Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh kiên giang - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
------------------------------

NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC
XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------

NGUYỄN THỊ ANH ĐÀO

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC
XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRƯƠNG ĐĂNG THỤY


1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN ..........................................................................................3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...................................................5
2.1. LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU GẠO ...................................................................5
2.1.1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu gạo ............................................................5
2.1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu ..............................................................................5
2.1.1.2. Các hình thức xuất khẩu ..............................................................................5
2.1.1.3. Vai trò của xuất khẩu ..................................................................................7
2.1.2. Đặc điểm của thị trường xuất khẩu gạo .............................................................8
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU GẠO .....................................9
2.2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ...................................................................9
2.2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp .................................................................11
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ................................................12
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..............................................................................................19
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................20
3.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................20
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................20


3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ..................................................................20
3.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU ......................................................................................22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..............................................................................................23
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................24
4.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH KIÊN GIANG ...............................................................24
4.1.3.1. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu ...........................................................26
4.1.3.2. Thị trường xuất khẩu .................................................................................28
4.1.3.3. Khả năng cạnh tranh .................................................................................30
4.1.3.4. Hệ thống tổ chức xuất khẩu gạo ................................................................32
4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT ..............................................................34


FEM

Mô hình hiệu ứng cố định

GDP

Tốc độ tăng trưởng

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

REM

Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

XK

Bảng 4.5: Mô tả số năm thành lập của doanh nghiệp

35

Bảng 4.6: Vốn và tổng doanh thu

38

Bảng 4.7: Kết quả hồi quy

44


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Mô hình PEST

9

Hình 4.1: Bản đồ tỉnh Kiên Giang

25

Biểu đồ 4.1: Cơ cấu thị trường xuất khẩu gạo tỉnh Kiên Giang năm 2016

30

Biểu đồ 4.2: Tỷ trọng gạo XK tỉnh Kiên Giang năm 2016

31


41

Biểu đồ 4.11: Mối tương quan giữa tổng giá trị xuất khẩu và tuổi chủ

41

Biểu đồ 4.12: Mối tương quan giữa tổng giá trị xuất khẩu và số năm kinh nghiệm 42
Biểu đồ 4.13: Mối tương quan giữa tổng giá trị xuất khẩu và số năm đi học

42


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đồng bằng sông Cửu Long được coi là vựa lúa lớn của cả nước. Tỉnh Kiên
Giang là một trong các tỉnh có sản lượng lúa đứng đầu các tỉnh Đồng bằng sông Cửu
Long. Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu gạo của tỉnh Kiên Giang chưa tương xứng với tiềm
năng của tỉnh. Nhiều doanh nghiệp chưa tìm được thị trường xuất khẩu. Chất lượng
gạo chưa đủ sức cạnh tranh với nhiều nước trong khu vực và thế giới. Chính vì thế cần
có những giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
góp phần nâng cao giá trị của gạo và nâng cao chất lượng đời sống của người dân.
Đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực xuất khẩu gạo của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang dựa trên mẫu khảo sát gồm 20 doanh
nghiệp, trong đó có 6 doanh nghiệp có tham gia xuất khẩu gạo và 14 doanh nghiệp
không có xuất khẩu gạo trong giai đoạn 2012 - 2016. Phân tích hồi quy dữ liệu bảng
mô hình Tobit, kết quả phân tích cho thấy các biến tổng doanh thu, số lao động trung
học phổ thông, vốn, số năm thành lập, tuổi chủ doanh nghiệp ảnh hưởng đến giá trị
xuất khẩu của doanh nghiệp. Trên cơ sở kết quả phân tích tác giả đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.



công trình Chính phủ được xây dựng trên địa bàn tỉnh. Năm 2015 tổng diện tích thu
hoạch lúa toàn tỉnh đạt 767.649 ha, sản lượng đạt 4,64 triệu tấn, tăng 108.255 tấn so


