nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn q.bình tân tp.hcm - Pdf 14

Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Theo thống kê của hiệp hội giấy Việt Nam, ngành giấy đạt tốc độ tăng trưởng cao
và liên tục trong những năm vừa qua. Từ năm 1990 đến năm 1999 tốc độ tăng
trưởng là 16%/năm và góp phần phát triển nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên kéo
theo sự phát triển công nghiệp là những vấn đề môi trường, sử dụng quá nhiều
nguồn tài nguyên, dẫn đến sự lãng phí về kinh tế. Và theo thống kê cho thấy các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam nói chung và các cơ sở sản xuất giấy tái sinh
trên địa bàn Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh nói riêng rất ít quan tâm hoặc
thờ ơ với việc áp dụng sản xuất sạch hơn vào quy trình sản xuất. Phần lớn họ rất
ngại thay đổi, ngại phải đối mặt với các vấn đề môi trường. Đây là vấn đề thật nan
giải đối với các cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn Quận Bình Tân, thành phố
Hồ Chí Minh.
Nắm được thực trạng đó, em đã chọn hướng nghiên cứu sản xuất sạch hơn cho các
cơ sở này nhằm giúp họ tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí xử lý chất thải vừa giảm
thiểu các tác động có hại đến môi trường xung quanh. Sản xuất sạch hơn là phương
pháp đúng đắn, tối ưu hoá nguồn tài nguyên, tiết kiệm trong sản xuất, là hướng đi
mà ngành giấy phải hướng đến. Tuy nhiên, còn nhiều khó khăn trong việc thực hiện
sản xuất sạch hơn do thiếu các điều kiện về cơ sở hạ tầng, kinh tế…. Chính vì vậy,
đề tài “Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho 1 số cơ sở sản xuất giấy tái sinh
trên địa bàn quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh ” được thực hiện với mục tiêu
tìm ra những giải pháp sản xuất tiết kiệm để phát triển ngành giấy tại quận theo
hướng phát triển bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu để áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất giấy tái chế trên
địa bàn quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nội dung nghiên cứu
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân

SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
2
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
- Thu thập các tài liệu liên quan đến những đặc trưng ô nhiễm của ngành sản xuất
giấy và tái chế giấy.
b) Phương pháp khảo sát
- Khảo sát để thu thập các số liệu về nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, năng lượng,
quy trình sản xuất và hiện trạng môi trường tại cơ sở
c) Phương pháp tổng hợp, phân tích các tài liệu thu thập được
- Tổng hợp, phân tích các số liệu thu thập được về nhu cầu nguyên nhiên liệu,
năng lượng tại cơ sở.
- Trên cơ sở phân tích dữ liệu đó, xác định trọng tâm đánh giá sản xuất sạch hơn
cho cơ sở.
d) Phương pháp phân tích chi phí lợi ích
- Muốn áp dụng sản xuất sạch hơn phải phân tích, chứng minh những lợi nhuận
mà khi cơ sở được khi áp dụng sản xuất sạch hơn một cách rõ ràng. Đồng thời
xem xét tính khả thi về kinh tế và môi trường của các phương pháp áp dụng sản
xuất sạch hơn mang lại.
e) Phương pháp chuyên gia
- Đó là sự chỉ dẫn và hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn, tham khảo ý kiến của các
nhóm sản xuất sạch hơn trong quá trình nghiên cứu.
8. Ý nghĩa đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu về ngành giấy tái sinh trên địa bàn quận Bình Tân,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài cung cấp cơ sở khoa học để tính toán bài toán cân bằng vật chất, đề xuất giải
pháp sản xuất sạch hơn cho các cơ sở tái sinh giấy.
- Ý nghĩa kinh tế:
Đề tài đem lại các phương thức tiết kiệm cho các cơ sở, đem lại hiệu quả kinh tế.

