thiết kế mạng truyền hình cáp cho một khu đô thị tại hà nội - Pdf 14

1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ðẦU 6
CHƯƠNG 1: Tổng quan về kỹ thuật truền hình cáp và xử lý tín hiệu truyền hình
cáp :
1.1.Tổng quan về kỹ thuật truyền hình cáp 8
1.1.1.Giới thiệu về dịch vụ truyền hình trả tiền 8
1.1.2.MMDS 9
1.1.3.Truyền Hình Cáp. 9
1.1.4.Truyền hình qua vệ tinh DTH 10
1.2.Mô hình tổng quát của hệ thống truyền hình cáp 10
1.2.2. Mạng có cấu trúc hoàn toàn cáp ñồng trục. (Trunk - Feeder): 12
1.2.3.Mạng kết hợp cáp quang và cáp ñồng trục. (HFC- Hybrid Fiber Coaxial) 14
1.2.4. Mạng quang hoá hoàn toàn 17
1.2.5. Băng tần dùng trong hệ thống truyền hình cáp 18
1.3. Xử lý tín hiệu truyền hình cáp 22
1.3.1. Xử lý tín hiệu truyền hình cáp kỹ thuật tương tự. 22
1.3.1.1 ðặc ñiểm và hình dạng của tín hiệu Truyền hình ñen trắng 22
1.3.1.2 Phổ tín hiệu hình ñen trắng 25
1.3.1.3 Tín hiệu truyền hình màu 27
1.3.1.4 Kỹ thuật ñiều chế và ghép tín hiệu 27
1.3.2 Xử lý tín hiệu truyền hình cáp kỹ thuật số. 27
1.3.2.1 Tín hiệu Truyền hình số 27
1.3.2.2 Số hoá tín hiệu video. 28
1.3.2.3.Nén tín hiệu video 30
1.3.2.4. Nén tín hiệu Audio. 38
1.3.2.5. Cấu trúc của dòng dữ liệu video MPEG-2: 40
1.3.2.6. Ghép kênh dòng truyền tải nhiều chương trình 45
2


3.2.1.Băng tần hoạt ñộng của hệ thống truyền hình cáp 77
3.2.2.Mô tả mạng cáp 77
3.2.3.Yêu cầu thông số kỹ thuật khuếch ñại 78
3.2.4.Yêu cầu thông số kỹ thuật tại hộp thuê bao: 78
3.2.5.Yêu cầu nguồn cung cấp; 78
3.3. Cơ sở thiết kế và tính toán mạng truyền hình cáp 79
3.3.1. Một số căn cứ: 79
3.3.2. Tiêu chuẩn kỹ thuật: (Của Việt Nam) 79
3.3.3.Những tiêu chuẩn, ñặc tính kỹ thuật ñể lựa chọn thiết bị 80
3.3.4. Lựa chọn khuếch ñại 86
3.3.5 Các loại Tap và chia tín hiệu. 87
3.3.6. Thiết bị chèn nguồn: PI (Power Insert) 89
3.3.7. Các loại Jack 89
3.4.Tiêu chuẩn kỹ thuật khi thiết kế. 89
3.4.1. Cách tính mức tín hiệu trong mạng cáp: 90
3.4.2.Tính mức tín hiệu trong hệ thống thiết kế kỹ thuật. 91
3.4.3.:Sơ ñồ thiết kế kỹ thuật tổng thể khu ñô thị từ CT1 ÷ CT10 và bản vẽ kỹ thuật tòa
nhà CT1 ( Bảng 1 ) 92
3.4.4.Bảng kê vật tư: 92
3.5. Tổ chức thi công 93
3.5.1. Yêu cầu chung: 93
3.5.2. Thi công: 93
3.5.3.Lắp ñặt hệ thống tiếp ñịa: 94
3.6. Một số sự cố thường gặp trong hệ thống mạng cáp và cách khắc phục: 94
3.6.1. Hình ảnh bị nhiễu: 94
3.6.2. Hình ảnh bị nhấp nháy 95
4

3.6.3. Các kênh không ñồng ñều 95
3.6.4. Hình ảnh bị các vạch xước ngang 95

Synchronous Digital Hierarchy (
Ph−¬ng thøc truyÒn ®ång bé )
19. DSL -
Digital Subscriber Line (
GhÐp kªnh truy nhËp ®−êng thuª bao sè )
20.

