Bảng ký hiệu chữ viết tắt
stt
Từ đầy đủ Tên viết tắt
1 Sản phẩm TP
2 Kế hoạch vật t KHVT
3 Xí nghiệp
xn
4 Đầu t xây dựng cơ bản
đtxdcb
5 Kinh doanh thị trờng
kdtt
6 Hành chính
hc
Lời mở đầu
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều
mong muốn thu về đợc một mức lãi nhất định .Thế nhng không phải doan
nghiệp nào cũng làm đợc việc này .Một doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển đợc đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng thì doanh nghiệp đó phải làm ăn
có lãi ,tức là sản phẩm của họ sản xuất ra đợc nhiều ngời tiêu dùng biết biết đến
và chấp nhận.Điều đó cũng chứng tỏ đợc rẳng doanh nghiệp không chỉ sản xuất
sản phẩm mà còn tổ chức tiêu thụ đợc số sản phẩm đó.
Để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận thì tiêu thụ sản phẩm là điều không thể
thiếu nếu sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ đợc đồng nghia với sự trì trệ
trong sản xuất kinh doanh ,vốn bị ứ đọng và hiện tợng lãng phí vốn chắc chắn
xảy ra
Mặt khác ,yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp trong nền kinh te thị trờng
là phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh ,tự chủ trong việc khai thác sử dụng
vốn,phải phù hợp để bù đắp đợc chi phi và bảo đảm có lãi ,vì vậy thành phẩm
,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ là môt vấn đề mà không
doanh nghiệp nàokhông quan tâm đến.
Thông qua công tác tiêu thụ thành phẩm doanh nghiệp sẽ nắm đợc nhu cầu
Chơng 1
Tổ chức công tác kế toán Thành phẩm, Tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
1.1. Khái quát chung về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu.
1.1.1. Một số thông tin chung về công ty.
Tên Công ty: Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
Tên giao dịch quốc tế: Hai chau confectionery Joint Stock company
Tên viết tắt: HACHACO,.JSC
Trụ sở: 15 Mạc Thị Bởi - Quận Hai Bà Trng- Hà nội
Điện thoại: (04) 8621664 Fax: 04 8621520
Email:
Website: chau.com.vn
Tài khoản: 7301.0660F Ngân hàng đầu t và phát triển- HN
Mã số thuế: 01.001141184-1
Diện tích mặt bằng hiện nay: 55.000m
2
Trong đó: - Nhà xởng : 23.000m
2
- Văn phòng : 3.000m
2
- Kho bãi : 5.000m
2
- Phục vụ công cộng : 2.400m
2
Công ty Bánh Kẹo Hải Châu là một công ty cổ phần trực thuộc Tổng
Công ty Mía đờng I- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Công ty thành lập
ngày 02 tháng 09 năm 1965.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Hải Châu đã trải qua quá trình hình thành và phát triển gần 40 năm, qua 4
số tiền 9 tỷ đồng.
Năm 1993 dây chuyền kem xốp của CHLB Đức công suất 1 tấn/ca
5
Năm 1994 đầu t dây chuyền kem xốp phủ sôcôla của CHLB Đức với
công suất 0,5 tấn/ca.
Năm 1996 đầu t công nghệ sản xuất bột canh iốt công suất 2-4tấn/ca.
Năm 1997 nhập 2 dây chuyền kẹo bao gồm cả thiết bị và chuyển giao
công nghệ của CHLB Đức với công suất 3400 tấn/năm, số tiền 24 tỷ đồng.
Năm 1998-1999 nâng công suất dây chuyền bánh quy từ 2,1 tấn/ca lên
3,2 tấn/ca, đầu t dây chuyền in phun điện tử, 2 máy đóng kẹo và một số trang
thiết bị khác.
1.1.2.4.Giai đoạn từ năm 2000 đến nay
Năm 2000-2001 đầu t dây chuyền sản xuất sôcôla, số tiền 7 tỷ đồng làm
tài sản của công ty tăng lên khoảng hơn 90 tỷ đồng.
Năm 2002-2003 Công ty đầu t một dây chuyền sản xuất bánh mềm cao
cấp của Hà Lan với công suất 2,2 tấn/ca.
Từ ngày 01 tháng 1 năm 2005, Công ty Bánh kẹo Hải Châu đã chính thức
cổ phần hoá, chuyển từ doanh nghiệp Nhà nớc sang Công ty cổ phần, thực hiện
chế độ hoạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng tại Ngân hàng Công thơng Việt Nam, ngân hàng đầu
t và phát triển.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu qua các năm nh sau: ( Trích
báo cáo Tài chính các năm)
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
1.Doanh thu bán hàng
2.Giá vốn hàng bán
3.Lợi nhuận thuần trớc thuế
4.Thuế TNDN phải nộp
5.Tổng số vốn KD
- VCĐ
chính nh trên. Các loại sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú về
chủng loại và mẫu mã.
