Luận văn: Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang potx - Pdf 11

Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam

BÁO CÁO
Môn học: Phương pháp nghiên cứu
ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁNG 6/2008
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
1
NHÓM 5
1. HUỲNH VĂN TÙNG
2. NGUYỄN THỊ TUYẾT
3. ĐINH CÔNG THÀNH
4. LƯU THỊ XUÂN THẢO
5. PHẠM THANH TÂM
6. ÂU THÁI THÁI
7. NGÔ HOÀNG SƠN
8. NGUYỄN ANH TUẤN
Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam
NỘI DUNG BÁO CÁO
LUẬN VĂN THẠC SIÕ KINH TẾ
I. Tóm tắt
II. Đánh giá
1. Mặt tích cực
2. Mặt hạn chế
III. Đề xuất
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Thông tin chung:
- Trường đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ
- Tên học viên: Nguyễn Thành Quốc
- Tên luận văn: Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động chế biến xuất
khẩu thủy sản của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Kiên Giang có địa hình đa dạng, có biển, sông, núi, hải đảo, có vị trí địa lý thuận
lợi cho việc phát triển kinh tế như nông, thủy sản xuất khẩu.
1.1.2.Điều kiện tự nhiên
Kiên Giang có khí hậu duyên hải nhiệt đới chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
và Tây Nam, thời tiết ổn định, nắng ấm quanh năm nên rất thuận lợi cho việc khai thác
và phát triển chế biến thủy sản của tỉnh.
1.1.3. Kinh tế xã hội
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
3
Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam
Dân số của tỉnh hơn 1,6 triệu người, trong đó 63,2% ở trong độ tuổi lao động.
Hàng năm có khoảng 55.000 người cần việc làm nhưng tỉnh có thể giải quyết được
10.000 người có công ăn việc làm nên nguồn lao động rất dồi dào, sẳn sàng đáp ứng cho
nhu cầu tuyển dụng lao động ngành thủy sản.
1.2. Lý do chọn đề tài
Mặt hàng thủy sản được xác định là ngành hàng có thế mạnh nhất của tỉnh, đóng
góp 50% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh.Trong nhiều năm qua ngành thủy sản
Kiên Giang liên tục phát triển và đứng đầu cả nước về sản lượng xuất khẩu thủy sản thân
mềm. Tuy nhiên do Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sẽ có
nhiều áp lực cạnh tranh mới với các đối trọng nước ngoài mạnh về vốn, thị trường và
kinh nghiệm quản lý. Sự thua kiện trong việc bán phá giá cá da trơn và tôm vào thị
trường Mỹ, sự biến động thất thường của sản lượng nuôi trồng do yếu tố môi trường tác
động. Đặc biệt Kiên Giang nằm xa thành phố Hồ Chí Minh nên việc giao tiếp khách
hàng còn nhiều hạn chế.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản của các
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Mục tiêu cụ thể
+Phân tích các nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động chế biến xuất khẩu thủy

1.7. Tóm tắt chương 1
Trình bày các đặc điểm tự nhiên- kinh tế- xã hội của tỉnh Kiên Giang làm cơ sở để
chọn đề tài nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát và từng mục tiêu cụ thể của đề tài; Phạm vi
và phương pháp nghiên cứu khi thực hiện đề tài.
Phần II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2: Cơ sở lý luận
2.1. Lược khảo tài liệu
2.1.1. “Qui hoạch phát triển chế biến thủy sản tỉnh Cà Mau đến 2010” Luận văn thạc sĩ
kinh tế của tác giả Nguyễn Quốc Định nghiên cứu năm 2000.
2.1.2. “ Lợi thế cạnh tranh và các giải pháp khai thác lợi thế phát triển xuất khẩu thủy sản
Việt Nam đến năm 2010” Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thu Hà nghiên
cứu năm 2000.
2.1.3. “ Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển ngành thủy sản tỉnh Kiên Giang đến
năm 2010” Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn An Lạc nghiên cứu năm 2005.
2.1.4. “ Xây dựng chiến lược phát triển cho công ty Agifish giai đoạn 2005-2010” Luận
văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Huỳnh Phú Thịnh nghiên cứu năm 2005.
2.2. Cơ sở lý thuyết
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
5
Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam
2.2.1. Nghiên cứu môi trường để xác định cơ hội và đe dọa chủ yếu
2.2.1.1. Môi trường vĩ mô của các doanh nghiệp
- Các rào cản về thương mại, kỹ thuật: Các thị trường nhập khẩu như Mỹ, Nhật,
EU, Hàn Quốc thường áp dụng những rào cản như Nhật sử dụng quota, Mỹ thông qua
các vụ kiện chống bán phá giá, EU kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, kháng sinh chặt chẽ
nhằm hạn chế sản phẩm nhập khẩu và bảo hộ sản xuất, nuôi trồng trong nước.
- Ảnh hưởng của các cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO: Các doanh nghiệp chế
biến thủy sản của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức
khi phải thực hiện đầy đủ những cam kết tiếp nhận đầu tư và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho quốc gia thành viên WTO vào đầu tư, cam kết về giảm thuế nhập khẩu nguyên vật