DSLAM -
DSL Access Multiplexing (
GhÐp kªnh truy nhập ñường thuê bao số)
21. HFC - Hybrid Fiber Coaxial

( Mạng kết hợp giữa cáp quang và cáp ñồng trục ).

6

LỜI MỞ ðẦU
Những năm gần ñây truyền hình quảng bá không ñáp ứng kịp do tăng nhu cầu
thưởng thức các chương trình truyền hình chất lượng cao, nội dung phong phú cũng
như sự tiến bộ trong công nghệ, truyền hình cáp ñã tạo những bước phát triển mạnh
mẽ. Lợi ích của truyền hình cáp ñối với xã hội như. Làm giảm số hộ gia ñình thu sóng
truyền hình bằng anten trời, bảo ñảm mỹ quan thành phố và khu dân cư, nâng cao
chất lượng hình ảnh, âm thanh; Tăng số kênh phục vụ ñể ñáp ứng nhu cầu, thị hiếu của
nhân dân. Kết hợp với mạng internet và cung cấp những dịch vụ gia tăng khác.
Trong bản Luận án này trình bày thiết kế mạng truyền hình cáp cho một khu ñô
thị tại Hà Nội chỉ mang tính mô hình dựa trên một số khu trung cư, nhà tập thể mà tôi
ñã khảo sát chưa ñược thiết kế mạng truyền hình cáp. Các số liệu về căn hộ khu trung

- Giá thành của hệ thống ñược tiết kiệm.
Với các căn cứ, lợi ích trên em ñã chọn ñề tài:
Thiết kế kỹ thuật mạng truyền
hình cáp cho một khu ñô thị tại Hà Nội
.
Với sự hướng dẫn khoa học của Thầy Giáo: Tiến sỹ - Nguyễn Vĩnh An.
8

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT TRUYỀN HÌNH CÁP VÀ XỬ LÝ TÍN HIỆU
TRUYỀN HÌNH CÁP
1.1.Tổng quan về kỹ thuật truyền hình cáp
1.1.1.Giới thiệu về dịch vụ truyền hình trả tiền.
Trong những năm gần ñây sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ truyền thông,
truyền hình ở nước ta ñã phát triển rất mạnh, rất nhiều công ty trong nước, nước ngoài
có cùng ngành nghề kinh doanh, dịch vụ tham gia vào thị trường trong nước ñã tạo ra
sự cạnh tranh quyết liệt như dịch vụ internet, truyền số liệu, dịch vụ ñiện thoại viễn
thông, truyền hình trả tiền ñồng thời bằng các hình thức gián tiếp và trực tiếp nhiều
công ty nước ngoài cũng ñổ vốn rất mạnh vào các lĩnh vực này gây áp lực cạnh tranh
ngày càng gay gắt hơn.
Lĩnh vực truyền hình trả tiền ở VN ñã bắt ñầu ñược thực hiện từ những năm

Từ năm 2000 ñến nay số lượng các ñơn vị muốn tham gia vào cung cấp dịch vụ
truyền hình cáp ñã tăng vọt ở hầu hết các ñịa phương trên cả nước, nhiều công ty nước
ngoài như Trung Quốc, ðài Loan, Hàn Quốc cũng ñã và ñang kết hợp với một số
công ty trong nước ñể ñầu tư truyền hình cáp trên các thành phố, thị xã tại VN. Nhìn
chung do nhu cầu xem truyền hình cáp ở các khu vực này tăng nhiều, tạo hiệu quả cho
việc ñầu tư rất lớn nên thị trường truyền hình cáp ñang trở nên sôi ñộng trên phạm vi
toàn quốc, tính ñến nay ñang có khá nhiều nơi ñã có hệ thống truyền hình cáp như :
Hải Phòng; Hải Dương; Hà Nội; Hà Nam; Nam ðịnh; Nghệ An; ðà Nẵng; Nha Trang;
Tp. HCM Trong khi có những nơi ñầu tư truyền hình cáp ñạt hiệu quả cao thì cũng
có một số nơi ñang gặp nhiều khó khăn do tính toán chưa hết về nhu cầu, về công
nghệ, quy mô ñầu tư như: Kinh phí ñầu tư quá lớn mà số thuê bao lại rất ít , chất
10
lượng tín hiệu thấp, ñặc biệt vấn ñề cung cấp chương trình rất nghèo nàn, không có
khả năng thu hút ñược người xem. Thậm chí có nơi ñang có nguy cơ không thể tiếp tục
duy trì ñược nữa.
Hiện nay tại Hà nội có 4 nhà cung cấp dịch vụ truyền hình cáp cùng ñồng thời khai
thác và cạnh tranh nhau cả về nội dung lẫn chất lượng tín hiệu truyền hình và các
dịch vụ gia tăng khác
1.1.4.Truyền hình qua vệ tinh DTH
Dịch vụ truyền hình trả tiền thu trực tiếp từ vệ tinh (DTH) ñược ðài THVN
gấp rút triển khai và ñưa vào khai thác ñầu năm 2005. ðây sẽ là dịch vụ chiếm ưu thế
nhất, nó vừa trực tiếp cung cấp tới từng khách hàng xem truyền hình trên cả nước một
cách rất nhanh chóng, ngay cả ñến các vùng sâu, vùng xa, cả biên giới hay hải ñảo xa
xôi. Hệ thống DTH ñồng thời còn là nguồn cung cấp các chương trình truyền hình cho
các hệ thống truyền hình cáp tại các tỉnh, các trạm phát lại truyền hình khác ðài
THVN ñang ñầu tư mạnh vào khâu SX chương trình truyền hình trong nước, tăng
cường các chương trình có nội dung hấp dẫn và thu hút người xem, còn ñối với các
chương trình truyền hình quốc tế ñã mua bản quyền sẽ ñược dịch, thuyết minh và phát
phụ ñề vào một số kênh chương trình cho phù hợp với yêu cầu của nhân dân, một số
khác sẽ thực hiện phát chậm ñể kiểm duyệt.

