Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Sản xuất & XNK Bao Bì Thăng Long - Pdf 14

Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Mục lục
LờI Mở ĐầU .. .
1
PHầN 1: TổNG QUAN Về CÔNG TY Cổ PHầN SX & XNK BAO Bì THĂNG
LONG .
3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Sản xuất và xuất nhập
khẩu
ThăngLong ...3
1.1.1 Tên, địa chỉ Công ty . . . 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty . . ...3
1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty . . ...5
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty: 5
1.2.2 Đặc điểm sản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ
phần SX & XNK Bao bì Thăng Long . .5
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .
7
1.3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty .. ..7
1.3.1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý .. 7
1.3.1.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận . 8
1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần SX &XNK Bao bì Thăng
Long ......................................................................................................................11
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 11
1.4.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ...11
1.4.2 Tình hình vận dụng chế độ kế toán tại Công ty SX & XNK Bao bì Thăng
Long . 12
1.4.2.1 Chế độ kế toán đang áp dụng .13
1.4.2.2 Vận dụng chế độ chứng từ .14
1.4.2.3 Chế độ tài khoản áp dụng ..14
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 1 -

Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 2 -
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
3.1.1 Về Công tác quản lý nguyên vật liệu ..49
3.1.2 Về bộ máy quản lý nguyên vật liệu 50
3.1.3 Về công tác kế toán nguyên vật liệu . ..50
3.1.4 Về mặt hạch toán vật liệu ...51
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty CP SX & XNK Bao
bì Thăng Long ..
51
3.2.1 Với công tác quản lý nguyên vật liệu 51
3.2.2 Với công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ .52
3.2.3 Về công tác phân loại vật t ...52
Kết luận.54
Tài liệu tham khảo55
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 3 -
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
lời mở đầu
Trong xu thế hội nhập, mở cửa nền kinh tế đã tạo cho các doanh nghiệp rất
nhiều cơ hội cũng nh thách thức. Doanh nghiệp ngày càng có quyền tự chủ trong
sản xuất kinh doanh. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần có các biện
pháp quản lý hữu hiệu sao cho đồng vốn bỏ ra đạt hiệu quả cao nhất, đem lại lợi
nhuận nhiều nhất.
Trong doanh nghiệp sản xuất, yếu tố chi phí nguyên vật liệu đầu vào giữ
một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi
phí cấu thành nên sản phẩm.
Do đó, bên cạnh các yếu tố khác nh: vốn, thiết bị máy móc, lao động, thị
trờng... thì việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm , hiệu quả mà
vẫn tạo ra sản phẩm có chất lợng tốt, giá cạnh tranh là bài toán đặt ra cho doanh
nghiệp.
Vì vậy, kế toán nguyên vật liệu là công cụ sắc bén để hạch toán chính xác,

- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần SX& XNK Bao bì Thăng Long
- Tên giao dịch: Thăng Long Packing Import - Export and Production
Joint Stock Company (Thăng Long Packing.,JSC)
- Thuộc loại hình : Công ty Cổ phần
- Địa chỉ trụ sở chính: 246 Nguyễn Khoái, Hai Bà Trng, Hà Nội
- Nhà máy: Lô E2, Cụm CN đa nghề Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh
- Văn phòng giao dịch: Ô 58, Lô 6 Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội
- Điện thoại: 04.37170886
- Đăng ký kinh doanh số: 0103009149 - Do Sở kế hoạch và Đầu t Thành phố
Hà Nội cấp ngày 06 tháng 09 năm 2005, thay đổi lần 3 ngày 02 tháng 07 năm
2007.
- Mã số thuế: 0101770848
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty:
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 6 -
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
- Sản xuất bao bì
- Sản xuất gia công các sản phẩm cơ khí
- Sản xuất mực
- Vận chuyển hành khách, vận tải hàng hoá
- Buôn bán vật t, máy móc thiết bị ngành in, công nghiệp, nôngnghiệp (trừ
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc), xây dựng,
quảng cáo, hàng nông, lâm, thuỷ hải sản, thủ công mỹ nghệ
- Sản xuất hoá chất (trừ hoá chất Nhà nớc cấm)
Với tên giao dịch: Thăng Long Packing.,JSC Công ty Cổ phần SX&XNK
Bao bì Thăng Long có quy mô nhỏ và vừa, có t cách pháp nhân, chuyên sản xuất
kinh doanh các loại bao bì cung cấp cho các doanh nghiệp trong nớc cũng nh các
khu công nghiệp khu chế xuất. Là một Công ty mới đợc thành lập do vậy sự hình
thành và phát triển của Công ty có thể đợc khái quát nh sau:
Lúc mới thành lập năm 2005, Công ty với số vốn ban đầu là 2,8 tỷ đồng