- Hoạt động của bộ phận Marketing : Nghiên cứu môi trường Marketing để nhận
diện các cơ hội của thị trường, phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và
định vị thị trường.
- Hoạt động tài chính- kế toán : Chiến lược và chính sách tài chính hiện tại, những
xu hướng đổi mới trong hoạt động tài chính doanh nghiệp. Việc huy động vốn, sử dụng
vốn và thu hồi vốn trong các dự án đầu tư. Hiệu quả sử dụng đồng vốn sao cho mức lợi
nhuận của doanh nghiệp tăng lên.
2.2.3. Ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài (EFE)
- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công.
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quan trọng)
cho mỗi yếu tố.
- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho thấy các doanh nghiệp phản ứng với yếu tố
này. 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là
phản ứng yếu.
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với phân loại của nó để xác định
số điểm về tầm quan trọng.
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến để xác định tổng số
điểm quan trọng cho các doanh nghiệp.
2.2.4. Ma trận đánh giá các nhân tố bên trong (IFE)
- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt bao gồm các yếu tố điểm
mạnh, điểm yếu.
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0 (không quan trọng) đến 1 (rất quan trọng)
cho mỗi yếu tố.
- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện. Trong đó: 1 là đại diện
cho điểm yếu nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là điểm mạnh lớn
nhất.
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với phân loại của nó để xác định
số điểm về tầm quan trọng của mỗi yếu tố.
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến để xác định tổng số
điểm quan trọng cho các doanh nghiệp.

- Hiện tại tỉnh Kiên Giang có 23 cơ sở chế biến đông lạnh với công suất thiết kế là
56.514 tấn. Trong đó có 13 cơ sở đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào Châu Âu. Kim ngạch xuất
khẩu thủy sản bình quân hàng năm của tỉnh đạt 67,4 triệu USD. Các thị trường xuất khẩu
EU, Nhật, Hàn Quốc và Nga tiếp tục ổn định, riêng thị trường Mỹ đang gặp khó khăn và
các doanh nghiệp tăng cường tìm kiếm thị trường mới Trung Đông, Ý, Tây Ban Nha,…
3.3. Tóm tắt chương 3
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
8
Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam
- Trình bày những đặc điểm chung nhất của ngành thủy sản Việt Nam, tổng kim
ngạch xuất khẩu thủy sản 2003-2006 và cơ cấu thị trường xuất khẩu năm 2006.
- Thực trạng hoạt động chế biến xuất khẩu thủy sản của tỉnh Kiên Giang bao gồm
các giai đoạn hình thành và phát triển. Kim ngạch xuất khẩu năm 2003-2006 và cơ cấu
thị trường xuất khẩu thủy sản của tỉnh 2003-2006.
Chương 4: Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động chế biến xuất khẩu thủy
sản tỉnh Kiên Giang
4.1 Các nhân tố bên ngoài
4.1.1. Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
4.1.1.1. Các rào cản về thương mại, kỹ thuật
Trong khi các rào cản thương mại ngày càng ít đi thì các rào cản kỹ thuật ngày
càng nhiều, các nước nhập khẩu đã đưa ra những qui định về an toàn vệ sinh thực phẩm
đối với tôm, mực, cá da trơn như tỷ lệ tồn lưu cho phép của các chất kháng sinh, vi sinh
ngày càng thấp, số chỉ tiêu kiểm tra tăng lên và thêm nhiều chất kháng sinh, vi sinh mới
bị cấm sử dụng cho các loại thực phẩm, thủy sản như malachite, green, quinolone,
nitrofunrans, chloramphenicol,…. Qua kết quả điều tra 90/100 cho điểm rào cản vi sinh,
kháng sinh là quan trọng I.
4.1.1.2. Các cam kết khi Việt Nam gia nhập WTO
Việt Nam gia nhập WTO đã đưa nền kinh tế nước ta hội nhập sâu và toàn diện
vào nền kinh tế thế giới, đứng trong sân chơi bình đẳng, có nhiều cơ hội để mở rộng thị
trường. Tuy nhiên các doanh nghiệp đang đứng trước sức ép về vốn, qui trình công nghệ.