tín hiệu là analog và digital trên hệ thống.
• Hệ thống truyền dẫn cáp quang: ðược thiết kế dưới dạng mạch vòng
hoặc mạch hình sao tuỳ thuộc vào yêu cầu ñộ an toàn của hệ thống cũng như
phạm vi truyền dẫn tín hiệu. Nguồn tín hiệu cần truyền dẫn tại trung tâm sẽ ñược
chuyển ñổi từ tín hiệu ñiện sang tín hiệu quang nhờ máy phát quang, sau ñó ñược
truyền dẫn trên mạng cáp quang tới các khu vực có nhu cầu. Tại ñây, nguồn tín
hiệu quang ñược chuyển ñổi sang tín hiệu ñiện nhờ các bộ chuyển ñổi quang ñiện
hay gọi là Node quang sau ñó truyền dẫn trên mạng cáp ñồng trục tới các thuê
bao.
• Hệ thống truyền dẫn cáp ñồng trục: Tín hiệu từ các Node quang sẽ ñược
phân phối tới các ñiểm thuê bao nhờ hệ thống cáp ñồng trục, các bộ khuếch ñại
tín hiệu RF và các bộ chia tín hiệu ñể phân phối cho các khách hàng. Hệ thống
truyền dẫn cáp ñồng trục sẽ ñược thiết kế với dung lượng cung cấp tuỳ thuộc vào
nhu cầu sử dụng dịch vụ của các thuê bao truyền hình cáp.
1.2.2. Mạng có cấu trúc hoàn toàn cáp ñồng trục. (Trunk - Feeder):

13
DC
DC
TV
TV
TV
TV
AMP
Tap Tap Tap
Tap Tap Tap
PI
AMP
TV
TV TV TV

TV TV TV
TV TV TV
Tap
Tap
Tap
Tap
Tap Tap Tap
Tap
Tap
Tap
Tap Tap Tap
Mạng truyền dẫn sử dụng hoàn toàn cáp ñồng trục còn ñược gọi là mạng Trunk-
Feeder. Cấu trúc mạng bao gồm cáp chính (Trunk) làm xương sống, các nhánh cáp
phụ rẽ ra từ thân cáp chính ñược gọi là cáp nhánh (Feeder) và phần kết nối từ cáp
nhánh ñến thuê bao gọi là cáp thuê bao (Drop). ðể chia tín hiệu từ cáp chính ñến các
cáp nhánh, người ta sử dụng các bộ chia chính (Splitter). Tín hiệu ñược trích từ cáp
nhánh ñể dẫn ñến thuê bao nhờ bộ trích tín hiệu (Tap).
14
Trên ñường ñi của tín hiệu, người ta lắp ñặt các bộ khuếch ñại tại các vị trí thích hợp
ñể bù lại phần tín hiệu bị suy hao.
ðể cấp nguồn cho bộ khuếch ñại, người ta sử dụng hai phương pháp là: cấp
nguồn trực tiếp và cấp nguồn từ xa. Trong phương pháp cấp nguồn trực tiếp, bộ
khuếch ñại sử dụng ñiện lấy từ mạng ñiện sở tại. Trong phương pháp cấp nguồn từ xa,
nguồn cung cấp cho bộ khuếch ñại ñược chèn vào cáp ñồng trục bằng các bộ chèn
nguồn sau ñó dẫn ñến bộ khuếch ñại
- Do sử dụng các bộ khuếch ñại ñể bù suy hao nên nhiễu ñường truyền tác ñộng vào
tín hiệu cùng với nhiễu nội bộ của bộ khuếch ñại tích tụ lại theo chiều dài ñường
truyền dẫn ñến càng xa trung tâm, chất lượng tín hiệu càng giảm.
- Theo kinh nghiệm của các nhà ñiều hành mạng cáp, trục trặc của mạng truyền hình
cáp phần lớn xảy ra do các bộ khuếch ñại và các thiết bị ghép nguồn cho chúng. Các