Để quản lý các xí nghiệp, trong mỗi xí nghiệp còn có bộ phận quản lý
bao gồm:
- Giám đốc xí nghiệp: Phụ trách các hoạt động chung của xí nghiệp.
- Phó giám đốc xí nghiệp: Phụ trách về an toàn lao động, vật t thiết bị.
- Nhân viên kinh tế: Ghi chép số liệu phục vụ trên phòng tài vụ và phòng
kinh doanh thị trờng.
- Nhân viên kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về quy trình công nghệ vàkĩ thuật
sản xuất.
1.1.2.5 Quy trình công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty bánh kẹo Hải Châu giống nh
nhiều doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo khác, đó là sản xuất theo quy trình sản
xuất giản đơn. Công ty có nhiều xí nghiệp, mỗi xí nghiệp có một quy trình sản
xuất riêng biệt và cho ra những sản phẩm khác nhau, trên cùng một dây chuyền
công nghệ có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm thuộc cùng một chủng loại.
Trong từng xí nghiệp, việc sản xuất đợc tổ chức khép kín, riêng biệt và sản xuất
là sản xuất hàng loạt, chu kì sản xuất rất ngắn , hầu nh không có sản phẩm dở
7
dang, sản lợng ổn định. Sau khi sản phẩm của phân xởng sản xuất hoàn thành,
bộ phận KCS sẽ kiểm tra để xác nhận chất lợng của sản phẩm.
Dới đây là ví dụ về quy trình công nghệ sản xuất banh mềm :
8
Sục khí
Trộn bột nhào
Chuẩn bị
Nguyên liệu
sản xuất vỏ
bánh
Đập trứng
đtxdcB
Phòng
kế
toán
Phòng
tổ
chức
Phòng
KHVT
XN bánh
quy kem xốp
XN bánh cao
cấp
XN kẹo XN bột canh
Phó tổng giám
đốc kỹ thuật
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Hội đồng quản trị: Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra các quyết
định quản trị, thống nhất hoạch định các chiến lợc kinh doanh cũng nh chiến l-
ợc phát triển của doanh nghiệp...
Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm trớc cấp trên về toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty
Phó tổng giám đốc kĩ thuật : quản lý về quy trình công nghệ, nghiên cứu
về sản phẩm mới, thiết kế hay cải tiến về mẫu mã bao bì, giúp giám đốc lãnh
đạo về mặt sản xuất và phụ trách khối sản xuất, cố vấn khắc phục những vớng
mắc từ phòng kỹ thuật trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị.
Phòng kinh doanh: phụ trách về công tác sản xuất kinh doanh của công
ty giúp việc cho Tổng giám đốc các mặt sau:
+ Phụ trách về kế hoạch mua sắm vật t, tiêu thụ sản phẩm, điều độ sản
xuất của phòng kế hoạch vật t, theo dõi thực hiện các công việc xây dựng và sửa
mu cho giám đốc về công tác hành chính đời sống quản trị, tổ chức nhà ăn, nhà
trẻ, mẫu giáo, y tế, quản lý sức khoẻ, quản lý văn th, lu giữ tài liệu.
Ban bảo vệ: tổ chức công tác bảo vệ công ty, tham mu cho giám đốc về:
công tác nội bộ, tài sản, tuần tra canh gác ra vào công ty, phòng ngừa tội phạm,
xử lý vi phạm tài sản, tổ chức huấn luyện, bảo vệ, tự vệ, quân sự và thực hiện
nghĩa vụ quân sự.
Ban xây dựng cơ bản: thực hiện công tác thiết kế xây dựng cơ sở hạ tầng
để tiếp nhận máy móc thiết bị mới hoặc để nâng cao hiệu quả sử dụng của máy
móc thiết bị cũ, kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sửa chữa nhỏ.
Các xí nghiêp:: giám đốc xí nghiệp là ngời chịu trách nhiệm trớc giám
đốc công ty về mọi hoạt động sản xuất của đơn vị. Các phó giám đốc, các nhân
viên nghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
1.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.
