Bài tập NV NTM
BÀI TẬP: NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Bài 1:
Mai Lan là sinh viên đang theo học tại khoa Tài chính – Ngân hàng, trường DHKT. Ngày 5/9
mẹ cho Lan 5 triệu đồng để dành chi tiêu cho năm học mới. Lan đem toàn bộ số tiền này gửi
vào sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ở chi nhánh Agribank. Trong tháng 9 sổ tiền gửi của
Lan có thêm các giao dòch sau:
Ngày Diễn giải
Sổ tiền gửi của Lan (đồng)
Rút tiền Gửi tiền Số dư
5/9 Gửi vào 5.000.000 5.000.000
10/9 Trả học phí 2.000.000 3.000.000
15/9 Thu nợ của Xuân 1.000.000 4.000.000
18/9 Trả tiền nhà 600.000 3.400.000
25/9 Cho Mai mượn 1.500.000 1.900.000
30/9 1.900.000
Giả sử bạn là giao dòch viên phụ trách tài khoản của Lan, hãy tính lãi tiền tiết kiệm tháng 9
cho sổ tiền gửi của Lan, biết rằng ngân hàng trả lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là
0,25%/tháng.
Hướng dẫn: lập bảng
Ngày
(1)
Số dư
(2)
Số ngày
(3)
Tích số
(4)=
(2)x(3)
Lãi
(5)=(4)
Nhập lãi:
Số dư ngày :
Bảng sao kê
Ngày Giao dịch Số tiền Số dư Ghi chú
Bài
Bài 5:
Một Khách hàng vay ngân hàng A một khoản tiền: 200 triệu đồng với thời hạn 6 tháng, lãi
suất 1%/tháng. Kế hoạch vay vốn trả nợ gốc như sau:
Ngày 5/3 rút vốn 80 trđ
Ngày 10/4 rút vốn 90 trđ
Ngày 3/5 rút vốn 30 trđ
Ngày 15/7 trả nợ 50 trđ
Ngày 10/8 trả 70 trđ
Số còn lại trả khi hết hạn
Yêu cầu: Tính số lãi khách hàng trên phải trả vào các thời điểm trả nợ theo dư nợ thực tế
Bài tập NV NTM
Bài 6:
Ngày 24/12/2007, Cô Lê Thị Bê vay 30.000.000 đ theo các điều kiện sau
- Mục đích sử dụng vốn: sinh hoạt
- Thời hạn vay 12 tháng, từ 24/12/07 đến 24/12/08
- Điều kiện vay: cầm cố TS
- Lãi suất cho vay: 0,9%/tháng và không thay đổi suốt thời gian vay
- Trả lãi: bên vay phải trả lãi vào ngày 24 mỗi tháng theo dư nợ thực tế mỗi ngày
- Người vay được trả vốn từng phần và được kết thúc hợp đồng sớm hơn thời hạn trên
Thanh toán do bên vay đã xảy ra như sau:
- 24/01/08: trả lãi đợt 1
- 22/02/08: trả lãi đợt 2 và trả một phần vốn 20.000.000 đ
- 06/04/08: trả lãi đợt 3
- 27/05/08: thanh lý hợp đồng
Yêu cầu: Nếu hạn trả lãi cho phép là ngày đến hạn + 7, toàn bộ số ngày quá hạn phạt gấp đôi lãi
Sau khi thm nh, Quy TD A ó ng ý cho vay vi lói sut 0,9%/thỏng. Khi thc hin
hn mc ny, vo cui ngy 30/11/N d n ti khon cho vay l: 4.647 triu ng. Trong thỏng
12/N cú phỏt sinh mt s nghip v kinh t nh sau:
Ngy 1/12:
- Xin vay tr tin mua men v bt mu: 564 triu ng, hn tr vo 25/12/N.
- Xin vay thanh toỏn tin mua thit b: 543 triu ng, hn tr vo 27/12/N.
Ngy 10/12:
- n hn tr Qu TD theo cam kt trờn giy nhn n phỏt sinh t thỏng trc: 653 triu
ng
- Xin vay chi thng cho cho nhõn viờn: 32 triu ng, hn tr vo thỏng 1/N+1.
- Xin vay thanh toỏn tin in sn xut: 23 triu ng, hn tr trong thỏng 1/N+1.
Ngy 15/12:
- Np sộc bo chi do cụng ty G phỏt hnh s tin: 454 triu ng
- Xin vay thanh toỏn tin chi qung cỏo: 25 triu ng, hn tr trong thỏng 1/N+1.
Ngy 18/12:
- Vay thanh toỏn tin mua ụ tụ ch hng: 870 triu ng, hn tr trong thỏng 1/N+1.
- Xin vay chi lng: 20 triu ng, hn tr trong thỏng 1/N+1.
