Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
Lời mở đầu
Bảo hiểm có nguồn gốc từ rất xa xa trong lịch sử văn minh nhân loại, thậm chí
cho đến hiện giờ ngời ta vẫn cha xác định đợc bảo hiểm xuất hiện từ khi nào.
Dù vậy, trong bất kỳ phơng thức sản xuất nào, dù lực lợng sản xuất có tiên tiến
đến mấy thì con ngời với t cách là chủ t liệu sản xuất vẫn phải tuân theo quy luật khách
quan của Thế giới vật chất, chịu những rủi ro trong quản lý sản xuất. Nhất là trong
quản lý xã hội thờng xuyên phải đối đầu với các tổn thất sản xuất, tinh thần do các
nguyên nhân khách quan bên ngoài mà chúng ta cha thể lờng trớc gây ra, khiến cho
bản thân chủ thể không thể tự quản lý đợc.
Ngay từ xa xa, để hạn chế tổn thất và khắc phục hậu quả do những rủi ro gây ra,
con ngời đã tự mình dành ra những khoản dự trữ nhất định. Tuy nhiên, biện pháp này
tỏ ra kém hiệu quả và không kinh tế. Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, của
khoa học kỹ thuật, đặc biệt là khoa học quản lý kinh tế, con ngời hình thành các tổ
chức chuyên nghiệp làm nhiệm vụ bảo hiểm. Lúc này hình thành hai đối tác là Ngời
bảo hiểm và Ngời đợc bảo hiểm. Các tổ chức này đóng vai trò chuyển giao những rủi
ro, bù đắp những tổn thất, thực hiện các chức năng phân phối lại, bảo toàn vốn, nhanh
chóng khắc phục hậu quả, phục hồi sản xuất cho Ngời đợc bảo hiểm. Đặc biệt khi nền
kinh tế đất nớc đang phát triển nhanh, quá trình lu thông, buôn bán hàng hóa giữa các
nớc gia tăng thì nhu cầu bảo hiểm cũng đòi hỏi phải phát triển tơng ứng. Bảo hiểm lúc
này đã trở thành bạn đờng theo các nhà quản lý kinh tế, các chủ sản xuất kinh doanh.
Với vai trò ngày càng quan trọng trong đời sống sản xuất kinh doanh của con ngời, nên
lĩnh vực bảo hiểm đợc quan tâm và phát triển, thu hút các nhà đầu t bỏ vốn kinh doanh.
Các tổ chức bảo hiểm lớn mạnh không ngừng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Kinh
doanh bảo hiểm đã thực sự phát triển không những về mặt quy mô tổ chức mà cả về
loại hình bảo hiểm.
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
1
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Đánh giá tình hình thực hiện bảo hiểm P&I và Hull của Công ty Vận tải biển
III trong hai năm 2001-2002"
Để làm sáng tỏ vấn đề nêu trên, chúng ta cần nghiên cứu những nội dung sau:
- Hiểu rõ đợc các điều kiện của bảo hiểm P&I-Protection&Indemnity, tình hình
thực hiện công tác bảo hiểm P&I của Công ty Vận tải biển III trong hai năm 2001-
2002.
- Hiểu rõ đợc các điều khoản của bảo hiểm thân tàu- Hull, tình hình thực hiện bảo
hiểm thân tàu của Công ty Vận tải biển III trong hai năm 2001-2002
- Thông qua các số liệu về công tác bảo hiểm P&I và Hull, đánh giá công tác bảo
hiểm P&I và Hull của Công ty Vận tải biển III trong hai năm 2001-2002.
- Từ đó tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác bảo hiểm của
Công ty trong năm tới.
Thiết kế tốt nghiệp này hoàn thành đợc ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân
em còn đợc sự chỉ đạo tận tình của thày giáo hớng dẫn Vũ Sỹ Tuấn Trởng khoa kinh
tế ngoại thơng, cũng nh sự giúp đỡ nhiệt tình của các đồng nghiệp của em tại Công ty
Vận tải biển III, Công ty bảo hiểm Hải Phòng, Chi nhánh bảo hiểm Thành phố Hồ Chí
Minh tại Hải Phòng. Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thày giáo
Vũ Sỹ Tuấn, các thầy cô giáo khác trong Khoa kinh tế ngoại thơng và các đồng nghiệp
ở Công ty Vận tải biển III, Công ty bảo hiểm Hải Phòng, Chi nhánh bảo hiểm Thành
phố Hồ Chí Minh tại Hải Phòng, ban biên tập tạp chí Visaba Times, Hiệp hội VIFAS
đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.Vì thời gian có hạn và trình độ còn
hạn chế, khoá luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em mong
đợc các thầy cô giáo chỉ bảo và châm chớc. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô.