2

với cùng kỳ, trong đó lúa chất lượng cao, phục vụ xuất khẩu chiếm 70%. Riêng khâu
liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ lúa gạo, xây dựng cánh đồng lớn theo hướng
VietGAP được 12.684,7ha, trong đó Trung tâm Khuyến nông tỉnh làm đầu mối thực
hiện được 3.017,3 ha và các doanh nghiệp ký kết 9.667,4 ha. Tuy nhiên, trong thời
gian gần đây mặt hàng gạo đang bị cạnh tranh gay gắt với Thái Lan do nước này xả
bán gạo tồn kho với số lượng lớn với giá bằng hoặc thấp hơn gạo Việt Nam. Động thái
trên của Thái Lan khiến nhiều doanh nghiệp mất thị trường và khách hàng, không ký
được hợp đồng với đối tác. Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp thiếu vốn lưu động sản
xuất kinh doanh do hết hạn mức vay ngân hàng. Vì vậy, doanh nghiệp không mua
được nguyên liệu thủy sản và lúa Đông Xuân 2015 - 2016 để chế biến xuất khẩu.
Ngoài ra, nhiều tập đoàn, doanh nghiệp lớn đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa bàn
tỉnh nhưng sản phẩm hàng hóa xuất khẩu không làm thủ tục thông quan tại Kiên
Giang.
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi lựa chọn đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến năng lực xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”.
Với mong muốn có thể ứng dụng kết quả vào thực tiễn, đề xuất các chính sách nhằm
giúp các doanh nghiệp có những hoạt động nâng cao năng lực xuất khẩu gạo sang các
thị trường nước ngoài.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, thông qua đó, gợi ý
một số chính sách nhằm nâng cao năng lực xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang.

chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu
và kết cấu luận văn.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương này trình bày cơ sở
lý thuyết về doanh nghiệp, xuất khẩu gạo, lý thuyết kinh tế học, các nghiên cứu liên
quan, mô hình nghiên cứu.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày nguồn dữ liệu,
chọn mẫu nghiên cứu, phương pháp phân tích số liệu, mô tả các biến trong mô hình
nghiên cứu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu. Chương này trình bày giới thiệu tổng quan về
hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất gạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, đặc điểm


4

mẫu khảo sát, phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu gạo của
các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách. Nội dung chương này trình bày tóm
tắt những kết quả đạt được của luận văn, đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao
năng lực xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp, cải thiện đời sống. Tác giả cũng chỉ ra
những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


5

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. LÝ THUYẾT VỀ XUẤT KHẨU GẠO
2.1.1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu gạo
2.1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu
Cùng với sự phát triển của xã hội và tri thức nhân loại, những phương thức sản

nhờ sự giúp đỡ của trung gian thứ ba và người thứ ba này sẽ được hưởng một khoản
tiền nhất định. Người trung gian phổ biến trong các giao dịch quốc tế là đại lý và môi
giới (Cao Phước Sơn, 2015).
Hình thức XK tại chỗ: là hình thức xuất khẩu ngay tại đất nước mình. Đó là
việc bán hàng và thực hiện các dịch vụ cho người nước ngoài. Hàng xuất khẩu tại chỗ
có thể dùng ngay tại chỗ hoặc được người mua đem ra nước ngoài (Cao Phước Sơn,
2015).
Hình thức tái xuất khẩu: là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các
nước mua khác những hàng hóa đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua chế biến ở nước
tái xuất khẩu. Mục đích của thực hiện giao dịch tái xuất khẩu là mua hàng hóa ở nước
này rồi bán hàng hóa với giá cao hơn ở nước khác và thu về số vốn lớn hơn số vốn bỏ
ra ban đầu. Hoạt động tái xuất khẩu có thể chia làm hai hình thức: hình thức tạm nhập
- tái xuất và hình thức chuyển khẩu (Cao Phước Sơn, 2015), trong đó:
- Hình thức tạm nhập - tái xuất: theo Khoản 01 Điều 29 Luật Thương mại quy
định: “tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ
các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng
theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và
làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam”.
- “Chuyển khẩu hàng hóa là việc mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán
sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập
khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam. Chuyển khẩu
hàng hóa được thực hiện theo các hình thức sau đây: hàng hóa được vận chuyển thẳng
từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam; hàng hóa được
vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng
không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi
Việt Nam; hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua
cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hoá tại các


7

nhập quốc tế của một quốc gia, mặt khác nó còn góp phần cải tiến cơ chế quản lý,
chính sách kinh tế của nhà nước cho phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế.