Yờu cu:
1. Xỏc nh hn mc tớn dng quý IV/N?
2. Xỏc nh s d ti khon cho vay cui thỏng 12/N
Bit rng:
1. Cụng ty X ch cú mt ti khon cho vay ti Qu TD
2. Qu TD t trớch ti khon tin gi ca cụng ty X thu n khi n hn.
3. Theo d tớnh ca doanh nghip X: Vn lu ng rũng v cỏc khon vn khỏc c s
dng trong quý IV/N l 6.045 triu ng. Vũng quay vn lu ng nm N l 6 vũng
4. Gi nh Ti khon tin gi ca cụng ty X luụn s d thanh toỏn n.
Bi 9:
Mt doanh nghip dt may xut khu c NH cho vay theo phng thc CV theo
HMTD. Sau khi xem xột k hoch vay VL quý 4/N, NH ó thng nht mt s ti liu nh sau:
Bài tập NV NTM
- Nguồn trả nợ khác là 60 triệu đồng một năm.
- Lãi suất cho vay của ngân hàng là 0,85%/tháng.
- Kỳ trả nợ là 6 tháng.
Bài tập NV NTM
Yêu cầu: Giả sử ngân hàng đồng ý cho vay với nhu cầu trên, hãy xác định: thời hạn cho
vay, thời điểm trả nợ cuối cùng; nghĩa vụ trả nợ của doanh nghiệp ở kỳ trả nợ đầu tiên và kỳ cuối
cùng trong trường hợp:
a) Lãi vay thi công được doanh nghiệp trả khi thi công xong
b) Lãi vay thi công được nhập vào vốn gốc khi kết thúc thời gian thi công.
c) Lãi vay thi công được phân bổ trả đều trong suốt thời gian trả nợ.
Bài 11:
Một doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn trung dài hạn tại một NHTM, trong bộ hồ sơ vay
vốn có một số tài liệu sau:
a) Tên dự án: mua phương tiện vận tải.
b) Tổng vốn đầu tư: 9.570 triệu đồng
c) Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn chủ sở hữu: 570 triệu đồng
- Vốn vay ngân hàng: 9.000 triệu đồng, Nợ vay trả đều trong 5 năm, mỗi năm 1 lần vào
cuối năm, lãi suất 12%/năm.
Dự tính khi dự án đi vào hoạt động, Lợi nhuận trước thuế và lãi vay vốn cố định lần lượt từ
năm hoạt động thứ nhất đến năm thứ 5 là: 1067, 1134, 1199, 989, 884 (triệu đồng).
Hãy cho biết doanh nghiệp có khả năng trả nợ như kế hoạch hay không?
Biết rằng:
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, có thể dùng toàn bộ lợi nhuận sau thuế để trả nợ.
2. Thời gian hoạt động của dự án là 6 năm. áp dụng phương pháp khấu hao theo đường
thẳng
BÀI 12: Công ty A được NHTM X cho vay luân chuyển, có các số liệu sau đây ( đvt: 1000 đ)
1. Số liệu trên tài khoản cho vay luân chuyển quý 4/2008:
1.1. Số dư đầu quý: 1.800.000
1.2. Biến động trong quý như sau:
mỗi quý trả 1 lần với lãi suất 3,6%. Hãy xác định dư nợ cuối cùng và lập bảng kế hoạch trả
nợ cho khoản tín dụng này
c. Với số tiền khấu hao TSCĐ hàng năm là 800 triệu, lãi ròng hàng năm là 300 triệu, dự kiến
trích lập các quỹ 30% còn lại dùng trả nợ Ngân hàng. Hãy cho biết dự án có đủ khả năng
trả nợ hay không.Biết rằng bên vay có thể sử dụng toàn bộ tiền khấu hao TSCĐ để trả nợ
ngân hàng.
Bài 14:
Ngày 4/5, Cty Z mở một TK tiết kiệm không kỳ hạn có số tiền ban đầu là 100.000.000 đ, lãi suất
1%/tháng. Cty Z được cấp một hạn mức tín dụng thấu chi là 10.000.000 đ trong thời hạn tối đa 6
tháng, kể từ ngày có thấu chi. Lãi suất tính theo lãi đơn trên số tiền thực tế thấu chi là
0,08%/tháng cộng với phí thấu chi là 10.000 đ/lần rút thấu chi. Nếu quá 30 ngày kể từ ngày thấu
chi mà khách hàng không hoàn trả đủ vốn và lãi thấu chi thì số tiền lãi tích lũy đủ 30 ngày đó sẽ
được cộng vào vốn vay thấu chi để tính lãi kỳ vay tiếp theo. Tính đến 7/7, ngân hàng đaxuwr lý
các chứng từ sau:
- 12/5: nhận phiếu lĩnh tiền 30.000.000 đ
- 20/5 nhận phiếu nộp tiền mặt 10.000.000 đ
- 7/6 nhận phiếu lĩnh tiền 50.000.000 đ
- 13/6 nhận phiếu rút tiền 40.000.000 đ
- 3/7 nhận phiếu nộp tiền 10.000.000 đ
- 7/7 nhận phiếu nộp tiền 20.000.000 đ
Yêu cầu: Lập các bảng kê tính lãi và bảng sao kê tài khoản vào 7/7.