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
3
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
Ch ơng I:
Giới thiệu về công ty vận tải biển III
điều kiện sản xuất đạt năng suất cao.
Trên cơ sở thực hiện đồng bộ các chủ trơng đã đề ra, trong thời kỳ mới thành lập
công ty vận tải biển vẫn luôn đảm bảo thực hiện nhiệm vụ cấp trên đã giao cho. Tuyến
vận tải trong nớc từ Hải Phòng vào khu IV cũ đợc xác định là nhiệm vụ trọng tâm của
Công ty, kết hợp vận tải hai chiều là hàng vào đồng thời lấy hàng ra chủ yếu là gỗ. Với
khẩu hiệu Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lợc.
Trải qua những năm tháng ác liệt gian khổ 160 cán bộ, chiến sĩ, sĩ quan, thuyền
viên của công ty đã hy sinh trên khắp các tuyến đờng biển, các cảng cùng với tổn thất
của tài sản: 48 phơng tiện, trên 3.000T tàu bị máy bay Mỹ bắn phá, bị thủy lôi phá hủy.
Đảng và nhà nớc đánh giá cao sự đóng góp, hy sinh của tập thể cán bộ, sĩ quan, thuyền
viên của công ty vào sự nghiệp chống Mỹ cứu nớc đã dành cho công ty nhiều phần th-
ởng cao quý. Hai tập thể đợc tặng danh hiệu anh hùng TL 06 Và TK 154 cùng nhiều
huân chơng các loại cho tập thể, cá nhân trong giai đoạn này.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, thực hiện khẩu hiệu Giải phóng đến đâu
đờng biển sâu đến đó , tất cả các tàu của công ty đã theo sát tình hình chiến sự. Chỉ
sau vài ngày giải phóng Sài Gòn, các tàu Hoà Bình, Sông Đà đã có mặt nối liền Bắc -
Nam sau hơn hai mơi năm chia cách. Cũng trong thời gian này cùng với việc tập trung
thực hiện nhiệm vụ chính trị hàng đầu là vận tải trong nớc, công ty đã giành một số tàu
thích hợp để vận chuyển hàng xuất nhập khẩu trên tuyến Việt Nam - Hồng Kông. Ngày
9-11-1973 tàu Hoà Bình mở tuyến Việt Nam - Nhật Bản thắng lợi. Đây là một tiền đề,
một cái mốc quan trọng đánh dấu bớc phát triển mới của ngành hàng hải Việt Nam. Từ
đó công ty đã đa tàu hoạt động thờng xuyên trên tuyến Việt Nam - Hồng Kông Và
tuyến Việt Nam - Nhật Bản hình thành hai lực lợng vận tải với hai nhiệm vụ khác nhau:
- Đội tàu nhỏ làm nhiệm vụ vận chuyển ở các tuyến trong nớc.
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
5
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
- Đội tàu lớn làm nhiệm vụ kinh doanh trên các tuyến nớc ngoài phục vụ xuất nhập
Trụ sở chính: Số 01 hoàng Văn Thụ, Hải Phòng.
Các đại diện ở các tỉnh, thành phố:
- Đại diện tại thành phố Hà Nội.
- Đại diện tại tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện tại thành phố Đà Nẵng.
Các dịch vụ, đại lý:
- Đại lý tàu
- Ban khai thác kinh doanh cầu cảng và kho bãi Container.
- Đại lý xuất khẩu thuyền viên (CREWING CENTER).
- Đại lý dầu nhớt Cantex (Cantex LUBRICATION AGENCY)
- Công ty liên doanh vận tải hàng công nghệ cao ( TRansvina ).
- Xí nghiệp dịch vụ vận tải( Transe )
Đội tàu của công ty tính đến tháng 02 năm 2003:
- Số tàu 12 chiếc .
