Nghiên cứu đề xuất mô hình quản lý phù hợp phục vụ công tác bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững một số khu dân cư tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Dương - Pdf 14

GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ [4,14]
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nằm trong khu vực kinh
tế trọng điểm phía Nam, có vò trí đòa lý gần thành phố Hồ Chí Minh ÷ một trung
tâm kinh tế, văn hóa, đầu mối giao lưu lớn của cả nước; đất đai tương đối bằng
phẳng, nền đòa chất ổn đònh, vững chắc; quỹ đất còn lớn; có nguồn tài nguyên
với nhiều loại khoáng sản phi kim loại; khí hậu ôn hoà; trên đòa bàn tỉnh có các
trục lộ giao thông huyết mạch của Quốc gia đã được đầu tư nâng cấp và mở rộng
chạy qua như quốc lộ 1, quốc lộ 13, 14, đường sắt Bắc ÷ Nam, tuyến đường
xuyên Á; kết cấu hạ tầng có bước đầu tư, chỉnh trang, … Những nhân tố "thiên
thời, đòa lợi" đó đã tạo cho Bình Dương nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế, đẩy
mạnh công cuộc công nghiệp hoá ÷ hiện đại hoá của tỉnh
[1]
.
Trước yêu cầu cấp bách của công cuộc phát triển kinh tế nhiều khu dân cư
trong tỉnh được quy hoạch và xây dựng, nhằm bố trí tái đònh cư cho những hộ
dân thuộc diện giải tỏa. Nhưng thực tế hiện nay có rất ít hộ dân thuộc diện tái
đònh cư cư trú ở cáckhu dân cư này và có nhiều hộ dân không xây dựng nhà ở
theo quy hoạch. Mặt khác, tình trạng hoạt động sản xuất – kinh doanh của các
doanh nghiệp trongkhu dân cư không theo quy hoạch đã làm ảnh hưởng đến môi
trường sống ở khu dân cư. Nghiêm trọng hơn, vấn đề ô nhiễm môi trường và tệ
nạn xã hội ngày càng tăng, khiến người dân nơi đây rất bức xúc.
Trước tình hình đó, đòi hỏi cần phải xây dựng được hệ thống tổ chức quản
lý môi trường đủ mạnh để đảm đương công tác bảo vệ môi trường; thực hiện mọi
giải pháp nhằm chặn đứng đà ô nhiễm ở một số khu công nghiệp, khu đô thò;
nên tập trung xây dựng thí điểm theo mô hình phát triển kinh tế nhanh, môi
1
www.binhduong.gov.vn
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 1
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt

hạn chế chung của các công trình này là do đòa bàn nghiên cứu khá rộng nên
không tập trung đưa ra được các giải pháp đặc thù về bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững thích hợp cho từng đòa phương cụ thể, hơn nữa do hạn chế của
thời gian và kinh phí nghiên cứu nên các đề tài, dự án đôi khi chưa cập nhật
được số liệu cụ thể, đa dạng và đầy đủ.
2.2. Ngoài nước
Như đã trình bày, các hệ thống và kỹ thuật bảo vệ môi trường phục vụ phát
triển bền vững đã được ứng dụng rất hữu hiệu trong việc thiết kế và quản lý đô
thò tại các nước phát triển trong vòng hơn một nửa thế kỷ vừa qua. Các kỹ thuật
và hệ thống này bao gồm:
- Tái chế và tái sử dụng, xây dựng thò trường trao đổi chất thải (chung cho
các khu đô thò và khu công nghiệp trong đòa bàn).
- Hệ sinh học thống nhất và sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo: là
việc kết hợp giữa qui hoạch quản lý đô thò với việc sử dụng và bảo vệ hợp
lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới việc sử dụng và bảo vệ hợp
lý các nguồn tài nguyên này, nhất là hướng tới việc sử dụng các nguồn
năng lượng mới có thể tái tạo được.
- Xử lý chất thải bảo vệ môi trường. Mặc dù khu đô thò có được thiết kế hoàn
hảo tới đâu thì các chất thải cuối đường ống vẫn có thể sinh ra đòi hỏi cần
phải được xử lý triệt để trước khi xả vào nguồn tiếp nhận.
Thông thường, tùy theo mức độ và yêu cầu của từng nước và mức độ hoàn
hảo của công tác bảo vệ môi trường ÷ bảo vệ tài nguyên ở quốc gia đó mà số
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 3
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
lượng và mức độ áp dụng của các kỹ thuật và hệ thống trên sẽ khác nhau. Tuy
nhiên xu hướng chung tại các quốc gia là áp dụng đồng thời nguyên tắc của
nhiều phương pháp kể trên trong quá trình thiết kế và quản lý vận hành các khu
đô thò. Có thể kể ra khá nhiều các ví dụ về sự áp dụng tổng hợp này tại các nước
trên thế giới như ở Đan Mạch, Đức, Mỹ, Nhật, …
3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

