.1 Mục tiêu chung ............................................................................... 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................ 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................... 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu ..................................................................... 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 4

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................... 5

2.1 ðình công................................................................................................ 5

2.1.1 Khái niệm........................................................................................ 5

2.1.2 ðặc ñiểm cơ bản của ñình
công
................................................... 10

2.1.3 Phân loại ñình
công
...................................................................... 12

2.2 Quan hệ lao ñộng và ñình
công
............................................................ 14



3.1.1 ðiều kiện tự nhiên......................................................................... 40

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội.............................................................. 41

3.1.3 Quan hệ lao ñộng trong các doanh nghiệp tại Bắc Ninh thời
gian qua......................................................................................... 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 45

3.2.1 Chọn ñịa ñiểm nghiên cứu............................................................ 45

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu........................................................ 47

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ........................................ 48

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu...................................................... 48

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích........................................................... 49

PHẦN 4. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU THẢO LUẬN..................................... 51

4.1 Thực trạng ñình công ở tỉnh Bắc Ninh.................................................. 51

4.2 Nguyên nhân và bản chất của ñình công ở Bắc Ninh........................... 59

4.2.1 Chính sách tiền lương tối thiểu..................................................... 59

4.2.2 Cung – cầu lao ñộng ..................................................................... 62


4.5 Mục tiêu, quan ñiểm và giải pháp giải quyết ñình công trên ñịa
bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới ................................................. 95

4.5.1 Dự báo về tình hình ñình công trong thời gian tới ....................... 95

4.5.2 Mục tiêu của các giải pháp ........................................................... 97

4.5.3 Quan ñiểm ñề xuất giải pháp ........................................................ 97

4.5.4 Một số giải pháp giải quyết ñình công trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Ninh thời gian tới........................................................................ 100

PHẦN 5. KẾT LUẬN................................................................................... 116

5.1 Kết luận............................................................................................. 116

5.2 Kiến nghị........................................................................................... 118

5.2.1 Tiếp tục hoàn thiện các quy ñịnh của pháp luật về lao ñộng...... 118

5.2.2 Tăng cường công tác quản lý thanh tra và nhà nước về
lao ñộng....................................................................................... 120

5.2.3 Xây dựng bản hướng dẫn lương hàng năm................................. 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 123Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….


nghiệp từ 1995 ñến quý I/2011................................................. 37

Bảng 3.1: Danh sách các doanh nghiệp ñê xảy ra ñình công giai ñoạn
từ năm 2008 ñến tháng 5/2011 ................................................. 45

Bảng 3.2: Số lượng phiếu ñiều tra người lao ñộng tại các doanh
nghiệp........................................................................................ 47

Bảng 4.1: Tình hình ñình công ở Bắc Ninh phân theo loại hình doanh
nghiệp từ năm 2006 ñến tháng 5/2011 ..................................... 51

Bảng 4.2: Những tỉnh có nhiều cuộc ñình công xảy ra trong các năm
2009 và năm 2010..................................................................... 52

Bảng 4.3: Tình hình ñình công ở các DN thuộc tỉnh Bắc Ninh phân
theo tháng (từ năm 2006 ñến 5/2011)....................................... 54

Bảng 4.4: Kết quả ñiều tra một số nội dung tại các DN xảy ra ñình
công ở Bắc Ninh ....................................................................... 55

Bảng 4.5: Công ñoàn cơ sở tại các doanh nghiệp ở Bắc Ninh ñể xảy
ra ñình công (từ năm 2006 ñến 5/2011) ................................... 56

Bảng 4.6: Yêu sách của các cuộc ñình công từ 2008 ñến tháng 5/2011... 57

Bảng 4.7: Phân loại yêu sách trong các cuộc ñình công từ năm 2008
ñến tháng 5/2011....................................................................... 58

Bảng 4.8: Dân số và lực lượng lao ñộng tỉnh Bắc Ninh từ 2005 -
2010........................................................................................... 62