tiềm năng cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản.
+ Ẩm thực: Mỗi quốc gia có những văn hóa ẩm thực khác nhau như Mỹ thích ăn
cá fillet, Nhật thích ăn các loại thủy sản tươi sống,…Nên các doanh nghiệp xuất khẩu
thủy sản cần nắm vững những nét đặc trưng này mới có thể đáp ứng nhu cầu của họ ngày
càng tốt hơn. Nhìn chung, nhu cầu tiêu dùng mặt hàng thủy sản ngày càng gia tăng.
Người dân ngày càng ăn nhiều cá để giảm cholesteron, tránh béo phì,…
4.1.1.6. Ảnh hưởng của luật pháp, chính phủ và chính trị
Ngành thủy sản VN được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn nên có nhiều chính
sách ưu đãi như được vay vốn ưu đãi để đổi mới, nâng cấp máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ hiện đại, đựợc hỗ trợ xúc tiến thương mại và thuế suất XK bằng 0%. Tuy
nhiên vẫn còn những qui định, thủ tục hành chính trong thủ tục hải quan gây cản trở cho
hoạt động các DN. Nhà nước chưa có các biện pháp chế tài đối với các hiện tượng bơm
chích tạp chất, sử dụng các loại hóa chất bị cấm,…
4.1.1.7. Ảnh hưởng của khoa học công nghệ
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã cung cấp cho ngành chế biến XK
thủy sản những máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại, làm tăng năng suất lao
động, giảm thiểu tối đa phế phẩm, tỷ lệ hao hụt, giúp giảm giá thành sx, tăng khả năng
cạnh tranh, tăng lợi nhuận
4.1.2. Môi trường vi mô của doanh nghiệp
4.1.2.1. Đối thủ cạnh tranh
Việt Nam có hơn 490 doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản gián tiếp hay
trực tiếp là đối thủ của nhau. Kiên Giang có các đối thủ ở TPHCM, Cần thơ, Sóc Trăng,
Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Đồng Tháp…Các doanh nghiệp này cạnh tranh gay gắt
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
10
Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam
trong thu mua nguyên liệu chế biến cũng như cạnh tranh giá xuất khẩu gây bất lợi chung
cho toàn ngành. Đối với sản phẩm con tôm và con cá tỉnh Kiên Giang không phải là thế
mạnh mà là mặt hàng nhuyễn thể thân mềm như mực, bạch tuộc, ghẹ, cá các loại. Ngoài
ra, doanh nghiệp ở tỉnh còn cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