8

(iv) Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận nhiều đối tác trên
thế giới, luôn đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức; vì vậy muốn tồn tại tự bản
thân doanh nghiệp luôn đổi mới, hoàn thiện công tác quản trị đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường.
2.1.2. Đặc điểm của thị trường xuất khẩu gạo
Thị trường luôn gắn liền với sự ra đời và phát triển của sản xuất và lưu thông
hàng hóa, như các loại thị trường khác thị trường xuất khẩu gạo là tập hợp các thỏa
thuận giữa người mua và người bán; tuy nhiên gạo là sản phẩm đặc thù (nuôi sống con
người và là sản phẩm của ngành nông nghiệp) nên thị trường gạo có những đặc điểm
như sau:
(i) Thị trường có tính thời vụ: xuất khẩu gạo luôn gắn liền với quá trình sản
xuất, chế biến, bảo quản, dự trữ gạo của từng quốc gia; cứ sau thời điểm thu hoạch, thị
trường lúa gạo thế giới trở nên sôi động và sự sôi động này diễn ra như thế nào? kéo
dài trong thời gian bao lâu? tùy thuộc vào khả năng điều hành, dự trữ, bảo quản gạo
của từng nước. Nếu khả năng điều hành, dự trữ, bảo quản tốt thì họ có thể phân bổ đều
khắp các tháng trong năm; ngược lại những quốc gia nào khả năng điều hành, dự trữ,
bảo quản kém thì họ có thể bán ngay sau khi thu hoạch và đây cũng chính là hạn chế
của họ vì bán vào thời điểm thu hoạch thì giá cả bao giờ cũng thấp.
(ii) Quan hệ đối tác chủ yếu trong thị trường xuất khẩu gạo chủ yếu là giao dịch
giữa hai Chính phủ: gạo là hàng hóa thiết yếu nên nhu cầu về gạo tương đối ổn định so
với các loại hàng hóa khác; mặt khác để đảm bảo an ninh lương thực thì Chính phủ
của mỗi quốc gia đều có chính sách riêng. Do đó, từ đầu năm hay đầu vụ Chính phủ
các nước thường thỏa thuận thống nhất với nhau thông qua các hiệp định hay hợp
đồng có sản lượng cụ thể. Thường thì thị trường tập trung của Việt Nam nói chung và

kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế nhằm đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp
nhất.

Sơ đồ 2.1: Mô hình PEST
Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược - Đại học Help, Malaysia


10

(i) Thể chế - luật pháp 42T: đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các
ngành kinh doanh, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể ảnh hưởng đến khả năng tồn tại
và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Yếu tố này thường phân tích các khía
cạnh sự bình ổn, chính sách bao gồm chính sách thuế, các đạo luật liên quan.
(ii) Các yếu tố kinh tế: 42T đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải chú ý đến các
yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn, đồng thời quan tâm đến sự can thiệp của
chính phủ tới nền kinh tế. Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp sẽ dựa trên các phân tích
về các yếu tố tác động đến nền kinh tế, tình trạng của nền kinh tế, các chính sách kinh
tế của Chính phủ, triển vọng kinh tế trong tương lai để quyết định đầu tư vào các
ngành, các khu vực.
(iii) Các yếu tố văn hóa - xã hội: 42T mỗi quốc gia, mỗi vùng đều có những giá
trị văn hóa và các yếu tố xã hội đặc trưng. Trong khi xã hội càng phát triển hiện tượng
giao thoa văn hóa sẽ xảy ra; sự giao thoa này sẽ thay đổi tâm lý tiêu dùng, lối sống, và
tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nếu nắm bắt được nhu cầu này. Mặt khác,
khi nghiên cứu thị trường thì các đặc điểm về xã hội thường được các doanh nghiệp
quan tâm, dựa trên các yếu tố xã hội sẽ chia cộng đồng thành những nhóm khách hàng,
trong đó mỗi nhóm có những đặc điểm, tâm lý, thu nhập khác nhau như: tuổi thọ trung
bình, chế độ dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, ăn uống; thu nhập trung bình, phân phối
thu nhập; trình độ, điều kiện sống,…
(iv) Yếu tố công nghệ: 42T cả thế giới vẫn đang đồng hành cùng cuộc cách
mạng công nghệ, hàng loạt các công nghệ mới được ra đời và được tích hợp vào các