- Tổng trọng tải: 98.638,5 DWT
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
7
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty
******************************
2.1. Sơ đồ tổ chức.
Các khối Phòng ban của Công ty
Bảng 1: Sơ đồ phòng ban của công ty
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
8
Khối quản lý
Cantex
Phòng vật t
Các chi nhánh của
công ty
Phòng kinh tế đối
ngoại
Ban quản lý an toàn
( ISM CODE )
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
2.2. Bộ máy tổ chức.
a. Ban giám đốc.
1. Tổng giám đốc:
- Đồng chí : Đoàn Bá Thớc
- Chức năng, nhiệm vụ : Là ngời đại diện pháp nhân cho mọi hoạt động của
Công ty.
2.Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật.
- Đồng chí Đỗ Văn Hội: Giúp Tổng giám đốc về vấn đề quản lý khoa học kỹ
thuật đối với độ tàu.
b. Các khối ban của công ty.
1. Khối quản lý
1.1- Phòng tài chính kế toán :
Là một phòng nghiệp vụ tham mu cho Tổng giám đốc về quản lý hoạt động tài
chính, hạch toán kinh tế và hạch toán kế toán cho toàn công ty. Quản lý kiểm soát các
thủ tục thanh toán, việc hạch toán, đề xuất các biện pháp giúp Công ty thực hiện các
chỉ tiêu về tài chính
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
9
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
- Yêu cầu các phòng, ban, tàu, các đơn vị trong công ty cung cấp số liệu chứng từ, hồ
sơ liên quan đến hoạt động khai thác kinh doanh vận tải, khai thác kỹ thuật khi cần cho
nghiệp vụ của phòng.
- Kiểm tra sự việc, hồ sơ có liên quan đến các vụ việc gây ảnh hởng đến sản xuất, tổn
thất tài sản, phơng tiện, thiết bị và con ngời để làm rõ nguyên nhân giúp cho việc xử lý
rút kinh nghiệm.
- Có quyền đề nghị khen thởng và kỷ luật các cá nhân tập thể thực hiện an toàn Hàng
hải, an toàn lao động, cũng nh chấp hành các luật pháp Quốc tế, Việt nam và quy chế
của Công ty.
1.4 - Phòng tổng hợp.
- Chức năng, nhiệm vụ: + Phụ trách việc thực hiện kế hoạch sản xuất của các phòng
ban, các tàu, các dịch vụ.
+ Kết hợp với Phòng tổ chức lao động tiền lơng, Phòng kế toán tài vụ trong việc phân
phối lơng ở các phòng ban, các tàu.
+ Theo dõi tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh của toàn Công ty, phân tích , đánh
giá từng quý, từng năm, tham mu kịp thời cho lãnh đạo Công ty các biện pháp điều
chỉnh cân đối để đảm bảo thực hiện kế hoạch đề ra.
1.5 - Phòng tổ chức cán bộ- lao động tiền l ơng.
Là phòng nghiệp vụ tham mu giúp tổng giám đốc về công tác tổ chức lao động
tiền lơng trong hoạt động khai thác kinh doanh nh chức năng nhiệm vụ. Quản lý khai
thác và sử dụng lực lợng lao động của Công ty theo luật pháp ( Bộ luật lao động và dân
sự ) phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của Công ty
1.6 - Ban quản lý an toàn quốc tế ( ISM Code ):
Chịu trách nhiệm về hệ thống quản lý an toàn của Công ty. Đảm bảo hoạt động
an toàn của các tàu theo luật hàng hải Quốc tế (IMO). Đồng thời Ban cũng đang tiến
hành xây dựng hệ thống quản lý chất lợng của công ty ( ISO 9001 ).
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
11
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
quốc và khu vực.
3.5 - Các chi nhánh của Công ty:
Hiện nay Công ty có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Đà
Nẵng, Hà Nội. Việc mở thêm chi nhánh khi xét thấy yêu cầu sản xuất, Tổng Giám đốc
sẽ quyết định.
Các chi nhánh là một đơn vị hành chính trong mô hình cơ cấu tổ chức hiện nay
của Công ty, đợc quyết định thành lập theo yêu cầu quản lý điều hành phục vụ sản xuất
tại những nơi đầu mối kinh tế ở xa trụ sở chính.