4.2.1. Hoạt động quản trị chất lượng
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
11
Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam
Quản lý chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chế biến xk thủy sản.
Các doanh nghiệp tỉnh đều áp dụng tiêu chuẩn HACCP trong chế biến nhằm dễ dàng
truy nguồn gốc lô hàng. Mặc dù mỗi công ty đều có phòng thí nghiệm riêng nhưng chưa
trang bị máy móc hiện đại kiểm tra vi sinh, kháng sinh nên phải gửi mẫu cho Nafiqaved
6 kiểm tra mất nhiều thời gian.
4.2.2. Hoạt động Maketing
Về sản phẩm, về giá, về phân phối sản phẩm và chiêu thị.
Các doanh nghiệp chưa quan tâm nhiều đến hoạt động Marketing, yếu về khâu tổ
chức nhân sự, có một số ít doanh nghiệp thường xuyên tham gia hội chợ quốc tế, các
doanh nghiệp còn lại thì tìm khách hàng qua thư điện tử, qua website hoặc qua bạn bè
quen biết. Chưa thiết kế chương trình gặp gỡ, quảng bá sản phẩm, đội ngũ làm công tác
này chưa chuyên nghiệp và đặc biệt là chi phí cho công tác này còn thấp.
4.2.3. Hoạt động tài chính kế toán
Do qui mô sản xuất và vốn còn hạn chế nên các doanh nghiệp thường vay vốn
ngân hàng để bổ sung vốn lưu động. Các doanh nghiệp cũng đẩy nhanh tiến trình cổ
phần hóa để huy động vốn rẻ.
4.2.4. Hoạt động sản xuất và tác nghiệp
Tỉnh Kiên Giang qui hoạch khu công nghiệp cảng cá Tắc Cậu tập trung các doanh
nghiệp chế biến thủy sản, các tàu thuyền đánh bắt, thu mua thủy sản về đây neo đậu, bán
nguyên liệu do vậy các nhà máy rất thuận tiện trong việc thu mua nguyên liệu giảm được
chi phí.
4.2.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
Đây là khâu yếu nhất trong hoạt động của các doanh nghiệp, các doanh nghiệp
chưa mạnh dạn đầu tư nghiên cứu sản phẩm mới để phục vụ tiêu dùng.
4.2.6. Nguồn nhân lực
Do đặc thù công việc nên nhân sự nữ trong các nhà máy chiếm 90%, hầu hết các

Các doanh nghiệp cần mạnh dạn nghiên cứu đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền
sản xuất hiện đại theo hướng đi tắt, đón đầu để nhằm tăng năng suất lao động, giảm thất
thoát, hao hụt, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.3. Về chất lượng sản phẩm
Ngoài tuân thủ các tiêu chuẩn HACCP, ISO 9000 và ISO 1400. Các doanh nghiệp
cần đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thảy hoàn chỉnh để đảm bảo không ô nhiễm
môi trường, gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp cần đầu tư máy móc
thiết bị cho phòng thí nghiệm để kiểm tra dư lượng kháng sinh, vi sinh trước khi xuất
khẩu sang các thị trường EU, Mỹ, Nhật Bản,…
5.4. Về nguồn nguyên liệu
- Cần ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các ngư dân nuôi tôm, cá, các HTX,
- Đối với các nguyên liệu có nguồn gốc từ đánh bắt tự nhiên cần chủ động phối
hợp với ngư dân, các đại lý thu mua để tuyên truyền, phổ biến các hóa chất cấm hoặc hạn
chế sử dụng trong quá trình ướp.
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
13
Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam
- Đầu tư tàu thu mua trên biển đảm bảo nguyên liệu tươi phục vụ chế biến các sản
phẩm cao cấp.
5.5. Về Marketing
5.5.1. Về sản phẩm
- Tập trung mạnh vào sản xuất các mặt hàng truyền thống có thế mạnh của từng
doanh nghiệp, nghiên cứu cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì.
- Ngoài các sản phẩm truyền thống cần nghiên cứu thêm sản phẩm có giá trị gia
tăng cao.
5.5.2 Về giá
Các doanh nghiệp cần có chiến lược định giá linh hoạt cho cả thị trường xuất khẩu
lẫn thị trường nội địa. Xem xét từng giai đoạn thâm nhập sản phẩm của mình để định giá
bán cho phù hợp.
5.5.3 Về phân phối