+ Phân tích để lựa chọn các mô hình khả thi trong điều kiện thực tế của tỉnh
Bình Dương.
+ Đề xuất một số mô hình quản lý khả thi có thể áp dụng cho các khu dân cư
hiện hữu trên đòa bàn tỉnh Bình Dương.
5. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU
5.1. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu điển hình được tiến hành tại 03 khu dân cư: KDC Bình Đường
(huyện Dó An), KDC Chánh Nghóa (thò xã Thủ Dầu Một) và KDC Thuận Giao
(huyện Thuận An) t ỉnh Bình Dương.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề môi trường liên quan đến các đối tượng nghiên cứu đã lựa
chọn.
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 5
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
6. GIỚI HẠN THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ đầu tháng 8 năm 2006, tác giả đồ án đã có điều kiện tiếp xúc và nghiên
cứu đề tài này. Dưới sự hướng dẫn của thầy TS Lê Thanh Hải – Trưởng phòng
Quản lý Môi trường (Viện Tài Nguyên & Môi trường), tác giả đã lên kế hoạch
cho công việc và thời gian nghiên cứu. Thời gian chính thức thực hiện đồ án này
bắt đầu từ ngày 4/10/2006 đến 27/12/2006 (do thời gian trước đó tác giả đồ án
phải hoàn thành các môn học điều kiện của khoá học).
7. PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Phương pháp luận
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 6
Khảo sát, điều tra, thu thập số liệu môi trường liên quan
KDC Bình Đường KDC Chánh Nghóa KDC Thuận Giao
Phân tích nhận xét
Viết báo cáo
hiện trạng môi trường
Đề xuất mô hình quản lý

tín trong và ngoài nước như: Sách giáo khoa chuyên ngành, các báo cáo hội
thảo, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến đề tài, tài liệu
Internet … mang tính khoa học cao.
- Những mô hình, công nghệ đưa ra tham khảo trong đề tài đều đã và đang
được các nước có nền công nghiệp phát triển trong khu vực ứng dụng, vì
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 7
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
các đặc trưng trong quá trình phát triển đô thò và khu dân cư của Bình
Dương có nhiều nét tương đồng với các quốc gia khác ở khu vực.
8.2. Tính thực tế
- Công tác điều tra, khảo sát hiện trạng của các khu dân cư là thực tế.
- Có thể áp dụng một số mô hình quản lý khu dân cư tập trung của các nước
tiên tiến phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Bình Dương.
- Đề tài được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về việc giải quyết vấn
đề ô nhiễm môi trường đang diễn ra tại các khu dân cư tập trung.
8.3. Tính mới
Đề tài lần đầu tiên đưa ra việc nghiên cứu khả năng áp dụng các kỹ thuật và
hệ thống bền vững vào điều kiện phát triển đô thò và khu dân cư mới cho Bình
Dương, một đòa phương đang trong quá trình đô thò hóa và công nghiệp hóa
nhanh chóng.
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 8
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN [4,7,14]
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm về phía Bắc của
Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong 7 tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam. Đây là khu vực kinh tế năng động nhất cả nước, nơi thu hút các nhà đầu tư
nước ngoài với số lượng lớn và cũng là nơi tập trung sản xuất hàng hoá lớn với
công nghệ hiện đại. Bình Dương có vò trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế và
chính trò, có diện tích tự nhiên là 2.695 km

- Vùng thung lũng bãi bồi phân bố dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài
Gòn và sông Bé. Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng
phẳng, cao trung bình 6÷10m.
- Vùng đòa hình bằng phẳng nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, đòa
hình tương đối bằng phẳng, có độ dốc 3÷12
0
, cao trung bình từ 10÷30m.
- Vùng đòa hình đồi thấp có lượn sóng yếu nằm trên các nền phù sa cổ, chủ
yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5÷12
0
,
độ cao phổ biến từ 30÷60m.
1.1.2. Tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Bình Dương có 6 nhóm đất chính:
- Đất phèn: 3.304 ha, chiếm 1,22% diện tích đất tự nhiên;
- Đất phù sa: 15.725 ha, chiếm 5,79% diện tích đất tự nhiên;
- Đất xám: 142.445 ha, chiếm 52,41% diện tích đất tự nhiên;
- Đất đỏ vàng: 65.243 ha, chiếm 24% diện tích đất tự nhiên;
- Đất dốc tụ: 32.848 ha, chiếm 12,09% diện tích đất tự nhiên;
- Đất xói mòn trơ sỏi đá và sông hồ: 103.135 ha, chiếm 4,49% diện tích đất
tự nhiên.
b. Tài nguyên nước
 Tài nguyên nước mặt
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 10
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
Bình Dương có 3 con sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn ÷ Đồng Nai
chảy qua đòa phận tỉnh là sông Sài Gòn, Đồng Nai và Sông Bé. Trong đó sông
Sài Gòn là sông có chiều dài lớn nhất chảy qua đòa bàn tỉnh. Ngoài ba sông
chính này, còn có sông Thò Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạch Bà Lô, Bà