Nhiệm vụ chung của các chi nhánh công ty ở các tỉnh, thành phố:
- Giải quyết, phục vụ mọi yêu cầu trong quản lý, khai thác kinh doanh của Công ty cho
các tàu về khu vực xếp dỡ hàng hóa theo hợp đồng vận tải, nhận vật t, nhiên liệu thay
thế thuyền viên và những yêu cầu đột xuất khác theo sự chỉ đạo chung của Công ty .
- Tham mu giúp Tổng giám đốc trong việc xây dựng mối quan hệ giữa công ty với địa
phơng nơi có chi nhánh, phục vụ cho hoạt động khai thác kinh doanh vận tải dịch vụ
sản xuất, cũng nh thực hiện chấp hành những quy định của địa phơng theo luật hiện
hành.
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
13
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
- Thu xếp cho các hoạt động, giao tiếp, tiếp xúc khách hàng, hội nghị, hội thảo lãnh
đạo và cán bộ Công ty đến công tác tại địa phơng. Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu
quả các tài sản, trang bị cho hoạt động của chi nhánh
4. Khối kinh doanh, dịch vụ khác:
4.1 - Đại lý tàu biển ( SHIPPING AGENCY )
- Chức năng, nhiệm vụ : Làm công tác đại lý cho các tàu trong nớc và nớc ngoài đến
cảng Việt nam.
4.2 - Đại lý dầu nhờn Cantex:
- Chức năng, nhiệm vụ: Làm kho hàng, bán các sản phẩm dầu nhớt cho
xuất có trích thởng thỏa đáng.
3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty năm 2001 - 2002
Chỉ tiêu Đơn vị
Kế
hoạch
2002
Thực
hiện
2001
Thực
hiện
2002
Tỉ lệ
(%)
A B 1 2 3 3/1 3/2
I. Sản l ợng 1000T
1.150 1.070 1.225 106 114
1.Vận tải nớc ngoài 1000T 220 450 204
2.Vận tải trong nớc 1000T 850 775 91
II.Tổng doanh thu Tr.Đồng
182.000 149.407 198.800 109 133
1.Vận tải Tr.Đồng 170.000 140.278 185.900 109 132
2.Dịch vụ Tr.Đồng 12.000 9.13 12.900 107 141
III.Tổng lãi Tr.Đồng
4.500 4.049 5.887 130 145
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
15
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
16
Đóng tàu
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
Doanh thu dịch vụ: 13 tỉ đồng.
Đại lý Cantex: 1,1 tỉ đồng.
Tổng lãi đạt: 6 tỉ đồng.
Nộp ngân sách: 5,8 tỉ đồng.
Trả nợ vốn và lãi đã vay theo đúng hợp đồng
Tổng quỹ tiền lơng thực hiện nh Tổng công ty giao, giữ vững thu nhập cho ngời
lao động trên cơ sở đẩy mạnh sản xuất và các hoạt động kinh doanh dịch vụ khác, thực
hiện phân phối theo năng suất chất lợng công việc, khuyến khích những đóng góp thiết
thực trong đổi mới quản lý, tăng hiệu quả kinh doanh, ứng dụng những tiến bộ kỹ
thuật, quan tâm phát huy chất xám trong đội ngũ cán bộ trẻ.
STT
Tên tàu
Năm
đóng
Nơi đóng Cấp tàu
DWT
( T )
GRT
( RT )
Công
suất
( CV )
Loại tàu
đăng
kiểm
Vùng Hoạt
11 Hà Giang 1974 Nhật Bản Không hạn chế 11849 7194 5000 Hàng khô Việt Nam
đông Nam
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
17
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
Bắc á
12 Mỹ An 1993 Nhật Bản Không hạn chế 8049 4929 4100 Hàng khô Việt Nam
đông Nam
Bắc á
Bảng 3: Danh sách đội tàu Vinaship năm 2003
ch ơng ii :
nghiên cứu nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải
tổng quan về bảo hiểm p&i và thân tàu
1. Lịch sử phát triển ngành bảo hiểm
1.1. Lịch sử phát triển
Bảo hiểm có nguồn gốc từ rất xa xa trong lịch sử nền văn minh nhân loại, thậm
chí cho đến giờ ngời ta vẫn cha xác định đợc bảo hiểm xuất hiện từ khi nào, nhng theo
nhiều tài liệu có thể coi là bảo hiểm hiểm bắt nguồn nh sau:
Vào cuối thế kỷ XV, khi châu Âu thực hiện những chuyến đi khai phá tới châu á
và châu Mĩ, mở đờng cho cái gọi là Cuộc cách mạng công nghiệp. Các đội tàu nhỏ
tìm cách đi từ châu Âu tới các nớc mua bán hàng hóa tại đó. Đội tàu đó có thể trở về
với nhiều loại hàng hóa hấp dẫn, song cũng lại có nhiều rủi ro khiến một số tàu không
trở về đợc. Một số tàu có thể bị chìm do thiên tai, cạn kiệt nguồn cung cấp (nh đội thủy
thủ bị chết vì bệnh tật), lạc đờng, đâm va .... Những ngời tham gia đầu t vào chuyến đi
mạo hiểm thấy cần thiết phải cùng nhau chia sẻ rủi ro để tránh trờng hợp một số nhà
đầu t có thể mất trắng khoản đầu t của mình do một hiện tợng ngẫu nhiên đã khiến con
tàu bị mất tích. ý tởng về rủi ro và thành lập một quỹ chung đã xuất hiện cùng một lúc.