trách nhiệm và đánh giá các phương án công nghệ.
1.1.2 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn
Đánh giá SXSH là một quá trình tổng hợp nhằm nghiên cứu và triển khai các giải pháp
SXSH, đánh giá hiệu quả của quá trình SXSH phục vụ cho việc duy trì và cải thiện
hoạt động SXSH.
SXSH là một quá trình liên tục. Do đó sau khi kết thúc một đánh giá SXSH, đánh giá
tiếp theo có thể được bắt đầu để cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa.
Đánh giá SXSH là một quá trình lặp đi lặp lại bao gồm 6 bước và 18 nhiệm vụ:
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
5
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh

Hình 2.1 : Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn
Bước 1: Các công việc chuẩn bị cho việc thực hiện
- Thành lập nhóm đánh giá SXSH
Trước tiên cần phải có cam kết của Ban lãnh đạo và chỉ định nhóm đánh giá SXSH,
có thể bao gồm:
• Chủ các cơ sở
• Kế toán hoặc thủ kho
• Khu sản xuất
• Bộ phận kỹ thuật
• Các chuyên gia SXSH.
- Liệt kê các công đoạn trong quy trình bao gồm toàn bộ các hoạt động, đầu vào, đầu
ra, lượng nguyên vật liệu tiêu thụ, chất thải phát sinh
- Xác định công đoạn có chất thải hay lãng phí: xác định mức tiêu thụ nguyên liệu hay
năng lượng cao, ô nhiễm nặng, tổn thất nhiều nguyên liệu hoá chất, có nhiều cơ hội
SXSH, được sự chấp nhận của tất cả các thành viên trong nhóm SXSH.
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến

giảm sử dụng vật liệu độc hại hay không thể tái chế. Giảm tiêu thụ năng lượng.
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
7
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
- Lựa chọn các giải pháp thực hiện. Kết hợp giữa đánh giá kỹ thuật, kinh tế, môi
trường để chọn ra giải pháp tốt nhất. Ghi nhận các kết quả và lợi ích ước tính
của mỗi giải pháp để quan trắc các kết quả thực hiện
Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH đã lựa chọn
- Chuẩn bị thực hiện
- Thực hiện các giải pháp, kế hoạch thực hiện cần nêu: cần làm gì, ai là người
chịu trách nhiệm? Bao giờ hoàn thành? Kiểm tra hiệu quả như thế nào?
- Kiểm tra, giám sát và đánh giá các kết quả
Bước 6: Duy trì SXSH
- Duy trì các giải pháp SXSH
- Duy trì SXSH sẽ đạt được kết quả tốt nhất khi nó thành một phần của công việc
quản lý hằng ngày.
- Cần kiểm tra định kỳ ở các cấp lãnh đạo và từng khâu hoạt động.
- Báo cáo kết quả SXSH với ban quản lý và toàn thể nhân viên
- Xác định các công đoạn có chất thải (tức là quay trở lại nhiệm vụ thứ 3).

GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
8
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
b
Hình 2.2 : Quy trình thực hiện SXSH
1.1.3 Lợi ích của việc áp dụng SXSH

Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
SXSH dẫn đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất, nghĩa có nhiều sản phẩm sản xuất
ra hơn trên một đơn vị nguyên liệu thô vào, đồng thời chất lượng sản phẩm cũng tốt
hơn. Điều này rất có ý nghĩa về mặt kinh tế đối với doanh nghiệp.
- Giảm chi phí xử lý chất thải
Mục tiêu của SXSH là giảm khối lượng và độ độc hại của tất cả các chất thải bao
gồm nước thải, khí thải, chất thất thải rắn … tại nơi phát sinh do đó tất cả các chi
phí liên quan đến xử lý chất thải sẽ giảm đi.
- Môi trường được cải thiện
SXSH làm giảm thiểu khối lượng và mức độ độc hại của các chất thải phát sinh do
đó tải lượng thải vào môi trường giảm đi và chất lượng môi trường được cải thiện.
- Cải thiện môi trường lao động
SXSH không những cải thiện môi trường lao động bên ngoài cơ sở, doanh nghiệp
mà còn cải thiện môi trường bên trong nhà máy. Nhà máy sẽ được sạch sẽ hơn,
không còn hiện tượng nước thải và các chất thải rơi vãi, rò rỉ gây ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động trực tiếp sản xuất.
- Cơ hội thị trường mới
Nhận thức về môi trường của người tiêu dùng ngày càng cao nên đòi hỏi các doanh
nghiệp phải chứng tỏ sự gần gũi đối với môi trường của mình. Việc áp dụng SXSH
sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Ngày nay những sản phẩm “ nhãn hiệu xanh” “ nhãn hiệu sinh thái” đã trở nên quên
thuộc với người tiêu dùng và được mọi người ủng hộ.
- Tuân thủ tốt những quy định về môi trường
- Tiếp cận tốt hơn với nguồn tài chính
Hiện nay có nhiều tổ chức quan tâm đến những vấn đề môi trường và có nhiều dự
án tìm kiếm vốn vay hay hỗ trợ tài chính luôn được xem xét kỹ lưỡng về mặt ảnh
hưởng tác động đến môi trường. SXSH sẽ tạo một hình ảnh tốt đẹp về môi trường
giúp các doanh nghiệp tiếp cận với nguồn tài chính dễ dàng hơn,
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến

SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
11
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
- Rào cản về kỹ thuật:
+ Năng lực kỹ thuật bị hạn chế, không có sẵn năng lực đã đào tạo,
phương tiện kiểm tra và phương tiện bảo dưỡng bị hạn chế.
+ Thông tin kỹ thuật đầu vào bị giới hạn
+ Những hạn chế về công nghệ
- Các rào cản kinh tế:
+ Người ta quan tâm đến lượng sản phẩm ra hơn là chi phí sản xuất,
+ Các nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm
+ Chi phí cao, thiếu vốn đầu tư và kế hoạch đầu tư không dự trù trước.
1.2 Tổ hợp SXSH
1.2.1 Khái niệm chung
- Tổ hợp sản xuất sạch hơn ( Cleaner Production Circles- CPC) là một nhóm
gồm các cơ sở sản xuất có quy mô nhỏ, có quy trình sản xuất và tạo ra sản
phẩm tương tự nhau.
- Tổ hợp sản xuất sạch hơn tạo ra các cơ hội cho các doanh nghiệp có thể nhìn
lại các sản phẩm và quy trình sản xuất của chính họ từ những quan điểm
hoàn toàn khác. Thông qua quy trình CPC các doanh nghiệp sẽ nhìn lại quá
trình sản xuất của mình cùng với các thành viên trong nhóm CPC- những
doanh nghiệp có quá trình sản xuất tương tự nhau. Mặt khác, chủ doanh
nghiệp sẽ có sự hiểu biết sau sắc hơn và có thể đề ra những ý tưởng hay cho
các thành viên trong nhóm. Cuối cùng các cơ sở đó vào sản xuất thực tiễn.
Kết quả đạt được từ nhóm CPC này là cơ sở và động lực thúc đẩy các nhóm
công nghiệp khác tham gia vào CPC. Thông qua đó mà tổ hợp sản xuất sạch
hơn sẽ được phổ biến và nhân rộng ra các ngành công nghiệp khác.
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân

GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
13
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
 Chọn người đứng đầu nhóm
Người đứng đầu nhóm rất quan trọng trong những hoạt động kết hợp hoặc tác động lẫn
nhau trong nhóm. Người đó sẽ kết hợp những hoạt động của CPC trong suốt quá trình
thực hiện CPC. Nhiệm vụ của người đứng đầu nhóm cần có những tiêu chuẩn sau:
- Luôn sẵn sàng và chấp hành mọi hoạt động của nhóm, tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho các thành viên trong nhóm, để đạt được mục đích của việc thực hiện
CPC.
- Có những hiểu biết vững chắc về kỹ thuật và có vị trí tốt trong đơn vị
- Có khả năng lãnh đạo và hướng dẫn các thành viên trong nhóm, bảo đảm việc
kết hợp đúng giữa các thành viên.
- Có sáng kiến, mong muốn hoàn thành và cải tiến tốt công việc.
 Thiết lập CPC
Người đứng đầu sẽ nhận diện các thành viên trong nhóm CPC. Các thành viên trong
nhóm mở rộng tư tưởng và tiếp thu đảm bảo cuộc trao đổi thông tin một cách tự do và
công bằng. Họ nên là những người thông thạo về kỹ thuật của quá trình sản xuất để có
những phân tích thích hợp và năng lực thực hiện các giải pháp CPC khả thi.
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
14
Lựa chọn và nhận dạng nhóm công nghiệp
Tìm hiểu về khu vực/ nhóm công nghiệp đã
chọn
Lựa chọn đơn vị sản xuất tham gia CPC.
Tổ chức cuộc hội thảo
Thiết lập tổ hợp sản xuất sạch hơn

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VỀ VIỆC ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH
HƠN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1 Trên thế giới
- Năm 1989, chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đã đưa ra sáng kiến
về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phong trào và động viên các đối
tác quảng bá khái niệm SXSH trên thế giới.
- Năm 1990, tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã xây dựng các hướng
hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về “ Công nghệ và Môi
trường”.
- Năm 1994, có hơn 32 trung tâm SXSH được thành lập, trong đó có Việt Nam. Năm
1998, UNEP chuẩn bị tổ chức tuyên bố về SXSH, chính sách tuyên bố cam kết về
chiến lược và thực hiện SXSH.
- SXSH được áp dụng thành công ở các nước như Trung Quốc, Cộng hoà Séc,
Mêxico…và đang được công nhận là một cách tiếp cận chủ động, toàn diện trong quản
lý môi trường công nghiệp.
• Ở Cộng Hoà Séc, 24 trường hợp nghiên cứu áp dụng SXSH cho thấy các chất
thải công nghiệp đã giảm gần 22.000 tấn/năm, bao gồm cả 10.000 tấn chất thải
nguy hại. Nước thải đã giảm gần 12.000m
3
/năm. Lợi ích kinh tế ước tính
khoảng 24 tỷ USD/năm.
• Ở Inđônêsia, bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000 USD/năm.
• Ở Trung Quốc, các dự án thực nghiệm ở 51 công ty trong 11 ngành công nghiệp
cho thấy SXSH đã giảm được ô nhiễm từ 15-31% và gấp khoảng 5 lần so với
các phương pháp truyền thống.
• Ở Ấn Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình công ty liên doanh Hero
Honda Motor với công ty Tehri Pulp and Perper limited, sau khi áp dụng SXSH
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
16

- Hoá chất 24.600 USD
- Dịch vụ 37.800 USD
421.700 5,5 năm
3 Robins
company
(Mạ và gia
công kim
loại) Mỹ
Tiết kiệm chi phí 117.000USD
- Nước 22.000 USD
- Hoá chất sử dụng 13000USD
- Thải bỏ bùn cặn và chất thải độc
hại 28000 USD
-Thu nhập từ bán kim loại thu hồi từ
bùn thải 14000USD
- Phân tích tại phòng thí nghiệm
4000 USD
240.000 2 năm
4 Công ty sản
xuất giấy và
giấy Ashoka
Ấn Độ
Tiết kiệm chi phí 118.000 USD
25.000 < 3tháng
Nguồn: Sản xuất sạch hơn toàn thế giới (UNEP 2005)
2.2 Ở Việt Nam
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
17
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn

TP.HCM,
năm 1999
Tiết kiệm 115.000 USD, giảm 14 % ô nhiễm
không khí, 14% các khí gây hiệu ứng nhà kính,
20% hoá chất sử dụng, 14% điện và 14 % dầu
DO
May 1
TP.HCM Tiết kiệm 12,77 tỷ đồng về điện và dầu FO,
giảm thải ra môi trường 10.780 tấn CO
2
Thực
phẩm
và bia
Thạch
trắng,
bia, hải
sản
4
Hải phòng,
Ninh Bình,
TP.HCM,
năm 1999
Tiết kiệm 55.000 USD, giảm tới 13% ô nhiễm
không khí, 78% khí gây hiệu ứng nhà kính, 34%
chất thải rắn, 40% hoá chất sử dụng, 78 % tiêu
thụ điện, 13% tiêu thụ than
Mì 1
TP.HCM
năm 2000
Tiết kiệm 300.000 USD, các lợi ích khác chưa

TP.HCM
Tiết kiệm 370.000 USD, giảm 42% nước thải,
70% tải lượng ô nhiễm COD.
Vật liệu
xây
dựng
Ximăng 1
Cần Thơ,
năm 2001
Tiết kiệm 249.000 USD, giảm 14% thạch cao và
7,4 % điện tấm lợp
Tấm lợp
amiăng
1
Công ty cổ
phần Bạch
Đằng
Tiết kiệm 252 tấn amiăng/năm, 350 tấn
ximăng/năm; giảm tỷ lệ sản phẩm hư hỏng từ 1-
0,3% ; giảm tỷ lệ sản phẩm chất lượng thấp từ 5-
3%, tiết kiệm 247.000 USD/năm.
Gạch 1 Hà Nội Giảm phát thải 344 tấn CO
2
/năm
Thép 1
Nam Định Lớp rỉ sau ủ mỏng hơn 50%, giảm 39% lượng
HCl, 39% lượng sản phẩm kém chất lượng, tiết
kiệm 139 triệu đồng/năm.
Kim
loại

GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
19
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Theo thống kê của Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, từ năm 1998 cho đến đầu năm
2006 có khoảng 199 doanh nghiệp đã tham gia sản xuất sạch hơn được thể hiện trong
bảng 2.3
Bảng 2.3 Thống kê các doanh nghiệp đã tham gia SXSH ở Việt Nam từ năm 1998 đến
năm 2006
Năm Số doanh nghiệp
1998 05
1999 08
2000 15
2001 21
2002 32
2003 32
2004 40
2005 44
2006 02
Nguồn: Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, 2006
2.3 Một số mô hình sản xuất sạch hơn đã được triển khai ở Việt Nam
Theo trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, từ năm 1998 đến nay, có rất nhiều công ty,
doanh nghiệp đã triển khai, áp dụng SXSH. Sau đây là một số ví dụ điển hình về lợi
ích kinh tế và môi trường khi áp dụng SXSH ở Việt Nam
Bảng 2.4 Một số ví dụ điển hình về SXSH ở Việt Nam
Công ty và phạm vi
triển khai
Kỹ thuật Kinh tế Môi trường
Nguyên

Hoá chất 49%
Dầu FO 6%
Điện 25%
Đầu tư 395.000.000 đồng. Thời gian hoàn vốn: 1,5 tháng
Công ty cổ phần Hải Việt - Mức tiêu thụ nước/ tấn sản phẩm sau Giảm tải lượng
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
20
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
(ngành thuỷ sản) nằm
trong khu công nghiệp
Đông Xuyên - TP Vũng
Tàu. Công ty đã thực hiện
chương trình SXSH từ
tháng 3/2007 đến tháng
12/2007 và đã đề xuất 22
giải pháp, trong đó có 8
giải pháp liên quan đến
thay đổi thiết bị và công
nghệ
SXSH giảm trung bình 58%
- Ước tính lợi ích năm 2007 do SXSH
và tiết kiệm năng lượng mang lại là
3.921.431.000 VNĐ
nước thải :
BOD=10.686kg
COD=16.029kg
Nhà máy bia Ninh Bình