thành công cho doanh nghiệp và ngược lại. (iii) Hệ thống là các quy trình đều đặn,
cũng như các dòng thông tin chính thức và không chính thức hỗ trợ việc thực hiện
chiến lược; giống như cơ cấu, hệ thống trong doanh nghiệp phải có tính mở cao để
đảm bảo khả năng kết nối với cộng đồng.
* Nhóm yếu tố mềm bao gồm kỹ năng đặc biệt, đội ngũ nhân viên, phong cách
quản lý, các mục tiêu chi phối và văn hóa doanh nghiệp; nhóm yếu tố này thay đổi và
phát triển thường xuyên trong mỗi doanh nghiệp và rất khó nắm bắt; đây là nhóm ít
chịu tác động các yếu tố bên ngoài vì chúng phụ thuộc bởi hoạt động con người. (iv)
Kỹ năng đây là những đặc điểm và khả năng nổi trội của doanh nghiệp; nói một cách
khác các cá nhân có thể cộng hưởng sử dụng các nguồn lực từ cá nhân khác trong xã
hội để tăng năng suất và hiệu suất cho chính mình. (v) Ðội ngũ nhân viên là các hoạt
động liên quan đến trình độ và quá trình phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng đội ngũ
quản lý kế cận, gắn kết nhân viên mới, cơ hội thăng tiến; mỗi vị trí đều quan trọng, sự
phối hợp nhịp nhàng giữa mỗi cá nhân trong thực thi nhiệm vụ luôn ảnh hưởng trực


12

tiếp đến kết quả chung của doanh nghiệp; đồng thời với thay đổi về thời gian và sự
phát triển của xã hội sẽ đặt ra cho doanh nghiệp những thách thức mới trong việc sử
dụng con người. (vi) Phong cách quản lý là một trong những thành phần góp phần nên
bản sắc văn hóa của doanh nghiệp cùng với văn hóa tổ chức, văn hóa tổ chức là những
giá trị và chuẩn mực chủ đạo được hình thành trong quá trình tồn tại và trở thành yếu
tố bền vững trong doanh nghiệp; trong điều hành các nhà quản lý doanh nghiệp thường
phải cân nhắc nên áp dụng phong cách nào để lãnh đạo hiệu quả. (vii) Giá trị chia sẻ
đó là những giá trị cốt lõi được chứng minh trong văn hóa doanh nghiệp và đạo đức
công việc chung, những giá trị này có tầm quan trọng định hướng cho sự ổn định của
sáu yếu tố còn lại và chúng chỉ chịu tác động thay đổi sau một thời gian dài.
Một vấn đề quan trọng là sự sắp xếp cấu trúc trong mô hình 7S, giá trị chia sẻ
được đặt ở giữa mô hình, giá trị này là trung tâm của sự phát triển của 06 yếu tố còn


o Cạnh tranh phi chính thức (Competition from the informal sector): đánh
giá mức độ cạnh tranh đến từ ngành kinh tế phi chính thức, dựa trên trung
bình giá trị đánh giá chủ quan của các nhà quản lý doanh nghiệp trong nền
kinh tế mới nổi. Thang điểm đánh giá từ 0 đến 4;
o Tham nhũng (Corruption): được tính bằng số tiền chi trả phi chính thức; là
phần trăm trong tổng doanh thu hàng năm để các công ty chi trả “để hoàn
thành công việc”; Lực lượng lao động có kỹ năng (Skill level of the
workforce): tỷ lệ lao động có kỹ năng trong tổng số lao động sản xuất. Lao
động có kỹ năng là những người có kiến thức kỹ thuậtchuyên môn, các
kiến thức này có thể được đào tạo tại nơi làm việc, thông qua học việc và
đào tạo tại chỗ; hay những kiến thức được học tại các trường cao đẳng, đại
học hoặc các chứng chỉ kỹ thuật;
o Năng lực quản lý (Managerial capabilities): số năm kinh nghiệm làm việc
trong ngành công nghiệp của các quản lý đứng đầu doanh nghiệp;
o Năng lực công nghệ bên ngoài (External technological capabilities): biến
giả (1/0); = 1 nếu doanh nghiệp sử dụng công nghệ được cấp phép từ một
công ty nước ngoài;
o Quy mô doanh nghiệp: số lao động làm việc lâu dài;
o Tuổi của doanh nghiệp: tổng số năm kể từ khi doanh nghiệp thành lập;
o Sở hữu nước ngoài: Phần trăm vốn thuộc sở hữu của các tổ chức/công
ty/cá nhân nước ngoài (tư nhân);
o Sở hữu công: Phần trăm vốn thuộc sở hữu của chính phủ;
o Chất lượng lực lượng lao động: Đánh giá chủ quan của các nhà quản lý
doanh nghiệp trong nền kinh tế mới nổi về những trở ngại đến từ lực
lượng lao động có trình độ học vấn thấp. Thang điểm đánh giá từ 0 đến 4.
Tác giả sử dụng mô hình Probit nghiên cứu doanh nghiệp có tham gia hoạt
động xuất khẩu hàng hóa hay không và mô hình hồi quy tuyến tính nghiên cứu tỷ lệ
giá trị xuất khẩu trên tổng doanh thu bán ra của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, sự bất ổn về mặt chính trị và cạnh tranh đến từ ngành kinh tế phi chính thức có

