CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Lời nói đầu
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận vẫn luôn
là mục tiêu cơ bản nhất của các doanh nghiệp, nó chịu sự chi phối đến mọi hoạt
động của doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng tìm và thực thi những giải
pháp nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
ra. Nhng để làm đợc điều này thì không phải là đơn giản, mà nó đòi hỏi các doanh
nghiệp bên cạnh việc tìm hớng đi đúng đắn cho mình còn phải có một chế độ kế
toán hơp lý tức là phải phù hợp với thực tế, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
mình và phải bảo đảm đúng chế độ tài chính kế toán. Việc hạch toán chi phí để
tính ra giá thành sản phẩm quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp va việc tăng hay giảm chi phí sản xuất ảnh hởng trực tiếp đến chỉ tiêu khác
Thấy rõ đợc tầm quan trọng trên, cùng với quá trình học tại trờng em đã đi
sâu vào nghiên cứu đề tài :
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty tnhh in và sản xuất bao bì thăng long ,,
Khái quát chuyên đề gồm các mục sau:
Lời nói đầu
Chơng I : Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản suất và tính giá
thành sản phẩm.
Chơng II :Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In và sản xuất bao bì
Thănh Long
Chơng III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH In
và sản xuất bao bì Thănh Long
1
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
phẩm đợc sản xuất ra, nói cách khác là bắt nguồn từ loại hình sản xuất của doanh
nghiệp. Nh vậy, nghiên cứu loại hình sản xuất của doanh nghiệp sẽ giúp cho việc
tổ chức công tác kế toán, vận dụng các phơng pháp kỹ thuật hạch toán trong doanh
nghiệp đợc hợp lý và đúng đắn, do đó phát huy đợc chức năng, vai trò và vị trí kế
toán trong công tác kế toán, quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp nói chung và
quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng.
Để nghiên cứu các loại hình sản xuất công nghiệp cần phải tiến hành phân
loại sản xuất công nghiệp theo những tiêu thức khác nhau:
Tiêu thức thứ nhất: Phân loại theo loại hình công nghệ sản xuất.
Theo tiêu thức này các doang nghiệp công nghiệp đợc phân chia thành công
nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến.
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Tiêu thức thứ hai: Phân loại theo tính chất của quy trình công nghệ
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp đợc phân chia thành : doanh nghiệp
công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất giản đơn và doanh nghiệp
công nghiệp có quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất phức tạp.
Tiêu thức thứ ba: phân loại theo phơng pháp sản xuất sản phẩm.
Phơng pháp sản xuất sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến đợc chia thành
phơng pháp chế biến kiểu liên tục và phơng pháp chế biến kiểu song song.
Tiêu thức thứ t: phân loại theo định kỳ sản xuất vầ sự lặp lại của sản
phẩm sản xuất ra.
Doanh nghiệp công nghiệp đợc chia thành các loại hình sản xuất nhiều, sản
xuất có khối lợng lớn; sản xuất hàng loạt, sản xuất đơn chiếc.
1.2. Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại CPSX
chủ yếu
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và phát huy hơn nữa vai
trò của công cụ kế toán với sự phát triển của doanh nghiệp. Bởi vậy, chi phí đợc
phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại chi phí
sản xuất chủ yếu:
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm
những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở
lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí
nh thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại theo yếu tố. Theo quy
định hiện hành toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia ra 6 yếu tố sau:
Yếu tố nguyên liệu, vật liệu, động lực: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ,
dụng cụ, dùng cho sản xuất.
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên sản xuất.
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Các khoản này đợc trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên sản xuất.
Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ cho tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp
đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu
phí phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí có tác
dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số
liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập kế
hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. Qua đó sẽ giúp những nhà quản lý có biện
pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với
khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Với mục đích kiểm tra chi phí, điều tiết chi phí cho phù hợp đồng thời
thuận lợi cho việc lập kế hoạch, đề ra các quyết định kinh doanh. Toàn bộ chi phí
sản xuất kinh doanh đợc phân chia theo mối quan hệ với khối lợng công việc
hoàn thành. Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành ba loại: chi phí biến
đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp.
* Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành. Tuy nhiên, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị
sản phẩm thì lại có tính cố định.
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
* Định phí là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lợng
công việc hoàn thành. Nhng các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm
thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
* Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến
phí lẫn định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc
điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.
Ngoài các cách phân loại trên, để phục vụ cho việc phân tích đánh giá tình
hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn đợc phân loại thành:
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng sản
xuất, phản ánh hiệu quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong
quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
thực hiện, nhằm đạt đợc mục đích sản xuất, đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất
với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ
để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, không phải ai có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định ngay đợc
giá thành mà cần thấy đợc rằng, giá thành là chi phí đã kết tinh trong một kết quả
sản xuất đợc xác định theo những tiêu chuẩn nhất định.