- Tăng cường vai trò các tham tán thương mại của Việt Nam ở nước ngoài;
- Có chính sách tín dụng ưu đãi cho nông dân nuôi trồng thủy sản;
- Đầu tư cơ sở hạ tầng cho các công trình giao thông, điện nước và các dịch vụ
hậu cần nghề cá như cung cấp xăng dầu, ngư lưới cụ…
- Cần ban hành các chính sách thông thoáng, linh hoạt trong việc nhập khẩu
nguyên liệu phục vụ chế biến.
6.2.2 Đối với Bộ thủy sản
- Cần xây dựng một chiến lược thông tin một cách hiệu quả để các doanh nghiệp
có thể nắm bắt thông tin kịp thời.
- Phối hợp cùng các Bộ ngành liên quan ban hành về những qui định chế tài
nghiêm khắc đối với những nhà máy vi phạm về an toàn thực phẩm,…
- Cần ban hành đầy đủ và đồng bộ những tiêu chuẩn ngành.
- Cần chỉ đạo nghiên cứu thiết lập mặt bằng khung giá chào bán cho các sản phẩm
thủy sản.
- Xây dựng và hỗ trợ kinh phí cho các chương trình xúc tiến thương mại.
6.2.3 Đối với địa phương
- UBND tỉnh Kiên Giang cần sớm hoàn thiện qui hoạch phát triển nguồn nguyên
liệu nuôi trồng thủy sản gắn liền với khu công nghiệp chế biến.
- Các Ngân hàng cần có chính sách linh hoạt về chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu.
- Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực chế
biến thủy sản.
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
15
Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam
- Nhanh chóng bàn giao mặt bằng và cấp kinh phí để xây dựng Phân hiệu Đại học
Thủy sản Nha Trang tại Kiên Giang.
- Cần tổ chức hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các yêu cầu về xử lý
môi trường, xử lý nước thảy không gây ô nhiễm môi trường
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO

dung luận văn chưa đưa ra giá trị kim ngạch xuất khẩu của từng mặt hàng của tỉnh để
thấy được mặt hàng thủy sản nào là chủ lực và bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào nhiều nhất.
- Phần thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn chưa đáp ứng được yêu cầu để đưa ra nhận
định về chiến lược sản phẩm, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng vì trong 19 câu hỏi
phỏng vấn chỉ có 1 câu đề cập đến tương lai ngành chế biến thủy sản xuất khẩu của tỉnh
Kiên Giang.
- Tác giả chưa đánh giá được điểm khác biệt của chế biến xuất khẩu Kiên Giang
so với tỉnh, thành phố khác trong nước cũng như nước ngoài.
- Tác giả chưa sử dụng ma trận hình ảnh cạnh tranh để thấy được doanh nghiệp
của tỉnh Kiên Giang đang ở vị trí nào trên thương trường.
III. ĐỀ XUẤT
Sau khi tóm tắt, đánh giá mặt tích cực và hạn chế, các thành viên của nhóm 5 đề
nghị bố cục của luận văn như sau:
Chương 1: Phần giới thiệu
1.1. Giới thiệu tổng quan
1.1.1. Đặt vấn đề
1.1.2. Sự cần thiết nghiên cứu
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1:
Mục tiêu 2:
Mục tiêu 3:
1.3. Kiểm định giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Kiểm định giả thuyết
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
17

4.1.1. Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5
18
Môn học: Phương pháp nghiên cứu Giảng viên: T.S Mai Văn Nam
4.1.2. Môi trường vi mô của doanh nghiệp
4.1.3. Ma trận đánh giá các nhân tố bên ngoài
4.2. Các nhân tố bên trong.
4.2.1. Hoạt động quản trị chất lượng
4.2.2. Hoạt động maketing
4.2.3. Hoạt động tài chính kế toán
4.2.4. Hoạt động sản xuất và tác nghiệp
4.2.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển
4.2.6. Nguồn nhân lực
4.2.7. Hệ thống thông tin
4.2.8. Ma trận đánh giá các nhân tố bên trong
Chương 5: Một số giải pháp cần thực hiện
5.1.Về vốn
5.2. Về khoa học công nghệ
5.3. Về chất lượng sản phẩm
5.4. Về nguồn nguyên liệu
5.5. Về Marketing
5.6. Về nghiên cứu phát triển
5.7. Về nguồn nhân lực
5.8. Về thông tin
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
6.1. Kết luận
6.2. Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Đánh giá luận văn Thạc Sĩ Nhóm 5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status