1.200.000 1.500.000
1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty:
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Tạo công ăn việc làm, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Cung cấp, đáp ứng cho khách hàng những sản phẩm chất lợng tốt với giá
cả phù hợp.
Tiếp tục nâng cao chất lợng sản phẩm, đáp ứng đợc nhu cầu của khách
hàng tạo lợi thế trớc đối thủ cạnh tranh.
Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh
doanh, ngày càng mở rộng hơn nữa quy mô sản xuất của doanh nghiệp.
Quản lý kiểm tra chặt chẽ hơn nữa bằng các biện pháp hiệu quả hữu ích
nhằm làm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh
trên thị trờng.
Thực hiện và duy trì có hiệu quả hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu
chuẩn Quốc tế Iso 9001: 2000. Thực hiện các hoạt động kinh doanh đảm bảo an
toàn lao động về lao động, vệ sinh môi trờng.
Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc và các nghĩa vụ tài chính khác
góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 8 -
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
1.2.2 Đặc điểm sản xuất sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất của Công
ty Cổ phần SX&XNK Bao bì Thăng Long:
2.1.5.1 Đặc điểm sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ Phần SX&XNK Bao bì
Thăng Long
Sản phẩm đợc tạo ra qua các bớc nh sau:
- Nguyên vật liệu chính tạo ra bao bì sản phẩm là hạt nhựa nguyên sinh
(LDPE, HDPE, LLDPE ) và hạt nhựa màu nh màu cam, hồng . Hạt nhựa đ ợc
cho vào các máy thổi tạo ra các loại màng nh : màng HD, màng PE với các kích
thớc khác nhau.
- Bán thành phẩm màng sẽ qua công đoạn in với màu sắc theo đúng yêu cầu

Máy thổi
Máy in
Máy ghép
Máy chia
Cắt dán
KCS
Nhập kho sản
phẩm hoàn thành
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
sự phối hợp nhất định giữa hệ thống trực tuyến và các bộ phận hoạt động chức
năng, (sơ đồ số 01)
Sơ đồ số 01: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
1.3.1.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận:
a) Ban Giám đốc:
- Giỏm c: l ngi iu hnh, quyt nh cỏc vn liờn quan n cụng
vic kinh doanh hng ngy ca Cụng ty; t chc thc hin k hoch kinh doanh
v phng ỏn u t ca Cụng ty; kin ngh phng ỏn c cu t chc, quy ch
qun lý ni b Cụng ty; b nhim, min nhim, cỏch chc cỏn b thuc din
qun lý ca Cụng ty; quyt nh lng, tuyn dng, o to v cỏc khon ph
cp i vi ngi lao ng; thc hin cỏc quyn v nhim v c giao theo
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 12 -
Ban Giỏm c
Tổ
tạo
hạt
Tổ
thổi
Tổ in Tổ
ghép
Tổ