1.1.4.1. Nhiệm vụ của bộ máy kế toán.
11
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp đều tìm mọi biện
pháp để sản xuất ra sản phẩm với số lợng nhiều nhất,chất lợng cao nhất,chi phí
thấp nhất và lợi nhuận thu đợc nhiều nhất.Để đạt đợc mục tiêu này bất kỳ một
ngời quản lý nào cũng phải nhận thức đơc vai trò của thông tin kế toán.
Công ty Hải Châu là đơn vị hạch toán độc lập có tài khoản riêng tại ngân
hàng và đợc quyền quyết định về mọi hoạt động kế toán tài chính.Với đặc điểm
tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung, công ty đã chọn mô
hình kế toán tập trung với nhiệm vụ: Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các
tài liệu về tình hình cung ứng vật t, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản,
tình hình tiêu thụ, theo dõi và hạch toán chính xác các khoản thu chi tài chính,
thực hiện toàn bộ công tác hạch toán từ việc xử lý ác chứng từ đến việc lập báo
cáo quyết toán, cung cấp số liệu cho các phòng ban liên quan để từ đó bộ máy
lãnh đạo công ty có những bớc đi đứng đắn góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.
1.1.4.2. Cơ cấu bộ máy kế toán.
mặt
Kế
toán l-
ơng
Kế
toán tài
sản cố
đinh
Kê
toán
NH và
vay
vốn
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
tiêu thụ
Kế
toán
công
cụ nợ
Kế
toán
vật t
1.1.4.3. Hình thức kế toán và hệ thống sổ sách.
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung và hệ
thống sổ sách đúng theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Giá thực tế TP nhập kho = Số lợng TP nhập kho x Giá thành đơn vị
* Với TP xuất kho
Hiện nay công ty đang sử dụng phơng pháp giá bình quân gia quyền để
tính giá thực tế TP xuất kho.
Giá thực tế TP xuất kho = Số lợng TP xuất kho x Đơn giá bình quân.
Đơn giá bình quân Giá thực tế tồn ĐK+Giá thực tế nhập trong kì
cả kì dự trữ Lợng TP thực tế tồn ĐK+Lợng TP nhập kho trong kì.
VD: Bánh hơng cam là 1 loại thành phẩm của công ty, mã số HCA1, có
trị giá xuất kho đợc căn cứ vào những số liệu sau:
- Số lợng tồn đầu tháng: 200 302(kg)
- Trị giá tồn đầu tháng: 1 855.103.639
- Số lợng nhập trong tháng: 19.650(kg)
- Trị giá nhập trong tháng: 204.438.600
- Số lợng xuất kho trong tháng là: 170.406
Căn cứ vào những số liệu trên, trị giá xuất kho trong tháng là:
204.438.600 + 1.855.103.639
200.302+ 19.650
Việc tính toán này đợc thể hiện ở sổ kế toán chi tiết thành phẩm.
1.2.2. Tổ chức kế toán TP ở công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu.
1.2.2.1 Hạch toán ban đầu :
* Đối nghiệp vụ nhập kho thành phẩm
Khi sản phẩm sản xuất xong cần phân loại và đóng gói tại mỗi phân x-
ởng đã đợc bộ phận kiểm tra đánh giá chất lợng của từng phân xởng kiểm tra ở
từng khâu bảo đảm đủ tiêu chuẩn chất lợng ,quy cách , phẩm chất thì thống kê
15
=
x 170406 = 1595613382,82
phân xởng đó làm phiếu nhập kho để giao cho nhân viên trực tiếp nhập thành
phẩm vào kho .Phiếu thành phẩm nhập kho đợc chia thành ba liên :
-Một liên lu tại phân xởng
Theo yêu cầu của cửa hàng trởng cửa hàng giới thiệu sản phẩm , phòng
kế hoạch vật t tiến hành lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ .Sau đó căn
cứ vào phiếu xuất kho , thủ kho xuất thành phẩm cho cửa hàng giới thiệu sản
phẩm.Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ đợc lập thành 3 liên :
+Liên 1: lu tại phòng kế hoạch vật t
+Liên 2: Chuyển lên phòng kế toán để ghi sổ .
+ Liên 3: Cửa hàng giới thiệu sản phẩm
Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thủ kho xuất kho thành
phẩm và ghi vào cột xuất của sổ kho .
Bảng 4: Mẫu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
17
Phiếu xuất kho
Kiêm vận chuyển nội bộ
Ngày 9 tháng 2 năm 2008
Mẫu số 03 PXK
Ban hành theo công văn số
Ngày 27/6/2002 của cục thuế
TP Hà Nội
Kí hiệu: A A/2005T.
- Căn cứ lệnh điều động số: ngày .. tháng năm .
của .. về việc .