5/2011 ....................................................................................... 86

Bảng 4.19: Ý kiến của người lao ñộng về các nội dung ñược giải quyết
sau ñình công ............................................................................ 87

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

vii
DANH MỤC ðỒ THỊ, HÌNH

Trang

ðồ thị 2.1: Số vụ ñình công trong cả nước phân theo loại hình doanh
nghiệp từ năm 2006 ñến 15/3/2011 ............................................ 36

ðồ thị 2.2: Biểu hiện tỷ lệ loại hình doanh nghiệp xảy ra ñình công
trên cả nước từ 2008 ñến quý I/2011.......................................... 38

ðồ thị 4.1: Tình hình ñình công ở Bắc Ninh phân theo loại hình doanh
nghiệp (từ năm 2006 ñến 5/2011)............................................... 53Hình 1. Bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Ninh...............................................40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

1
PHẦN 1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

công xảy ra nhiều hơn và lan truyền nhanh (nhất là doanh nghiệp có vốn ñầu
tư nước ngoài). Ba năm gần ñây Bắc Ninh ñứng trong tốp ñầu những tỉnh ở
phía Bắc có nhiều cuộc tranh chấp lao ñộng và ñình công (năm 2008 ñứng thứ
2, năm 2009 và 2010 ñứng ñầu). Từ năm 2008 ñến tháng 5 năm 2011 tại Bắc
Ninh ñã xảy ra 76 cuộc tranh chấp lao ñộng và ñình công tại 48 doanh nghiệp
với khoảng 40 ngàn lao ñộng tham gia. ðình công ở Bắc Ninh là một hiện
tượng xã hội diễn biến phức tạp ñã và ñang gây hậu quả xấu cho cả phía
người sử dụng lao ñộng và người lao ñộng, ñồng thời ñe dọa ñến sự ổn ñịnh
kinh tế - chính trị - xã hội, ảnh hưởng xấu ñến môi trường ñầu tư.
Thực trạng tranh chấp lao ñộng và ñình công ở các doanh nghiệp trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh thời gian qua ra sao? Cần những giải pháp chủ yếu nào
ñể giải quyết vấn ñề này? ðây là vấn ñề thực tiễn ñang ñặt ra cần lời giải ñáp.
Xuất phát từ thực tế trên ñây chúng tôi chọn ñề tài “Nghiên cứu tình hình
ñình công ở các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh” nhằm góp phần
giải quyết những yêu cầu thực tiễn ñang ñặt ra hiện nay ở Bắc Ninh.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu tình hình ñình công và nguyên nhân xẩy ra ñình
công tại các doanh nghiệp thuộc tỉnh Bắc Ninh thời gian qua ñề xuất các giải
pháp giải quyết vấn ñề này tại Bắc Ninh trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan ñến ñình
công, quan hệ lao ñộng, tranh chấp lao ñộng trong nền kinh tế thị trường;
- ðánh giá thực trạng ñình công tại Bắc Ninh từ năm 2006 ñến 2011 và
vai trò của tổ chức công ñoàn trong việc xây dựng quan hệ lao ñộng hài hòa,
ổn ñịnh, tiến bộ, giải quyết tranh chấp lao ñộng và ñình công;
- Phân tích nguyên nhân cơ bản và những ảnh hưởng của ñình công ñối
với kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh thời gian qua;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….