10/2007 dưới sự hỗ trợ
của Trung tâm sản xuất
sạch hơn TP.HCM. Nhà
-Thu hồi và tái sử dụng
90% nước ngưng tụ.
- Lượng dầu FO tiết
kiệm được 800lít
dầu/ngày, tương ứng với
24%.
- Giảm lượng nước sử
dụng trên toàn nhà máy
Ước tính lợi ích
do SXSH mang
lại là 2 tỷ
VNĐ/năm
Khí thải giảm:
12,96 tấn SO
2
/năm
2,3 tấn NO
2
/năm;
0,12 tấn khí
CO
2
/năm.
Nước thải giảm
120.000m
3
/năm

trong chương trình làm việc của tất cả các tổ công tác.
• Ở nước ta có thể xem đề tài “ Nghiên cứu tận thu, xử lý chất thải công nghiệp
không chất thải” trong chương trình nghiên cứu cấp nhà nước về bảo vệ môi
trường từ 1991-1995 do Trung tâm nghiên cứu khoa học và Công nghệ môi
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
22
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
trường (CEST) của trường Đại học Bách khoa Hà Nội thực hiện với sự cộng tác
của Viện Hoá Học. Đề tài này cung cấp một số tổng quan về công nghiệp, môi
trường và lựa chọn một số ngành tiềm tàng cơ hội sản xuất sạch hơn là công
nghiệp hoá chất, dệt, giấy và thực phẩm.
• Tiếp đó năm 1996, ngân hàng thế giới (World Bank) đã kết hợp với Cục môi
trường tổ chức các lớp tập huấn về “ Phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp” ở Hà
Nội và TP.HCM.
• Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò cấp thiết của sản xuất sạch hơn trong
công nghiệp, ngày 07/09/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số
1419/QĐ/TTg phê duyệt “ Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công ngiệp đến
năm 2020”. Quyết định này đã nêu ra những chỉ tiêu, lộ trình cụ thể nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu.
giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, bảo vệ và cải thiện
môi trường, sức khoẻ con người và bảo đảm phát triển bền vững.
• Trong năm 2010, với sự hỗ trợ của Văn phòng giúp việc chiến lược, Bộ Công
thương đã tập trung triển khai nội dung của 5 đề án và bố trí nguồn kinh phí để
thực hiện đó là:
- Nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng SXSH trong công nghiệp.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về SXSH trong
công nghiệp.
- Hỗ trợ kỹ thuật về áp dụng SXSH tại cơ sở sản xuất công nghiệp.

- Thiếu sự tham gia của nhân viên.
- Hệ thống quản lý không hiệu quả.
- Bộ máy quản lý điều hành yếu kém.
- Sự chú trọng quá mức đối với sản xuất.
Các rào cản thị trường
- Việc cung cấp nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng, giá cả.
- Thay đổi thường xuyên sản phẩm và quy trình sản xuất.
Các rào cản về kỹ thuật
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
24
Nghiên cứu áp dụng sản xuất sạch hơn cho một số cơ sở sản xuất giấy tái sinh trên địa bàn
quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
- Năng lực kỹ thuật bị hạn chế: không có sẵn năng lực đã đào tạo, thiếu các
phương tiện kiểm tra. Phương tiện bảo dưỡng bị hạn chế.
- Thông tin kỹ thuật đầu vào bị giới hạn.
- Hạn chế về công nghệ.
Các rào cản kinh tế
- Người ta quan tâm đến lượng sản phẩm sản xuất ra hơn là lượng chi phí đầu tư
vào sản xuất.
- Các nguyên liệu rẻ tiền và dễ kiếm.
- Chính sách đầu tư đặc biệt.
- Chi phí cao, thiếu vốn đầu tư và đầu tư không dự trù trước.
GVHD: Ths. Vũ Hải Yến
SVTH : Nguyễn Thị Thuý Ngân
25

Trích đoạn Vấn đề quan điểm, nhận thức tại cơ sở xuất quy trình áp dụng sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất giấy tái sinh ở Bình Tân LIÊN TỤC PHÁT TRIỂN Nhân rộng mô hình sản xuất sạch hơn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status