vn trong sn xut; cú quyn qun lý cỏn b, lao ng, nhng phn vic cú
liờn quan n trỏch nhim ca mỡnh; chu trỏch nhim trc Giỏm c, Cụng ty,
Phỏp lut v cỏc nhim v c Giỏm c cụng ty phõn cụng v y quyn.
- Phú Giỏm c ti chớnh: l ngi giỳp Giỏm c qun lý v mt ti chớnh
ca Cụng ty; cú quyn qun lý cỏc nhõn viờn, nhng cụng vic liờn quan n
trỏch nhim ca mỡnh; chu trỏch nhim trc Giỏm c, Cụng ty, Phỏp lut v
cỏc nhim v c giao.
b) Các Phòng ban:
- Phũng K toỏn: ch o, thc hin nhim v lp k hoch ti chớnh, qun
lý cỏc nghip v k toỏn, m bo cho hot ng ti chớnh ca ton Cụng ty
c lnh mnh thụng sut.
- Phũng Kinh doanh - K hoch sn xut : a ra k hoch sn xut cho
thỏng, quý trin khai giỏm sỏt cỏc n t hng ca khỏch hng ỳng tin .
Nghiờn cu, m rng th trng nhm ỏp ng nhu cu ca khỏch hng trong
nc cỳng nh cỏc i tỏc nc ngoi.Thc hin cỏc giao dch vi cỏc i tỏc
nc ngoi cng nh khỏch hng trong nc nh m gii thiu sn phm ca
Cụng ty ra th trng.
- Phũng mụi trng & Iso: Luụn giỏm sỏt v duy trỡ cú hiu qu h thng
qun lý cht lng theo tiờu chun quc t Iso 9001: 2000. Rà soát các quá trình
thực hiện môi trờng sản xuất và kiểm tra các nguyên vật liệu đạt về hàm lợng chất
hoá học trong nguyên liệu sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
- Phũng k thut v qun lý cht lng sn phm : Tham mu giám đốc Công
ty trong việc đảm bảo sự ổn định trong công tác kỹ thuật, đảm bảo chất lợng sản
phẩm, chất lợng của trang thiết bị sản xuất. Tiếp nhận và triển khai thiết kế mẫu
mã theo yêu cầu của phòng kinh doanh, đảm bảo đúng tiến độ và chất lợng, thoả
mãn nhu cầu của khách hàng. Không ngừng đa ra các phơng thức cải tiến sản xuất
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 13 -
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
tạo ra các sản phẩm có chất lợng ngày càng cao. Kiểm tra chất lợng nguyên vật
liệu, thành phẩm nhập kho.

Sơ đồ số 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty CP Bao bì ThăngLong
- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp:
Là ngời tổ chức, Chỉ đạo và phụ trách chung các hoạt động của phòng kế
toán tài chính, chỉ đạo hạch toán toàn Công ty, bên cạnh đó đa ra các ý kiến về
hoạt động kinh doanh cho giám đốc.
- Kế toán TSCĐ và vật t:
Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động của TSCĐ, tính toán khấu hao TSCĐ,
theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ.
- Kế toán giá thành và tiền lơng:
Hạch toán chi tiết và tổng hợp chi phí phát sinh trong kỳ, tính ra giá thành
của sản phẩm sản xuất trong kỳ. Mở các sổ chi tiết và tổng hợp để theo dõi chi phí
phát sinh cho các đối tợng.
Từ danh sách cán bộ của từng phòng ban, mà phòng lao động tiền lơng lập các
biểu chấm công và bảng quyết toán lơng, xây dựng Bảng thanh toán tiền lơng,
BHXH, BHYT, cho toàn Công ty.
- Kế toán vật t và thanh toán với ngời bán:
Theo dõi chi tiết, tổng hợp tình hình nhập xuất tồn từng loại vật t, định kỳ
phải đối chiếu về mặt hiện vật với thủ kho, theo dõi chi tiết tình hình công nợ đối
với đối tợng cung cấp.
- Kế toán tiền mặt và tạm ứng:
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 16 -
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
giá thành
và tiền lư
ơng
Kế toán
vật tư và
thanh

Long.
1..4.2.1 Chế độ kế toán đang áp dụng
Hiện nay Công ty CP SX&XNK Bao bì Thăng Long đã và đang áp
dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số
48/2006/ QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ tài chính và các thông t hớng dẫn việc
sửa đổi bổ sung nh thông t 60-BTC ban hành ngày 14/6/2007 áp dụng trong cả nớc
đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Niên độ kế toán ( kỳ kế toán); Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 d-
ơng lịch
+ Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
+ Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 17 -
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
+ Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: tuân tủ theo tiêu chuẩn kế toán Việt
Nam theo Quyết đinh 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về việc ban hành chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo phơng pháp đờng thẳng.
+ Phơng pháp kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Hạch toán chi tiết vật t, thành phẩm theo phơng pháp ghi thẻ song song
+ Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phơng pháp bình quân gia
quyền
1.4.2.2 Vận dụng chế độ chứng từ
Công ty tuân thủ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành cụ thể doanh nghiệp
áp dụng chế độ TK kế toán theo QĐ 48-TC/QĐ/CĐKT
1.4.2.3 Chế độ tài khoản áp dụng
Tài khoản mà Công ty Cổ phần SX & XNK Bao Bì Thăng Long đang sử dụng là:
111, 112,131, 133, 141, 142,152,153,154,211,214,242,311,331, 333, 334, 338,
341, 411, 421,511, 515, 711,811,911
1.4. 2.4 Vận dụng chế độ sổ sách
Sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung bao gồm:

Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
Mối liên hệ giữa các phân hệ nghiệp vụ trong phần mềm kế toán FAST.
Trong phần mềm kế toán FAST quy trình xử lý số liệu đợc thực hiện
theo sơ đồ sau:

Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 20 -
Bán hàng và
phải thu:Hoá
đơn,chứng từ
Phải thu
Báo cáo mua
hàng,SCT công
nợ
Thẻ kho,
NXT
Hàng tồn kho:
PN,PX
Nghiệp vụ
khác:
BK,BPB,
PKT
Sổ quỹ TM,
TGNH
Báo cáo bán hàng,
SCT công nợ
Mua hàng và
phải
trả:Chứng từ
phải trả
T


Nhập chứng từ vào các phân hệ nghiệp vụ Chuyển sổ sang sổ cái Lên báo cáo
2.2.6 Vận dụng chế độ Báo cáo
Sau khi kết thúc năm tài chính, kế toán lập các Báo cáo tài chính theo quy định
của Pháp luật và nộp cho cơ quan thuế . Các Báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đốikế toán
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 21 -
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Các baó cáo tài chính đợc sử dụng để tính toán các chỉ tiêu tài chính và đánh
giá kết quả hoạt động của Công ty trong năm vừa qua và là nguồn thông tin để
cơ quan thuế thực hiện kiểm tra và quyết toán thuế.
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 22 -
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
PHầN II:
Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ
phần SX&XNK Bao bì Thăng Long
2.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu và tình hình quản lý nguyên vật liệu
tại Công ty:
2.1.1 Đặc điẻm

- Nguyên vật liệu phụ: dùng trong quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty
là:
+ Vật liệu phụ:băng dính dán ảnh, thùng carton, lõi giấy
+ Nhiên liệu: Là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lợng
cho các loại máy móc, xe cộ nh : xăng, dầu.
+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị
mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế các loại máy in, máy thổi,
máy chia-ghép, và phụ tùng thay thế của xe ô tô nh: săm lốp ô tô
+ Phế liệu thu hồi: bao gồm nilon loại trong quá trình sản xuất sản phẩm
cũng nh các sản phẩm cha đạt yêu cầu chất lợng.
Trong phần mềm kế toán Fast mà công ty đang sử dụng hiện nay nguyên vật liệu
đợc mã hoá nh sau:
Các loại hạt đợc mã hoá thành: VHA
Chi tiết các loại hạt nh sau: VHA010: Hạt HDPE, VHA015: Hạt LDPE
Các loại màng đợc mã hoá thành: VMA
Chi tiết các loại màng nh sau: VMA010: màng BOPP, VMA015: màng PET
Các loại keo đợc mã hoá thành: VKE
Các loại dung môi đợc mã hoá thành: VDM....
Vũ Thị Lợt Lớp KT1 K38 - 24 -
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân Khoa Kế toán
2.2 Đánh giá nguyên vật liệu
2.2.1 Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho:
Vật liệu của công ty đợc nhập chủ yếu do mua ngoài. Thông thờng khi mua
vật liệu bên bán sẽ chở đến tận kho của công ty, còn nếu mua với khối lợng ít thì
ngời cung ứng vật t cử ngời đi mua.
Tóm lại khi nhập vật liệu kế toán ghi theo giá thực tế
Vì công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ nên giá mua ghi trên
hoá đơn là giá mua cha thuế.
Ví dụ:
Ngày 07/8/2008 nhập kho vật liệu mua của công ty CP XNK Thuỷ sản

bình quân
Giá thực tế vật liệu
tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế vật liệu
nhập trong kỳ
Số lượng thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ
Số lượng thực tế vật
liệu nhập trong kỳ

=
+

Trích đoạn Về Công tác quản lý nguyên vật liệu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status