Với quy mô của mạng lớn, có thể sử dụng sơ ñồ hình vòng kín với một hay nhiều
tầng (như hình vẽ). Trong sơ ñồ này, mạch vòng thứ nhất ñược gọi là mạng truyền dẫn
(Transport Segment), mạch vòng thứ hai ñược gọi là mạng phân phối (Distribution
Segment) và mạng từ nút quang ñến thuê bao gọi là mạng truy nhập (Access
Segment). ðộ an toàn của mạng ñược tăng lên nhờ cầu trúc hình vòng kín.
Ngoài ra, tuỳ theo ñịa hình cụ thể, có thể kết hợp linh hoạt giữa hai sơ ñồ hình sao
và hình tròn kín.
Mạng truyền dẫn bao gồm hệ thống cáp quang và các HUB sơ cấp. Nhiệm vụ của
nó là truyền dẫn tín hiệu từ Headend ñến các khu vực xa. Các HUB sơ cấp có chức
năng thu phát tín hiệu quang ñến các nút quang và chuyển tín hiệu quang tới các HUB
khác.
16
Mạng phân phối bao gồm hệ thống cáp quang, các HUB thứ cấp và các nút quang
(Optical Node). Tại các nút quang, tín hiệu quang từ HUB ñược chuyển thành tín hiệu
RF sau ñó dẫn ñến thuê bao và ngược lại.
Mạng truy nhập bao gồm hệ thống cáp ñồng trục, các thiết bị chia tách, và các
khuếch ñại cao tần, có nhiệm vụ truyền tải tín hiệu cao tần giữa nút quang và thuê
bao.Như ñã phân tích trong phần mạng có cấu trúc hoàn toàn cáp ñồng trục, việc sử
dụng các phần tử tích cực trong mạng truy nhập có nhiều ñiểm không tốt.
Ngày nay, xu hướng trên thế giới ñang chuyển dần sang sử dụng mạng truy nhập
thụ ñộng. Theo ñó không sử dụng bất cứ phần tử tích cực nào. Không sử dụng các bộ
khuếch ñại cao tần mà chỉ sử dụng các thiết bị chia tách tín hiệu thụ ñộng. Một mạng
HFC chỉ sử dụng các phần tử thụ ñộng ñược gọi là mạng HFC thụ ñộng hay HFPC
(Hybrid Fiber Passive Coaxal).
Ưu ñiểm
- Sử dụng cáp quang ñể truyền tín hiệu, mạng HFC sẽ có ñược các ưu ñiểm vượt trội
của cáp quang so với các phương tiện truyền dẫn khác: dải thông cực lớn, suy hao tín
hiệu rất thấp, ít bị nhiễu ñiện từ, chống lão hoá và ăn mòn hoá học tốt.
- Với công nghệ sản xuất hiện ñại ngày nay, các sợi quang cho phép truyền các tín
hiệu có tần số rất lớn . ðây là dải thông tín hiệu vô cùng lớn, có thể ñáp ứng mọi yêu