- Họ tên ngời vận chuyển: .. H ớng dẫn số ..
phơng tiện vận chuyển:
Xuất tại kho: Số 11
Nhập tại kho: Số 8
STT
Tên nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất
Mã
số
trờng hợp thanh toán sau : phòng kế hoạch vật t căn cữ vào đề xuất
mua hàng của khách hàng ,phòng kế toán xác định số d nợ của khách hàng ,nếu
d nợ còn lại nhỏ hơn mức d nợ cho phép thì khách hàng sẽ đợc viết giấy xin
mua hàng , cán bộ tiếp thị phụ trách khách hàng đố xác định d nợ cho đến ngày
mua hàng , trởng phòng kế hoạch vật t sẽ lập hóa đơn GTGT.Nếu số d nợ còn
lại của khách hàng lớn hơn mức d nợ cho phép thì giấy mua hàng do khách
hàng viết và cán bộ tiếp thị phụ trách ký giấy xác nhận số d nợ đến ngày mua
hàng sẽ chuyển lên giám đốc xem xét ký duyệt.Nếu đợc sẽ lập hóa đơn GTGT
nh trên
ở kho thành phẩm thủ kho phải kiểm tra tính pháp lý trên hóa đơn
GTGT và làm căn cứ để xuất thành phẩm , khi chứng từ có đầy đủ thủ tục pháp
lý thì thủ kho mới xuất hàng và hoàn tất thủ tục trên chứng từ đó.
19
Bảng 5: Hóa đơn thuế giá trị gia tăng
Hóa đơn (GTGT)
Liên : 03
Ngày 03/02/2008
Đơn vị bán hàng : Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Địa chỉ : 15 Mạc Thị Bởi -Minh Khai- Hai Bà Trng -Hà Nội
Điện thoại :
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Thị Loan
Địa chỉ: 34 Quang Trung -Nam Định
Hình thức thanh toán : tiền mặt
Cộng tiền hàng : 3.130.000
Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế : 313.000
Tổng cộng tiền thanh toán :3.443.000
Số tiền bằng chữ : Ba triệu bốn trăm bốn moi ba nghìn đồng chẵn.
20
tt
tháng
Diễn giải
Số
CT
Hơng cam Vani Quy bơ
N X T N X T N X T
31/11 Tồn kho 200302 5126 4230
2/12 Nhập TP 3.000 2995,2 3126
5/12 Xuất TP 750 565 455
.
*ở phòng kế toán: sau khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất .Kế toán
nhập số liệu vào bảng kê nhập kho thành phẩm và bảng kê xuất kho thành phẩm
.Cuối tháng từ số liệu của dòng tổng cộng của các bảng kê kế toán vào máy
theo chỉ tiêu số lợng .Bảng kê nhập kho thành phẩm đợc lập căn cứ vào phiếu
nhập kho
Bảng 7: Mẫu bảng kê nhập kho thành phẩm
Bảng kê lợng thành phẩm nhập kho
Từ ngày 1/12 đến ngày 31/12/2007
Ngày
tháng
Diễn giải
Số
CT
Bánh
hơng cam
Bánh vani Bánh quy bơ
2/12/2005
8/12/2005
..
Nhập kho TP
750
500
564
432
455
448
Cộng 170 406 82 242 55 104
Vào thời điểm cuối tháng khi moi khoản mục chi phí cần thiết đã đợc tổng
hợp cho từng loại TP (do kế toán giá thành thực hiện ). Lúc này giá trị thực tế
của từng loại thành phẩm mới đợc xác định , đồng thời mới xác định đợc đơn
giá bình quân của thành phẩm xuất kho .Kế toán lập sổ chi tiết thành phẩm
23
Bảng 8:Trích mẫu sổ chi tiết thành phẩm
Sổ chi tiết thành phẩm
Tháng 6 năm 2007
Tên thành phẩm : Bột canh thờng
Đơn vị tính : Số lợng : Kg
Số tiền : Đồng
Chứng từ Diễn giải Tài khoản
Đơn
giá
Nhập Xuất Tồn
Số Ngày Nợ Có SL TT SL TT SL TT
Tồn đầu kỳ 155A 154a 5600 12790 71.624.000 43.520 293.360.000
01 03/6 nhập kho thành phẩm 632A A155 5612 400 2.235.200
02 03/6 Liên -Nam định mua 632A A155 5612 1500 8.382.000
03 03/6 Nam -Điện Biên mua 632A A155 5612 100 588.000
04 03/6 Vân -chợ Hôm mua 632A A155 5612
...
Cộng 321.500 1.800.400.000 318.310 1.778.716.280 46.710. 261.043.720