Ngời ta tìm ra 2 cách nhằm đáp ứng nhu cầu này:
05/2003
19
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
Từ các loại bảo hiểm ban đầu nh bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hỏa hoạn và bảo
hiểm nhân thọ đã phát triển thành hàng loạt loại hình bảo hiểm khác nh bảo hiểm du
lịch, bảo hiểm hàng không, bảo hiểm xe cơ giới....
1.2. Nguồn gốc của các hội bảo hiểm P&I
Tổ tiên của các hội bảo hiểm P&I là các hội bảo hiểm vỏ tàu. Thời gian đầu đợc
thành lập để chống lại sự độc quyền của hãng Lloyds và một số công ty bảo hiểm
London cỡ lớn khác mà thông qua sự độc quyền của mình, các công ty này đòi phí bảo
hiểm rất cao dẫn đến các chủ tàu phải tìm đến một thị trờng bảo hiểm có mức phí bảo
hiểm rẻ hơn ở nơi khác. Để đạt đợc mức phí bảo hiểm nh mong muốn, con đờng duy
nhất của các chủ tàu thời đó là tổ chức lại tự bảo hiểm dới hình thức chia sẻ một cách t-
ơng hỗ những tổn thất mà họ phải chịu đựng trong quá trình quản lý và kinh doanh
khai thác tàu. Đến năm 1810, đã có trên 20 hội bảo hiểm vỏ tàu tơng hỗ đợc thành lập,
phần lớn đợc tập trung ở London và ngoài ra có hai hội ở Đông Bắc và miền Tây nớc
Anh.
Năm 1824, Nghị viện Anh xóa bỏ sự độc quyền và vì thế lại một lần nữa có sự
cạnh tranh về bảo hiểm vỏ tàu. Các chủ tàu không còn cần đến các hội bảo hiểm vỏ tàu
tơng hỗ nữa và thị trờng bảo hiểm lúc này đã đợc mở rộng. Tuy nhiên vào khoảng thời
gian này và những thập kỷ tiếp sau đó lại phát sinh một số rủi ro khác không thuộc
hoặc chỉ thuộc một phần trách nhiệm của bảo hiểm vỏ tàu, dẫn đến các chủ tàu buộc
phải tự bảo hiểm bằng cách thành lập các hội bảo hiểm tơng hỗ.
Rủi ro thứ nhất là rủi ro đâm va tàu. Vào khoảng thời gian này đã có một số vụ
đâm va tàu xảy ra nhng trong điều khoản bảo hiểm vỏ tàu vẫn cha quy định rõ về trách
nhiệm của bảo hiểm trong việc bồi thờng cho chủ tàu, khoản tiền họ phải bồi thờng cho
chủ tàu khác do hậu quả hai tàu đâm va nhau và chủ tàu ấy có lỗi. Do vậy, bảo hiểm
tàu đã khớc từ bồi thờng phần trách nhiệm của chủ tàu đối với chủ tàu khác. Một số
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
21
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
Có quan điểm cho rằng, bảo hiểm thân tàu biển ra đời từ thế kỷ 14, 15 khi các
nhà buôn cho vay nặng lãi cấp vốn vay cho các thuyền buôn đi biển. Nếu thuyền buôn
bị đắm thì ngời cho vay mất cả vốn lẫn lãi. Ngợc lại, nếu chuyến đi trót lọt, thuyền cập
bến an toàn, thì ngời đi vay phải trả vốn và trả thêm lãi suất rất nặng. Khoản lãi suất
này ngời ta coi đó là tiền đề của phí bảo hiểm tàu biển.