dải thông.
- Một ñiều quan trọng nữa là hiện nay các thiết bị ñầu cuối truyền hình cáp tại thuê
bao hoàn toàn không có ñầu vào quang, vì vậy muốn thu ñược chương trình cần phi có
thiết bị thu quang và chuyển ñổi quang sang tín hiệu RF. ðây là trở ngại lớn vì thiết bị
này chưa có sẵn trong dân dụng và giá thành rất cao.
18
Kết luận
Căn cứ vào phân tích các ưu ñiểm và nhược ñiểm của ba phương án nêu trên, ta có thể
ñưa ra kết luận sau:
- Sử dụng cáp quang hoàn toàn cho mạng truyền dẫn tín hiệu của truyền hình cáp
hữu tuyến là ñiều lý tưởng về mặt kỹ thuật. Tuy nhiên, xét về mặt kinh tế thì việc sử
dụng quang hoá hoàn toàn không có lợi và rất khó khả thi vì giá thành quá cao.
- Khi so sánh giữa phương án sử dụng cáp ñồng trục hoàn toàn với phương án sử
dụng kết hợp cáp quang và cáp ñồng trục cho thấy với quy mô mạng còn nhỏ, có dung
lượng khoảng từ 5000 thuê bao trở lại thì cáp ñồng trục hoàn toàn sẽ có chi phí thấp
hơn và vẫn ñảm bảo chất lượng. Mạng có quy mô lớn từ 10000 thuê bao trở lên thì sử
dụng mạng kết hợp HFC giá thành thấp hơn và chất lượng tín hiệu sẽ tốt hơn, quy mô
mạng càng lớn thì phương án mạng HFC sẽ càng hiệu quả.
1.2.5. Băng tần dùng trong hệ thống truyền hình cáp
Dải tần sử dụng trong truyền hình cáp khoảng từ 5-862 MHz. Trong ñó dải tần
từ 5-65 MHz ñược dùng cho chiều ngược (upstream) - từ khách hàng ñến nhà cung cấp
dịch vụ TH cáp và dải tần từ 87-862 MHz ñược dùng cho chiều ñi (downstream- từ
nhà cung cấp dịch vụ TH cáp ñến khách hàng. ðường ñi và về trên thực tế là ñược
truyền trên cùng một sợi cáp theo hai hướng: từ HE/Hub ñến thuê bao và từ thuê bao
ngược trở lại HE/Hub. Tín hiệu ñường ñi (downstream) mang thông tin từ HE /HUB
ñến thuê bao như tín hiệu video, thoại, dữ liệu Internet. ðường ngược (Upstream)
mang thông tin từ thuê bao ñến HE/HUB như tín hiệu từ các bộ STB, modem Vì vậy
mạng HFC ñược cấu trúc không ñối xứng (non-symmetrical), có nghĩa là một hướng
sẽ mang dung lượng nhiều hơn hướng kia.


VTV2-CaTV
CH8 199. 25 205. 75
VTV1 quảng bá
CH9 207. 25 212. 75
VTV3-VCTV
CH10 215. 25 221. 75
VTV2 quảng bá
CH11 223. 25 228. 75
HTV-VCTV
S12 231. 25 236. 75

S13 239. 25 244. 75

S14 247. 25 252. 75

S15 255. 25 260. 75

S16 263. 25 268. 75

S17 271. 25 276. 75

S18 279, 25 284. 75

S19 287. 25 292. 75

S20 295. 25 300. 75

S21 303. 25 308. 75

20

S37 431. 25 436. 75
VCTV6
S38 439. 25 444. 75
HaLLMaRK
S39 447. 25 452. 75
VTV4
S40 455. 25 460. 75
VTV5
S41 463. 25 468. 75
NGC
CH21 471. 25 476. 75
Discovery
Ch22 479. 25 485. 75
VTV3 quảng bá
Ch23 487. 25 492. 75
TV5
CH24 495. 25 501. 75
H.Tây quảng báCH25 503. 25 508. 75
eSPN
CH26 511. 25 517. 75
VTC Số mặt ñất
21
CH27 519. 25 524. 75
STAR SPORT
CH28 527. 25 532. 75
CARTOON
CH29 535. 25 540. 75

VCTV2
CH43 647. 25 652. 75
ABC
CH44 655. 25 660. 75
CCTV9
CH45 663. 25 668. 75
EUROSPORT CNN-MMDS
CH46 671. 25 676. 75
TVB OPT1-MMDS
CH47 679. 25 684. 75
VCTV4
CH48 687. 25 692. 75
VTV3- uHF
CH49 695. 25 700. 75
Thông tin
VCTV