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Với mục đích quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng nh yêu cầu xây dựng
giá cả hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau. Giá
thành đợc xem xét dới nhiều giác độ, phạm vi tính toán khác nhau, về lý luận
cũng nh thực tiễn. Có các cách phân loại giá thành chủ yếu sau:
* Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành sản phẩm
chia ra làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch:
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Giá thành kế hoạch là loại giá thành đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất
của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Giá thành kế
hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành
của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức:
Giá thành định mức là giá thành đợc xác định trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành định
công việc hoặc lao vụ đã đợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ
để tính toán, xác định lãi trớc thuế của doanh nghiệp.
Nh vậy, theo cách phân loại này cho phép các nhà quản lý xác định hiệu
quả sản xuất kinh doanh của từng loại mặt hàng, dịch vụ. Song do khi lựa chọn
tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp cho từng loại mặt hàng, dịch vụ có những hạn chế nhất định nên việc
phân bổ chỉ mang tính tơng đối.
1.5.Đối tợngtập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.5.1. Đối tợng tập hợp chi phí
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt
phạm vi mà chi phí cần đợc tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính
giá thành sản phẩm .
Thực tế hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều
địa điểm, phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau. ở từng địa điểm sản xuất lại có
thể sản xuất chế biến nhiều sản phẩm, nhiều công việc, lao vụ khác nhau, theo
các quy trình công nghệ khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp
cũng phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận, liên quan đến nhiều sản phẩm,
công việc. Nh vậy, để xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
nhằm thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí thì cần phải dựa trên một số tiêu
thức. Căn cứ vào một số tiêu thức, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đợc xác
định nh sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ là sản xuất giản đơn: Đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất.
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp: Đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân x-
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
- Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: Đối tợng tính giá thành chỉ có
thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quá trình sản xuất.
- Với quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục: Đối tợng tính giá thành có
thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng có thể là các loại nửa
thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất.
- Với quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song (lắp ráp): Đối tợng tính
giá thành có thể là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng bộ
phận, chi tiết sản phẩm.
Loại hình sản xuất:
- Với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất những loạt nhỏ: Đối tợng
tính giá thành là từng sản phẩm hay từng loại sản phẩm.
- Với sản xuất hàng loạt khối lợng lớn: Đối tợng tính giá thành là nhóm
bán thành phẩm hay nhóm sản phẩm cuối cùng.
Yêu cầu và trình độ quản lý:
- Với trình độ quản lý cao có thể chi tiết đối tợng tính giá thành ở các giác
độ khác nhau.
- Với trình độ quản lý thấp đối tợng tính giá thành có thể là nhóm các sản
phẩm cùng loại có kích cỡ khác nhau hoặc có thể quy định về sản phẩm gốc.
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ
chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù
hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý và kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
1.6 .nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí
và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá
thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích
hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
1.7.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Để theo dõi tình hình phát sinh và tập hợp chi phí sản xuất theo các đối t-
ợng chịu chi phí, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CP NL,VL TT ):
Kế toán sử dụng TK 621 Chi phí NL, VL trực tiếp để phản ánh chi phí
NL,VL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ trong kỳ,
cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621 CP NL,VL trực tiếp:
Bên Nợ :
Trị giá thực tế NL, VL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán .
Bên Có :
- Trị giá NL, VL sử dụng không hết nhập lai kho;
- Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp trên mức bình thờng không đợc tính
vào trị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh ở mức bình thờng vào bên
nợ tìa khoản 154 CP SX KD dở dang ( hoặc bên Nợ 631 Giá thành
sản xuất )
15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Tài khoản 621 CP NL,VL TT cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết
- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thờng và chi phí sản
xuẩt chung biến đổi đợc kết chuyển vào TK 154 Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang ( hoặc vào TK 631 Giá thành sản xuất )
Tài khoản 627 CP SXC cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết theo
từng phân xởng, bao gồm các tài khoản cấp II sau:
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 6272 - Chi phí nguyên vật liệu
+ TK 6273 - Chi phí công cụ, dụng cụ
+ TK 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác
TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( CP SXKD dở dang ):
Doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp Kê khai th ờng xuyên (PP KKTX ) :
Kế toán sử dụng TK 154 Chi phí SXKD dở dang, để tổng hợp chi phí
sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ .
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 CP SXKD dở dang :
Bên Nợ :
Tập hợp CP NL, VL trực tiếp, CP NCTT , CPSX chung phát sinh trong kỳ
liên quan đến sản xuất sản phẩm, dịch vụ .