4
- Phạm vi thời gian
ðề tài thu thập số liệu ñể phân tích, ñánh giá thực trạng ñình công tại
các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2006 - 2011.
ðề xuất các giải pháp góp phần xây dựng quan hệ lao ñộng hài hòa,
ổn ñịnh, tiến bộ nhằm giảm thiểu ñình công và thực hiện ñình công theo quy
ñịnh của pháp luật ở các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn
2011 - 2015.
Thời gian nghiên cứu ñề tài: Từ tháng 10/2010 ñến tháng 10/2011.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến ñình
công và giải quyết vấn ñề ñình công tại các doanh nghiệp nước ta:
1. ðình công có phải là một hiện tượng khách quan trong nền kinh tế thị
trường? ðặc ñiểm của ñình công là gì? ðình công có tác ñộng tích cực,
tiêu cực như thế nào trong giải quyết quan hệ lao ñộng?
2. Bản chất của ñình công là gì? ðình công ở Bắc Ninh có những ñặc
ñiểm gì? ðâu là nguyên nhân dẫn ñến các cuộc ñình công ở Bắc Ninh
trong thời gian qua?
3. Tổ chức công ñoàn các cấp có vai trò như thế nào trong việc giải quyết
tranh chấp lao ñộng và ñình công?
4. ðình công là “vũ khí cuối cùng” của người lao ñộng khi có tranh chấp
xảy ra giữa người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng, vậy nên khuyến
khích hay hạn chế ñình công xảy ra? Giải pháp nào cho vấn ñề này?
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

5
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 ðình công
2.1.1 Khái niệm

“ðình công

sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể
lao ñộng ñể giải
quyết
tranh chấp lao ñộng tập thể” (Phạm Kim Dung,
2007)
.

Hầu như quốc gia nào cũng ñưa ra khái niệm về ñình công và thừa
nhận
quyền ñình công của người lao ñộng trong Hiến pháp (như ở Cộng hòa liên
bang ðức,
Pháp)
hoặc trong Bộ luật lao ñộng (như ở Liên bang Nga,
Philippin, Thái Lan…). Tuy

nhiều khái niệm khác nhau về ñình công
nhưng nhìn chung có thể nhìn nhận vấn
ñề
ñình công dưới hai góc ñộ
sau:

-Dưới góc ñộ kinh tế – xã hội: ðình công ñược coi là quyền kinh tế
– xã
hội
của người lao ñộng trong nền kinh tế thị trường, là biện pháp ñấu
tranh kinh tế ñược thực hiện bởi
những
người lao ñộng, nhằm gây sức ép ñể


lợi ích của
họ.

ðình công là hành vi ngừng việc ñược thực hiện bởi ý chí tự
nguyện
của
nhiều người lao ñộng. Khả năng liên kết và tập hợp sự tham gia
ñông ñảo của những người lao ñộng

một trong những nhân tố quyết ñịnh
thắng lợi của một cuộc ñình
công.

-Dưới góc ñộ pháp lý: ðình công ñã trở thành một trong các quyền cơ
bản của người lao ñộng ñược thừa nhận ở hầu hết các quốc gia trên thế giới và
ñược xác lập trong Công ước quốc tế về quyền kinh tế, văn hoá, xã hội của
ðại hội ñồng Liên Hợp Quốc (mục d, khoản 1 ðiều 8 của Công ước thông
qua ngày 16/12/1966, Việt Nam ñã phê chuẩn Công ước này vào năm 1982)
(Dương Văn Sao, 2009). Tổ chức Lao ñộng Quốc tế cũng khuyến nghị: Hành
ñộng ñình công là một quyền, là biện pháp quan trọng ñể người lao ñộng và
các tổ chức của họ khuyến trợ, bảo vệ hợp pháp các lợi ích kinh tế, xã hội của
mình, miễn là các hành ñộng ñó ñược tiến hành một cách hoà bình.
Quyền ñình công ñược hiểu là quyền nghỉ việc tập thể nhằm
buộc
người sử dụng lao ñộng hoặc các chủ thể khác phải thỏa mãn những yêu
sách chính ñáng của
mình.
Tuy nhiên, quyền ñình công này chỉ giới hạn
trong khuôn khổ pháp luật cho