Đa số còn lại cho rằng, bảo hiểm tàu biển ra đời từ thế kỷ 17 tại quán cà phê của
thuyền trởng giàu kinh nghiệm tên là Lloyd. Các hãng buôn, thuyền trởng, sĩ quan và
thủy thủ thờng đến trao đổi tin tức những rủi ro, hiểm họa, tổn thất xảy ra đối với các
con tàu đi biển. Để thu hút khách hàng, ông Lloyd cho tổng hợp tin tức thu đợc để phát
hành bản tin và cho thông báo hàng ngày vào những giờ quy định. Qua thống kê, ngời
ta đa ra một số kinh nghiệm để đề phòng, hạn chế tổn thất và thành lập Hội bảo hiểm
thân tàu để bảo hiểm các rủi ro, tổn thất thờng xảy ra hiểm họa lớn.
Từ đó thể lệ, luật lệ về bảo hiểm tàu biển cũng ra đời. Từ năm 1888, điều khoản
về bảo hiểm thân tàu đợc soạn thảo bởi Hội bảo hiểm London và đợc áp dụng rộng rãi
trên thế giới.
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
22
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
2. Một số thuật ngữ thờng dùng trong bảo hiểm hàng hải
2.1. Ng ời bảo hiểm
Là ngời đứng ra bảo hiểm cho những ngời khác khi đợc yêu cầu. Ngời bảo hiểm
có quyền thu phí bảo hiểm, nhng đồng thời có trách nhiệm bồi thờng tổn thất trong
phạm vi bảo hiểm.
2.2 Ng ời đ ợc bảo hiểm
Là ngời có vật đem bảo hiểm. Ngời đợc bảo hiểm có trách nhiệm đóng phí bảo
Là giá trị thực tế của đối tợng bảo hiểm, đợc xác định nh sau:
- Giá trị bảo hiểm của tàu: là tổng giá trị của tàu vào thời điểm bắt đầu bảo hiểm.
Giá trị này còn bao gồm giá trị của máy móc, trang thiết bị, phụ tùng dự trữ của tàu
cộng với toàn bộ bảo hiểm phí.
- Giá trị bảo hiểm của tiền hàng hóa: là giá trị hàng ghi trên hóa đơn ở nơi bốc hàng
hoặc giá thị trờng ở nơi vào thời điểm bốc hàng cộng với phí bảo hiểm và có thể cả
tiền lãi ớc tính.
- Giá trị bảo hiểm của tiền cớc vận chuyển: là tổng số tiền cớc vận chuyển cộng với
phí bảo hiểm. Trong trờng hợp ngời thuê vận chuyển mua bảo hiểm cho tiền cớc vận
chuyển thì số tiền cớc này đợc tính gộp vào giá trị bảo hiểm của hàng hóa để bảo
hiểm.
- Giá trị bảo hiểm của đối tợng bảo hiểm khác trừ trách nhiệm dân sự là giá trị của
đối tợng ở nơi và thời điểm bắt đầu bảo hiểm cộng với bảo hiểm phí.
Đinh Mai Hiền - A1. CN8
05/2003
24
Khoá luận tốt nghiệp: Tình hình thực hiện bảo hiểm Hull và P&I tại
Vinaship
2.7. Số tiền bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm là mức tối đa mà Ngời bảo hiểm bồi thờng cho Ngời tham gia
bảo hiểm.
Nếu số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm thì
Ngời bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thờng tổn thất theo tỉ lệ giữa số tiền bảo hiểm với
giá trị bảo hiểm. Nếu số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo
hiểm thì phần tiền vợt quá giá trị bảo hiểm không đợc thừa nhận.
2.8. Phí bảo hiểm
Là một khoản tiền nhỏ mà Ngời đợc bảo hiểm phải nộp cho Ngời bảo hiểm để đ-
ợc bồi thờng.
Mức phí bảo hiểm đợc định ra trên cơ sở tính toán xác suất xảy ra rủi ro hoặc
trên cơ sở thống kê tổn thất nhằm đảm bảo số phí thu đợc đủ để bồi thờng và bù đắp