Bên Có :
- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc;
- Trị giá NVL, hàng hóa gia công xong nhập kho;
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc
chuyển đi bán;
17
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
- Chi phí thực tế của khối lợng dịch vụ đã cung cấp hoàn thành của khách
hàng.
dang. - Giá thành sản phẩm đã bán, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK
632 Giá vốn hàng bán
TK 631 GTSX không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí
1.7.2. Phơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Tùy thuộc vào điều kiện và khả năng tập hợp chi phí sản xuất vào các đối
tợng có liên quan, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù
hợp
- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên
quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp
- Phơng pháp tập hợp gián tiếp: áp dụng đối với chi phí sản xuất có liên
quan đén nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho
từng đối tợng chịu chi phí đợc
Kế toán tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tợng
liên quan theo trình tự sau:
+ Tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh theo từng địa điểm
phát sinh chi phí, sau đó tổng hợp số liệu trên chứng từ kế toán thao địa điểm
phát sinh chi phí
+ Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp với từng loai chi phí để tính toán
và phân bổ chi phí sản xuất đã tổng hợp đợc cho các đối tợng liên quan
Công thức tính:
=
=
n
1i
i
T
C
+ Đối với nguyên liệu phụ, thờng phân bổ theo chi phí định mức, chi phí
kế hoạch, chi phí NL,VL chính hoặc khối lợng sản phẩm sản xuất ra.
20
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Để tập hợp và phân bổ CP NL, VL trực tiếp chính xác, hợp lý kế toán cần
xác định đợc trị giá NL, VL của kỳ trớc chuyển sang sử dụng cho kỳ này, trị giá
NL, VL xuất kho trong kỳ nhng cuối kỳ cha sử dụng và trị giá phế liệu thu hồi
(nếu có) để tính chi phí NL, VL trực tiếp thực tế tiêu hao trong kỳ.
= + + - +
TK 621 ko có số d cuối kỳvà phản ánh chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi
phí
Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Căn cứ vào các phiếu xuất kho NL, VL, phiếu báo vật liệu còn lại cuối
kỳ trớc để lại sử dụng cho kỳ này hoặc kết quả kiểm kê NL, VL còn lại cuối kỳ
để xác định giá trị thực tế NL, VL sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm (KT
hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK) kế toán ghi sổ:
Nợ TK621-CP NL,VL trực tiếp
(Chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí)
Có TK152-NL, VL (phơng pháp KKTX)
Hoặc: Có TK611-Mua hàng (phơng pháp KKĐK)
2. Trờng hợp mua NL, VL sử dụng ngay cho sản xuất:
Nợ TK621-CPNL, VLTT
Nợ TK133-Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK111, 112, 131
3.1-Trờng hợp mua NL, VL còn lại cuối kỳ không sử dụng hết, nhng để lại ở bộ
phân sản xuất. Cuối kỳ KT ghi giảm CP NL,VL trực tiếp kỳ này bằng bút toán
đỏ:
Nợ TK621-CP NL, VL trực tiếp (xxx)
Có TK621-CPNL, VLTT
1.7.2.2. Kế toán tập và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho ngời lao động
trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ nh : Lơng, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa
ca, các khoản trích theo lơng.
Phơng pháp tập hợp và phân bổ CP NCTT:
Chi phí NCTT đợc tập hợp nh sau:
- Đối với CPNCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chi phí thì
căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp trực tiếp CP NCTT cho từng đối tợng có
liên quan .
- Trờng hợp CP NCTT có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí thì áp
dụng phơng pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.
Chi phí NCTT đợc phân bổ theo các tiêu thức sau:
22
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
- Tiền lơng chính thờng đợc phân bổ theo tỷ lệ với chi phí tiền lơng định
mức, chi phí tiền lơng kế hoạch, giờ công định mức hoặc giờ công thực tế, khối l-
ợng sản phẩm sản xuất.
- Tiền lơng phụ thờng đợc phân bổ tỷ lệ với tiền lơng chính, yiền lơng định
mức, giờ công định mức...
Cuối kỳ kế toán, CP NCTT đã tập hợp sẽ đợc kết chuyển:
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thờng
thì CP NCTT đã tập hợp trong kỳ đợc kết chuyển toàn bộ để tính giá thành sản
xuất thực tế sản phẩm.
- Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thờng
thì CP NCTT đã tập hợp đợc trong kỳ chỉ phân bổ vào chi phí sản xuất cho mỗi đơn
vị sản phầm theo mức công suất bình thờng. Phần chi phí đã tập hợp còn lại không đ-
ợc tính vào trị giá hàng tồn kho, đợc ghi ngận là CP SXKD trong kỳ.
(1)
(2)
(3)
tk622
tk154(631)
tk632
(4)
1.7.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất và
những chi phí sản xuất khác ngoài 2 khoản chi phí nhân lực, vật liệu trực tiếp, CP
NCTT phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất.
Phơng pháp tập hợp và phân bồ CPSXC:
Trớc hết KT phải mở bảng kê để tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng
phân xởng, bộ phận sản xuất. Chi phí sản xuất chung đã tập hợp, đợc phân bổ
theo nguyên tắc sau:
- Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm đợc dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất.
+ Trờng hợp mức thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thờng chì chi
phí sản xuất chung cố định đợc phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh.
24
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
+ Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình th-
ờng thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ đợc phân bổ vào chi phí chế biến cho
mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng. Khoản chi phí sản xuất
chung không phân bổ đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi đợc phân bổ hết vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.