22
CH50 703. 25 708. 75

CH51 711. 25 716. 75

CH52 719. 25 724. 75
StarM-MMDS
CH53 727. 25 732. 75

CH54 735. 25 740. 75
Disco-MMDS
CH55 743. 25 748. 75
ESPN-MMDS

ñiểm ñen tín hiệu có ñiện áp nhỏ nhất thì gọi là tín hiệu cực tính dương . Nếu ngược lại
thì gọi là tín hiệu có cực tính âm. nói một cách khác tín hiệu hình có chứa thành phần
một chiều ( giá trị trung bình ) . Trị trung bình của tín hiệu ñối với mỗi dòng tỷ lệ với
ñộ chói trung bình của dòng tín hiệu ñó, trị trung bình của tín hiệu ñối với mỗi ảnh tỷ
lệ với ñộ chói trung bình của ảnh ñó , ñối với ảnh ñứng yên thì ñộ chói trung bình
không thay ñổi do ñó trị trung bình của tín hiệu không thay ñổi . ðối với ảnh ñộng hay
chuyển từ cảnh này sang cảnh khác ñộ chói trung bình của ảnh luôn thay ñổi nhưng tốc
ñộ biến ñổi rất chậm do ñó thành phần một chiều biển ñổi rất chậm khoảng từ 2- 3Hz.
Thành phần một chiều còn gọi là thành phần biến ñổi chậm Tín hiệu hình là tín hiệu
ñơn cực tính , có tính chất như tín hiệu xung , nên khi ño lường không ño theo trị số
hiệu dụng mà ño mức cực ñại và cực tiểu .Có thể nói tín hiệu hình là tín hiệu không có
chu kỳ , chỉ trong trường hợp ñặc biệt khi truyền ảnh không di ñộng thì tín hiệu có chu
kỳ, khi truyền các sọc thẳng ñứng bất ñộng thì chu kì của ảnh chính bằng chu kỳ dòng
Trong quá trình chuyển ñổi , tín hiệu bị ngắt quãng qua mỗi dòng . Tia ñiện tử
làm nhiệm vụ chuyển ñổi ảnh quang thành tín hiệu ñiện quét lên bia thành từng dòng ,
khi hết một dòng tia ñiện tử trở lại ñầu dòng ñể quét dòng tiếp theo . Mỗi chu kỳ quét
ñược chia thành hai phần - quét thuận và quét ngược . Thời gian quét thuận chiếm
khoảng 80
0
/
0
. Thời gian quét thuận là thời gian mang thông tin về ảnh còn thời gian
quét ngược là thời gian không mang thông tin về ảnh , vì vậy trong thời gian quét
ngược người ta truyền xung thông tin tắt dòng (xung tắt dòng) hình 2.1 : Trong ñó
T
d
là chu kì của một dòng quét
T
dth
là thời gian quét thuận của một dòng quét

dụng làm tắt tia ñiện tử của ống thu trong thời gian quét ngược của ảnh .Thời gian quét
ngược của một ảnh cỡ từ 23- 30 chu kì dòng
Như vậy xung tắt dòng xuất hiện sau mỗi dòng , và xung tắt mặt xuất hiện sau
mỗi ảnh . Mức ñỉnh của xung tắt ñược chọn quá mức ñen ñể bảo ñảm an toàn hoàn
toàn tắt tia ñiện tử trong ống thu trong thời gian quét ngược nên mức tắt còn gọi là
mức quá ñen . Mức trắng là mức ứng với ñiểm trắng của ảnh
Trong thời gian quét ngược , còn truyền xung ñồng bộ , xung này ñược dùng ñể
khống chế bộ quét trong máy thu hình ñể cho tia ñiện tử trong ống thu làm việc ñồng
bộ với tia ñiện tử trong ống phát .Xung ñồng bộ ñược ñặt trên ñỉnh của xung tắt Hình vẽ:
Hình dạng tín hiệu hình không ñầy ñủ

Mức ñen
Mức tắt

Mức ñồng
b
ộT
ng
T
dth
T
ang

t

a
Z
2
(1-β)/2. 2 (1- α)
Nếu ảnh có nội dung như hình 2.3 thì phổ tín hiệu hình chỉ bao gồm các thành
phần tần số mặt và các hài của nó. Nếu ảnh có nội dung như hình 2.4 thì phổ tín hiệu
hình chỉ bao gồm các thành phần f
c
và các hài của nó. Hài bậc cao không cần truyền
ñi.
t

Mức ñen
Mức tắt
Mức ñ. bộ
3T
d2.5T
d

(23

30)T
d

U

Hình vẽ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status