ñình công, tự do
ý ch
í trong việc ñưa ra yêu sách. Nhưng việc thực hiện
quyền ñình công của người lao ñộng
lại
không thể thông qua hành vi cá nhân,
mà phải thực hiện thông qua hành ñộng
ñồng
loạt ngừng việc của tập thể lao
ñộng. Việc một cá nhân người lao ñộng ngừng việc nhằm
nêu
yêu sách mang
tính cá nhân, không ñược sự ủng hộ của những người lao ñộng khác
không
ñược coi là biểu hiện của quyền ñình công và nằm ngoài phạm vi
ñược phép
thực
hiện của quyền ñình công. Như vậy, ñình công là một loại
quyền cho phép người lao ñộng

ñược tự do lựa chọn cách xử sự trong khuôn
khổ pháp luật, nhưng việc thực
hiện
quyền này phải thông qua hành vi mang
tính tập thể, là sự tự nguyện ngừng việc
của
những người lao ñộng
.

Trên cơ sở những vấn ñề nên trên, có thể thấy ñặc ñiểm chung nhất của

người lao ñộng trong doanh nghiệp
Có thể hiểu, ngừng việc tạm thời chỉ là một biểu hiện của phản ứng tập
thể, là thái ñộ của một tập thể người lao ñộng phản ứng lại với người sử
dụng lao ñộng về những vấn ñề phát sinh trong quan hệ lao ñộng. Nó có
nhiều mức ñộ khác nhau như: phản kháng tại chỗ; phát sinh thành tranh chấp;
lời nói, ứng xử có tính chất phản kháng; phát sinh xúc phạm danh dự, nhân
phẩm, sức khoẻ người sử dụng lao ñộng/cán bộ quản lý doanh nghiệp; ñập
phá máy móc... Về mặt mục ñích, phản ứng tập thể cũng muốn gây sức ép về
kinh tế/dự luận... với người sử dụng lao ñộng. Nếu hiểu theo nghĩa này, rõ
ràng trong những hình thức phản ứng tập thể có những hành vi ñình công.
Tuy nhiên, xem xét dưới góc ñộ là một phản ứng/phản kháng tức thời, có tính
chất bất ngờ của những người lao ñộng với người sử dụng lao ñộng khi
người này có hành vi vi phạm pháp luật ñối với tập thể lao ñộng thì phản ứng
tập thể khác với ñình công ở các dấu hiệu sau:
+Không nhất thiết biểu hiện dưới dạng ngừng việc tập thể;
+Là hành vi có tính tức thời, bột phát, không có sự chuẩn bị trước và do
ñó tính tổ chức gần như không có;
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

9
+Nguyên nhân phát sinh phản ứng tập thể là do hành vi vi phạm pháp
luật hay không thực hiện những thoả thuận trước ñó của người sử dụng lao
ñộng;
+Gần như không có mục ñích ñòi hỏi những lợi ích, ñiều kiện lao ñộng
cao hơn. Nếu có thì phát sinh mang tính ngoài dự tính của những người lao
ñộng.
Có thể coi phản ứng tập thể hoăc một trong những biểu hiện cụ thể của
nó như: ngừng việc tạm thời, những xô xát có tính tức thời giữa hai bên
không có ñầy ñủ dấu hiệu của hành vi ñình công. Chỉ có thể hiểu, ñây là
trường hợp người sử dụng lao ñộng ñã xâm phạm quyền và lợi ích hợp