Hướng dẫn lý thuyết: đây là một nghiệp vụ hổn hợp, vừa huy động tiền gửi, vừa cho vay vốn.
Do đó:
Bài tập NV NTM
- Tách riêng 2 nghiệp vụ huy động vốn ( ‘ dấu dương’ hoặc không dấu) với nghiệp vụ cho
vay vốn ( ‘dấu âm’ hoặc ghi ‘trong ngoặc đơn’)
- Đối với khoản thấu chi khi được hoàn trả: Ghi chép trước phần khách hàng nợ ( ghi riêng
nợ gốc và nợ lãi), sau đó mới ghi phần khách hàng trả ( trả gốc, trả lãi)
BÀI 15:
Công ty cho thuê tài chính A đã ký để thực hiện một hợp đồng cho thuê tài chính với nhà máy X
2. Vốn chủ sở hữu tham gia bằng 30% tổng vốn đầu tư. Các nguồn vốn khác tham gia thực
hiện dự án là 1.201,5 trđ, còn lại xin vay Quỹ TD
3. Dự án khởi công ngày 3/5/N, thời gian thi công 5 tháng, thời gian sản xuất thử 2 tháng.
Doanh nghiệp được giải ngân ngay từ ngày thi công.
Bài tập NV NTM
4. Lợi nhuận thu được hàng năm trước khi đầu tư là 4.800 trđ, dự kiến sau khi đầu tư lợi
nhuận tăng thêm 30% so với trước đầu tư.
5. Tỷ lệ khấu hao TSCĐ 15%/năm
6. Giá trị tài sản thế chấp 15.890 trđ (mức cho vay tối đa của Quỹ TD là 70% giá trị TSTC)
7. Kỳ hạn trả nợ 1 tháng, nợ gốc trả đều.
8. Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm dùng để trả nợ Quỹ TD. Nguồn trả nợ khác là 540 trđ/năm.
Yêu cầu:
1. Xác định mức cho vay của Quỹ TD đối với dự án trên?
2. Xác định thời hạn cho vay, thời điểm trả nợ cuối cùng của dự án trên?
3. Tính nghĩa vụ trả nợ của DN ở kỳ trả nợ trước kỳ cuối cùng, với lãi suất cho vay
1,1%/tháng.
4. Nếu thời hạn cho vay của Quỹ TD đối với dự án trên tối đa là 39 tháng thì số tiền Quỹ
TD có thể cho vay với dự án này là bao nhiêu?
Bài 18:
Công ty may X có nhiệm vụ: xuất khẩu các sản phẩm may sẵn do công ty sản suất, nhập
khẩu các loại nguyên liệu, phụ liệu, trang thiết bị và phụ tùng ngành may để phục vụ sản xuất của
công ty. Trong năm N, công ty gửi tới NH bộ hồ sơ vay vốn, trong đó có một số tài liệu về dự án
đầu tư như sau:
1. Tên dự án: Đầu tư đổi mới thiết bị-mở rộng sản xuất, cải tạo nâng cấp nhà xưởng phục
vụ sản xuất, gia công hàng may mặc.
2. Nhu cầu vốn đầu tư cố định mới:
- Xây dựng nhà xưởng: 5.345 triệu đồng (thời gian khấu hao 10 năm),
- Mua sắm thiết bị: 10.260 triệu đồng (thời gian khấu hao 5 năm),
- Trả lãi vay vốn trong thời gian thi công: theo phát sinh thực tế.
3. Nguồn vốn đầu tư:
Nguồn trả nợ
Mức
hoàn trả
(kỳ
khoản)
Thừa (+),
Thiếu (-)
Ghi
chú
Khấu
hao
TSCĐ
Lợi
nhuận
Nguồn
khác
Tổng
cộng
A (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Cộng
Bảng kê tính lãi phạt chậm trả
Ngày đáo hạn Ngày giao
dịch
Lãi phải trả Số ngày Lãi suất phạt Lãi phạt
Tổng lãi phạt:
Bài tập NV NTM
Bài 19:
Ngày 03/7/09 khách hàng A đến NHTM chiết khấu một trái phiếu đô thị có thời hạn phát hành là
1 năm, trả lãi và gốc một lần khi đáo hạn. Số tiền khách hàng nhận được là 107,26 triệu đồng. Lãi
suất chiết khấu Ngân hàng áp dụng là là 9,6% /năm, hoa hồng phí cố định 100.000đ/chứng từ