Thuế thu nhập Doanh nghiệp và kế toán thuế thu nhập Doanh nghiệp ở Việt Nam - Pdf 14

Mục lục
1
Danh mục chữ viết tắt
TNDN : thu nhập doanh nghiệp
NS : ngân sách
NN : nhà nước
CT TNHH: công ty trách nhiệm hữu hạn
KD : kinh doanh
DN : doanh nghiệp
BTC : Bộ tài chính
FRC : hội đồng báo cáo tài chính
ASB : hội đồng chuẩn mực kế toán
FRRP : ban giám sát báo cáo tài chính
APB : hội đồng nguyên tắc kế toán
UITF : ban xử lý các vấn đề khẩn cấp
CAP : hội đồng thủ tục kế toán
FASB : hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính
AICPA : viện kế toán công chứng Mỹ
EITF : ban xử lý các vấn đề phát sinh
HTX : Hợp tác xã
CP : chính phủ
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp.............trang 23
2
LỜI mở ĐẦU
Việt nam đang có những bước thay đổi tích cực trên con đường
hội nhập toàn cầu, đặc biệt là sau khi VN gia nhập tổ chức thương mại
TG WTO ngày 11/01/2007, song song với điều đó là việc thường xuyên
điều chỉnh cơ chế kinh tế quản lý sao cho phù hợp với thực tế phát triển
không ngừng. Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý vốn, tài sản
và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nên việc

Dựa trên nội dung nghiên cứu,thì em xin được trình bày đề tài
theo 3 phần:
_ Phần 1:Khái quát chung về thuế TNDN và kế toán thuế TNDN
_ Phần 2:Thuế TNDN và kế toán thuế TNDN ở Việt Nam
_ Phần 3:Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN
ở VN
Trong quá trinh tìm hiểu, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng
không thể tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết, chúng em mong
nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy cô và các bạn để bài nghiên
cứu được hoàn thiện, đầy đủ hơn.
4
Phần 1:Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
và kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1. Vai trò của thuế TNDN:

Thuế nói chung là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước.Thuế gồm 2
loại:thuế trực thu và thuế gián thu,bao gồm nhiều loại thuế khác nhau: thuế
thu nhập cá nhân,thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế giá trị gia tăng,thuế môn bài...Từ
các khoản thuế này,Nhà nước lập nên Ngân sách,để từ đó làm nguồn kinh phí
xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng,điều tiết,phát triển nền KT xã hội.
Trong các loại thuế nói trên,thì thuế TNDN cũng không ngoại lệ. Thuế
TNDN cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng NSNN,góp phần cải thiện
nền KT,xây dựng đất nước.
Nhà nước sẽ đánh thuế TNDN vào những DN làm ăn có lãi,đối với
DN làm ăn thua lỗ thì tạm không thu nhằm tạo thời gian cho họ phát triển.
Điều này góp phần hạn chế sự chênh lệch về thu nhập,mức sống giữa các cá
nhân cũng như sự chênh lệch về khoảng cách giữa các DN.
1.2.Nội dung cơ bản của thuế TNDN:
Để thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp
cũng như đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập đối với Nhà

thu không có thuế giá trị gia tăng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
b. Thời điểm ghi nhận doanh thu :
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với
hoạt động bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao
quyền sơ hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn
bán hàng, cung cấp dịch vụ .
Một số trường hợp cụ thể xác định doanh thu tính thu nhập chịu
thuế như sau :
- Doanh thu bán hàng trả góp được xác định theo giá bán hàng hoá trả
tiền một lần, không bao gồm phần lãi trả chậm.
- Hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ,
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là doanh thu của hàng hoá dịch vụ
cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.
- Hàng hoá, sản phẩm gia công, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
là tiền thu gia công, bao gồm cả tiền công , nhân lực, nhiên liệu, vật liệu,
động lực và chi phí khác phục vụ gia công .
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu để tinh thu nhập
chịu thuế là số tiền thu được từng kì theo hợp đồng. Nếu bên thuê trả tiền
trước nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ
cho số năm trả tiền trước hoặc theo doanh thu trả tiền một lần .
7
- Đối với hoạt động tín dụng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
là lãi cho vay phải thu trong kỳ..
- Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm. Doanh thu
để tinh thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phái
đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, tiền phí thu hoa hồng tái bảo
hiểm.
1.2.3.Các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế

f. Các khoản chi
Gồm các khoản chi cho lao động nữ; chi bảo hộ lao động; chi bảo vệ
cơ sở; trích nộp các loại quỹ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế thuộc trách
nhiệm của cơ sở kinh doanh sử dụng lao động, kinh phí công đoàn….
g. Chi trả tiền lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cua các tổ
chức tín dụng,tổ chức tài chính hoặc đối tượng khác theo lãi suât thực tế
nhưng không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại
tại thời điểm vay
h. Trích các khoản dự phòngtheo chế độ quy định.
i. Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ quy định.
k. Chi về tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, bao gồm : chi phí bảo quản, chi
phí bao gói, vận chuyển, bốc vác, thuê kho bãi, bảo hánh sản phẩm hàng
hoá và dịch vụ.
9
l. Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuến mại, tiếp tân,chi hoa hồng môi
giới, chi hội nghị,
và các khoản chi khác liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ được khống chế không quá 10 % tổng số các khoản
mục chi phí từ khoản a đến khoản k của Điều này.
m. Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ( trừ thuế thu nhập doanh
nghiệp ).
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế giá trị gia tăng.
- Thuế môn bài.
- Thuế tài nguyên.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Các khoản phí, lệ phí theo quy định.
- Tiên thuê đất.

- Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản.
- Lãi tiền gửi, cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm.
- Chênh lệch do bán ngoại tệ , lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái.
11
- Kết dư cuối năm các khoản dự phòng theo chế độ quy định.
- Thu các khoản nợ phải thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi được.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ .
- Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của
những năm trước đã bị bỏ só nay mới phát hiện ra.
- Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở
nước ngoài.
- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp
dịch vụ không tính trong doanh thu, sau khi đã trừ các khoản chi phí theo
quy định của Bộ tài chính để tạo ra khoản thu nhập đó.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Các khoản thu nhập khác chưa quy định chi tiết tại Điều này.
1.2.6. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ
sở kinh doanh
- Thuế suât thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh
doanh là 28 %
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh tiến
hành tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm từ 28
% đến 50 %.
- Đối với hoạt động xổ số kiến thiết, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
vơi mức thuế suất là 28 %.
1.2.7. Thu nhập chịu thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển
quyền thuê đất.
12
Thu nhập chịu thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê
đất được xác định bằng doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ chi phí

trình lấy đất của Nhà nước thì giá vốn được xác định theo giá trị công
trình đã đổi.
- Giá trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất,
quyền thuê đất.
- Trường hợp các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất mà đât có nguồn gốc do góp vốn
liên doanh thì giá vốn được xác định theo biên bản góp vốn của Hội
đồng quản trị.
- Trường hợp đất của tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
được thừa kế,cho, biếu tặng trươc năm 1994 thì giá vôn được xác định
theo giá các loại đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ theo quyết
định năm 1994 căn cứ và bảng khung giá các loại đất quy định tại Nghị
định số 87/CP ngaỳ 17tháng 8 năm 1994 cua Chính phủ.
- Ngoài ra, còn có chi phí đền bù thiệt hại về hoa màu, chi phi hỗ trợ di
dời đến nơi ở mới, chi phí hỗ trợ di dời mồ mả, chi phí hỗ trợ giải phóng
mặt bằng khác, chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng, chi phí đầu tư, xâu
dựng kết cấy hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất…. và một số
trường hợp khác.
14
1.2.8.Từ những nội dung cơ bản trên, ta bắt đầu tiến hành các bước
để hạch toán kế toán thuế TNDN:
1.Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Việc xác định chính xác thuế thu nhập doanh nghiệp là môt yêu cầu
quan trọng đối với nhân viên kế toán.Quá trình tính thuế thu nhập đã
được khái quát ở 5 bước sau :
Bước 1 : Tính doanh thu thuần
Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu theo hoá
đơn với các khoản giảm trừ như chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.
Doanh

xuất
khẩu
(nếu
có)
Bước 2: Tính lợi nhuận gộp từ bán hàng
Lợi nhuận gộp về bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu
thuần với trị giá vốn hàng xuất bán và được xác định bằng công thức
dưới đây:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp
dịch vụ
-
Giá vốn
hàng bán
15
Bước 3: Tính lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận thuần là khoản chênh lệch giữa lợi nhuận gộp về bán
hàng với chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp của số hàng
đã bán
.
Lợi
nhuận
thuần
hoạt
động
kinh

hoạt động tài
chính
-
Chi phí hoạt
động tài chính

Lợi nhuận bất thường = Thu nhập bất thường –Chi phí
Bước 5:Tính tổng thu nhập chịu thuế
16

Tổng thu
nhập chịu
thuế
=
Doanh thu tính
thu nhập chịu
thuế
-
Chi
phí
hợp lí
+
Thu nhập từ
hoạt động
khác

Sau khi tính tổng thu nhập chịu thuế, căn cứ vào thuế suất để tính
thuế thu nhập cho doanh nghiệp :
Thuế thu nhập phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế x Thuế suất


sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lại
phải trả.
c. TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Chuẩn mực kế toán Chung - VAS 01 có định nghĩa “Tài sản: Là
nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai”. Một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến
cho doanh nghiệp phải nộp thêm một khoản thuế thu nhập trong năm
hiện hành so với số liệu kế toán ghi nhận theo các chuẩn mực và chế độ
kế toán. Ví dụ: Chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp khiến cho
chi phí khấu hao cao hơn so với mức khấu hao quy định bởi chính sách
thuế (Quyết định 206), dẫn tới theo cơ quan thuế, thuế thu nhập phải nộp
18
của doanh nghiệp năm hiện hành sẽ cao hơn so với số liệu kế toán. Tuy
nhiên, những chênh lệch tạm thời dạng này sẽ khiến cho doanh nghiệp
phải nộp ít thuế thu nhập hơn trong những kỳ tương lai so với số liệu kế
toán. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ thu được một lợi ích trong
tương lai từ việc nộp một khoản thuế nhiều hơn trong năm hiện hành do
các khoản chênh lệch tạm thời tạo ra. Như vậy, khoản thuế đã nộp nhiều
hơn này, theo VAS 01, thoả mãn điều kiện ghi nhận như một khoản mục
tài sản trên bảng cân đối kế toán.
Bên Nợ : Ghi tăng tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
Bên Có : Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
d. TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tương tự như vậy, một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh
sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế thu nhập ít hơn so
với số liệu kế toán trong năm hiện hành. Khoản thuế thu nhập chưa phải
nộp này sẽ phải trả trong các kỳ tương lai. Như vậy nó thoả mãn điều
kiện ghi nhận như là một khoản công nợ trên bảng cân đối kế toán theo
định nghĩa công nợ tại VAS 01.
Bên Có : Ghi nhận số thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm

thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm)
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm
Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
20
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại (là số chênh lệch giữa thuế
thu nhập hoãn lại phải trả được hoãn nhập trong năm lớn hơn số thuế thu
nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm)
Nợ TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
- Đối với tài sản thuế thu nhập hoãn lại:
Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại (là số chênh lệch giữa tài sản
thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập
phát sinh trong năm)
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (là số chênh
lệch giữa tài sản thuế thu nhập phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế
thu nhập được hoãn lại phải trả trong năm)
Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có Tk 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Cuối kỳ, kết chuyển số chênh lệch số FS Nợ, FS Có của TK 821
sang TK 911 để xác định kết quả
Nếu FS Nợ > FS Có
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu FS Nợ < FS Có
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 911 – Xác định định kết quả kinh doanh

21

hưởng đến thuế. Chuẩn mực này đòi hỏi một DN tính toán công nợ thuế hoãn
lại với một số ngoại tệ giới hạn. Chuẩn mực này yêu cầu một DN hạch toán
các ảnh hưởng về thuế của các nghiệp vẹ và sự kiện khác theo cùng cách hạch
toán cho chính các nghiệp vụ và các sự kiện đó. Vì vậy, những sự kiện và
nghiệp vụ khác ghi nhận trong báo cáo thu nhập, tất cả các ảnh hưởng của
thuế có liên quan cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn cổ phần. Tương tự,
việc hạch toán tài sản, công nợ thuế hoãn lại trong sáp nhận kinh doanh ảnh
hưởng lớn tới giá trị, uy tín thương mại âm phát sinh từ việc sáp nhập kinh
doanh đó.
1.4. Kinh nghiệm kế toán thuế TNDN ở 1 số nước trên TG:
Về mặt Kinh tế thì nước ta còn đang là nước đang phát triển,vì thế mà
vẫn còn hạn chế về nhiều mặt.Để có thể phát triển nhanh chóng và hoàn thiện
các vấn đề còn hạn chế,thì chúng ta cần phải học hỏi các kinh nghiệm từ các
nước khác trên TG.
23
Về thuế TNDN ở nước ta cũng vậy,về chuẩn mực,chế độ,cũng như
các quy định về thuế TNDN còn có những chỗ vẫn còn chưa sát với thực
tiễn,cần phải rút kinh nghiệm.
Hiện nay trên TG,có rất nhiều tổ chức,hội đồng liên quan đến việc
giám sát, đưa ra các chuẩn mực kế toán,bao gồm Hội đồng báo cáo tài
chính(FRC),hội đồng chuẩn mực kế toán(ASB), ban giám sát báo cáo tài
chính(FRRP),hội đồng nguyên tắc kế toán(APB)...và các nguồn liên quan
khác.Các tổ chức này có nhiệm vụ đưa ra các quy định,chuẩn mực,đặc biệt là
giám sát quá trình kế toán của các kế toán viên.Điều này cho thấy mỗi bộ
phận làm việc độc lập hoàn toàn với nhau,mà rất chặt chẽ,có riêng hẳn bộ
phận theo dõi,giám sát quá trình làm việc của các kế toán viên,tránh sự gian
lận trong khi kế toán.
Ví dụ tại Anh, ASB có nhiệm vụ soạn thảo và có thẩm quyền ban
hành các chuẩn mực kế toán.ASB có quyền hướng dẫn,dù không bắt buộc,đối
với các vấn đề phát sinh trong thực tiễn.FRRP,dưới sự quản lý của FRC,được

Việc áp dụng những kinh nghiệm của quốc tế, Anh và Mỹ vào tình
hình cụ thể ở VN trong xây dựng cơ cấu tổ chức ban hành chuẩn mực kế toán
VN là rất quan trọng để đảm bảo về nội dung,tiến độ hoàn thiện và xây dựng
hệ thống chuẩn mực kế toán VN
25

Trích đoạn Chế độ kế toán thuế TNDN hiện hàn hở VN:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status