Như vậy, nhìn chung ñây là hai hành vi tương ñồng và ñược sử dụng
tương ñương. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, người ta thường chỉ những
cuộc ñình công có diện rộng, ñình công của nhiều doanh nghiệp, nhiều giới
lao ñộng trong một quốc gia gọi là bãi công.
* Phân biệt ñình công với ñơn phương chấm dứt hợp ñồng quan hệ lao ñộng
Ngừng việc trong ñình công khác với việc chấm dứt quan hệ lao ñộng.
ðình công chỉ là việc những người lao ñộng tạm thời không thực hiện nghĩa
vụ lao ñộng với mục ñích gây thiệt hại với chủ thể ñể tạo ra sức ép về kinh tế.
Những người lao ñộng khi ñình công không nhằm mục ñích chấm dứt quan hệ
lao ñộng và luôn sẵn sàng trở lại làm việc nếu ñược chấp nhận các yêu sách
về quyền và lợi ích. Vì vậy, ñình công biểu hiện ra bên ngoài là hành vi
ngừng việc tạm thời (tạm ngừng quan hệ lao ñộng), không phải là hành vi ñơn
phương chấm dứt quan hệ lao ñộng (bỏ việc vĩnh viễn).
2.1.2 ðặc ñiểm cơ bản của ñình
công
Tuy có nhiều quan ñiểm khác nhau về ñình công, nhưng nhìn chung
tất
cả
ñều thống nhất ở một số ñặc ñiểm sau của ñình
công:

-ðình công biểu hiện thông qua sự ngừng việc triệt ñể của người lao
ñộng và do tập
thể
người lao ñộng tiến
hành.

-Sự ngừng việc của người lao ñộng ñược thể hiện ở nhiều dạng và
nhiều mức ñộ
khác

ñược
chấp nhận các yêu
sách về quyền và lợi ích. Vì vậy, ñình công biểu hiện ra
bên
ngoài là
hành vi ngừng việc tạm thời (tạm ngưng QHLð), không phải là hành
vi
ñơn phương chấn dứt QHLð
-ðình công là hiện tượng phản ứng có tính chất tập thể ñược tiến hành
bởi
những người lao ñộng. Tính tập thể của một cuộc ñình công phải ñồng
thời thể hiện ở hai
dấu
hiệu là có sự tham gia của nhiều người lao ñộng và
giữa họ có sự liên kết mật thiết,
cùng
ngừng việc vì mục tiêu
chung.
ðình
công phải phát sinh từ tranh chấp lao ñộng tập thể. N
gười lao ñộng
ñược tiến
hành
ñình công khi tập thể người lao ñộng không ñồng ý với việc giải
quyết tranh chấp lao
ñộng
tập thể của cơ quan có thẩm quyền. Do ñó, không
có tranh chấp lao ñộng tập thể
thì
không phát sinh ñình

a thải tùy tiện, yêu sách về vệ sinh,
an toàn lao
ñộng…

ðình công là một quyền cơ bản của giai cấp công nhân và những người
lao ñộng,

phương tiện cuối cùng ñể họ có thể tự bảo vệ mình khi cần thiết,
nhất là trong
ñiều
kiện của nền KTTT. ðối với những nước có nền kinh tế
phát triển và ổn ñịnh
thì
ñình công là một vấn ñề hết sức quen thuộc và
ñược pháp luật cho
phép

2.1.3 Phân loại ñình công
ðình công hợp pháp: Cuộc ñình công ñược coi là hợp pháp khi hội
ñủ
các ñiều kiện sau
ñây:

-Thứ nhất: Phải phát sinh từ tranh chấp lao ñộng tập thể và trong
phạm
vi
QHLð, tức là về chủ thể phải là tranh chấp của tập thể lao ñộng
trong doanh
nghiệp
hoặc trong bộ phận kết cấu của doanh nghiệp. Về nội

quyết.

-Thứ tư: Lấy ý kiến người lao ñộng về ñình công theo quy ñịnh tại
ñiều 172a, ñiều
174a
và khoản 1, khoản 3, ñiều 174b của Bộ luật lao ñộng
sửa ñổi, bổ sung có hiệu lực
từ
ngày 01/07/2007 về kết quả lấy ý kiến của
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….