các trường học, viện nghiên cứu và trường đại học;

-

Nhiệm kỳ trong một tổ chức (tenure in an organization): Logaritsố năm trung
bình mà các giám đốc điều hành trải qua trong một tổ chức, được tính bằng số
năm kể từ khi tham gia vào tổ chức (tính đến reference year);

-

Hội nhập quốc tế của nhóm đội ngũ quản lý đứng đầu doanh nghiệp
(International exposure of a top management team): tổng số năm sống và làm
việc tại nước ngoài của mỗi thành viên trong ban quản lý đứng đầu doanh
nghiệp.

-

Average international exposure được tính bằng công thức: logarit của tổng số
năm ở nước ngoài cho mục đích giáo dục hoặc bất kỳ nhiệm vụ/công việc quốc
tế của mỗi đội ngũ quản lý chia cho số thành viên trong đội ngũ quản lý đứng
đầu doanh nghiệp;

-

Tuổi của đội ngũ quản lý đứng đầu doanh nghiệp (Age of a top management
team): logarit tuổi bình quân của đội ngũ quản lý đứng đầu doanh nghiệp, tuổi


15


doanh nghiệp đó trong cùng một năm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, ngành dược
phẩm, ngành ô tô và ngành hàng tiêu dùng nhanh có tỷ lệ giá trị xuất khẩu so với tổng
doanh thu cao hơn ngành dệt may. Bên cạnh đó, trình độ học vấn chủ doanh nghiệp,
tuổi doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều với tỷ lệ giá trị xuất khẩu so với tổng
doanh thu của doanh nghiệp, trong khi tuổi của người đứng đầu doanh nghiệp có ảnh
hưởng ngược chiều với tỷ lệ giá trị xuất khẩu so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.
Nghiên cứu của Lodefalk (2014) về Phân tích vai trò của dịch vụ đối với hoạt
động xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp sản xuất tại Thụy Điển, trong giai đoạn
từ năm 2001 đến năm 2007. Tác giả dùng mô hình Pool Pooled OLS regression nghiên
cứu sự ảnh hưởng của các biến độc lập lên biến phụ thuộc là tỷ lệ giá trị hàng hóa xuất


16

khẩu trên tổng doanh thu của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các đầu vào
dịch vụ ảnh hưởng đến năng lực xuất khẩu của một doanh nghiệp, cụ thể: nâng cao tỷ
lệ các dịch vụ trong nội bộ sản xuất của doanh nghiệp sẽ làm gia tăng sức mạnh xuất
khẩu của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các hoạt động dịch vụ được doanh nghiệp mua
vào cũng góp phần cải thiện sức mạnh xuất khẩu của các doanh nghiệp trong một số
ngành công nghiệp. Về mặt tổng quan, nghiên cứu cung cấp một bằng chứng mới ở
cấp độ các doanh nghiệp cho thấy vai trò của dịch vụ như một yếu tố đầu vào của hoạt
động sản xuất và xuất khẩu.
Nghiên cứu của Wang et al (2013) về phân tích tác động của chiến lược đổi mới
(thông qua việc áp dụng các kỹ thuật bên ngoài - external technology acquisition) đến
hoạt động xuất khẩu của 141 doanh nghiệp sản xuất của Trung Quốc, trong giai đoạn
từ năm 2000 đến năm 2003. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy Tobit regressions với dữ
liệu bảng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ giá trị xuất khẩu trên tổng doanh
thu bán ra của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô doanh nghiệp, tài
sản và hoạt động nghiên cứu ảnh hưởng đến quyết định xuất khẩu và tỷ lệ giá trị xuất
khẩu trên tổng doanh thu bán ra của doanh nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status