13
người lao ñộng và gửi bản yêu cầu ñình công.
Cụ
thể như sau: Việc ñình
công do Ban chấp hành Công ñoàn cơ sở tổ chức và
lãnh
ñạo. ðối với
doanh nghiệp chưa có ban chấp hành công ñoàn cơ sở thì việc tổ
chức

lãnh ñạo ñình công phải do ñại diện ñược tập thể lao ñộng cử tổ chức và
lãnh
ñạo. ðình công ñược quyết ñịnh sau khi lấy ý kiến của tập thể lao
ñộng tán
thành
bằng cách bỏ phiếu kín hoặc lấy chữ ký. ðối với doanh
nghiệp hoặc bộ phận
doanh
nghiệp có dưới 300 người lao ñộng thì lấy ý

ñiểm
bắt ñầu ñình
công.

-Thứ năm: Việc tổ chức và lãnh ñạo ñình công phải tuân theo quy
ñịnh
trong
Bộ luật lao
ñộng.

-Thứ sáu: Doanh nghiệp nơi tập thể người lao ñộng tiến hành ñình
công không
thuộc
doanh nghiệp cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích
và doanh nghiệp thiết
yếu
cho nền kinh tế quốc dân hoặc an ninh quốc
phòng do chính phủ quy ñịnh.
Các
doanh nghiệp không ñược ñình công
ñược quy ñịnh chi tiết tại Nghị ñịnh
số
122/2007/Nð-CP của Chính phủ
ban hành ngày 27/07/2007, và
Nghị ñịnh 28/2011/Nð-CP ngày 14/4/2011
sửa ñổi bổ sung danh mục doanh nghiệp không ñược ñình công ban hành
kèm theo Nghị ñịnh 122/2007/Nð-CP.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………….



2.2.1 Quan hệ lao ñộng
QHLð là quan hệ xã hội phát sinh từ quá trình lao ñộng, là tất cả
những
mối
quan hệ giữa người lao ñộng với các chủ thể khác dẫn ñến việc
sử dụng sức lao ñộng. QHLð là
một
nội dung của quan hệ sản xuất, và tính
chất của mỗi loại QHLð sẽ tùy thuộc
vào
hình thức sở hữu gắn với nó.
Loài người ñã trải qua hai hình thức sở hữu chính
về
tư liệu sản xuất là tư
hữu và công hữu. Tư hữu gồm tư hữu nô lệ, tư hữu phong
kiến
và tư hữu
TBCN; còn công hữu thì có công hữu XHCN. QHLð ñược xác
ñịnh
tương ứng với các chế ñộ sở hữu trên là: quan hệ giữa chủ nô – nô lệ,
chủ ñất

người nông dân, giữa chủ tư bản – lao ñộng làm thuê, chủ quản lý
ñiều hành – người lao ñộng và mỗi mối quan hệ có vai trò quan trọng nhất
ñịnh trong tiến trình phát triển của

hội.

QHLð vừa phổ biến, vừa ñặc thù, chịu ảnh hưởng bởi yếu tố khách

trình thực hiện các quy ñịnh pháp luật của Nhà nước,
người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng có thể
phản
hồi lại ñể Nhà
nước xem xét và kịp thời ñiều
chỉnh.

Một số biểu hiện cụ thể của quan hệ lao ñộng
HðLð là hình thức pháp lý ñể xác lập QHLð, là sự thỏa thuận giữa người
lao ñộng

người sử dụng lao ñộng về việc làm có trả công với những ñiều khoản
nhất ñịnh, là cơ sở ñể
ñảm
bảo lợi ích cho các chủ thể của
QHLð.

Theo hợp ñồng, người lao ñộng có nghĩa vụ thi hành công việc ñược
giao trong
thời
gian mà người sử dụng lao ñộng ñã dự kiến và ấn ñịnh. Ngoài
thời gian này, người lao ñộng có thể làm việc

những nơi khác, miễn là
không ảnh hưởng gì tới công việc ñã cam kết. Người sử dụng lao ñộng

cũng có nghĩa vụ: cung cấp việc làm theo ñúng thỏa thuận trong hợp
ñồng;
trả
lương và các khoản phúc lợi theo ñúng cam kết; ñảm bảo các tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status