c. Tài nguyên khoáng sản
Bình Dương có nguồn tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là
khoáng sản phi kim loại có nguồn gốc magma, trầm tích và phong hóa. Đây là
nguồn cung cấp nguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế
mạnh của tỉnh như gốm sứ, vật liệu xây dựng và khai khoáng.
Theo Bản đồ đòa chất khoáng sản của Bình Dương thì hầu hết các vùng mỏ
khoáng sản chỉ tập trung ở khu vực phía Nam của tỉnh. Các dạng tài nguyên
khoáng sản và đặc điểm phân bố được trình bày trong Bảng 1. Các vùng mỏ
đang khai thác hiện nay hầu hết nằm cạnh các đô thò và khu dân cư. Điều này
bắt buộc các cơ sở khai thác phải áp dụng đầy đủ những biện pháp kiểm soát
môi trường mới đảm chất được chất lượng môi trường cho các khu vực lận cận.
Việc khai thác các trên sông Sài Gòn và sông Đồng Nai là vấn đề đang được
quan tâm do ảnh hưởng nhất đònh đến chất lượng nước và vấn đề xói lở bờ sông.
Bảng 1: Các dạng tài nguyên khoáng sản và đòa bàn phân bố
STT Loại khoáng sản Đòa bàn phân bố Trữ lượng
tiềm năng (m
3
)
1 Đất sét Huyện Tân Uyên,
Bến Cát
1 tỷ
2 Mỏ đá Huyện Dó An, Tân Uyên,
Phú Giáo
281 triệu
3 Cát xây dựng Sông Sài Gòn, Thò Tính
và Đồng Nai
25 triệu
4 Sỏi cuội Huyện Bến Cát
(xã Thới Hòa)
466 ngàn

C, đến năm 2003
giảm còn 26,9
0
C và năm 2004 là 26,7
0
C.
b. Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trong năm tương đối cao, độ ẩm trung bình năm 2004 là
82,8% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh lệch độ ẩm giữa hai mùa
khoảng 7,8%. Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 86,4% và độ ẩm trung bình vào
mùa khô là 78,6%. Độ ẩm trung bình năm 2004 cao hơn so với năm 2003 và
2002 với các số liệu tương ứng là: 82,8%; 82,5% và 82%.
c. Lượng mưa và độ bốc hơi
Trong các năm gần đây, lượng mưa trung bình năm tại Bình Dương có khuynh
hướng giảm dần: năm 2002 lượng mưa là 1.722,4mm; năm 2003 lượng mưa là
1.225,7mm; và đến năm 2004 lượng mưa giảm còn 1.221,4mm.
Độ bốc hơi trong năm tương đối lớn có khi lớn hơn cả lượng mưa trong
cùng một thời đoạn, độ bốc hơi trung bình năm vào khoảng 1.300÷1.450mm. Độ
bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất có sự biến
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 14
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
đổi rất lớn, độ bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng nóng nhất là 136mm và độ
bốc hơi trung bình ngày tính cho tháng lạnh nhất là 70mm.
d. Chế độ gió
Chế độ gió tương đối ổn đònh. Tốc độ gió bình quân khoảng 0,7m/s, tốc độ
gió lớn nhất quan trắc được là 12m/s. Bình Dương có hai hướng gió chủ đạo
trong năm là gió Tây ÷ Tây Nam và gió Đông ÷ Đông Bắc. Gió Tây ÷ Tây Nam
là hướng gió thònh hành trong mùa mưa và gió Đông÷Đông Bắc là hướng gió
thònh hành trong mùa khô.
1.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ ÷ XÃ HỘI [14]

Ủy ban Dân số & Kế hoạch hóa Gia đình tỉnh Bình Dương, tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên của tỉnh giảm liên tục trong giai đoạn 2001÷2005 với mức giảm hàng năm
vào khoảng 0,08%. Diễn biến gia tăng dân số tự nhiên và cơ học được trình bày
trong Bảng 3 và Hình 2.
Bảng 3: Diễn biến tốc độ gia tăng dân số tự nhiện và cơ học tỉnh Bình Dương
Diễn biến qua các năm
2001 2002 2003 2004 2005
Tỷ lệ tăng dân số
4,60 5,82 4,97 11,62 4,77
Tăng tự nhiên
1,39 1,28 1,23 1,16 1,09
Tăng cơ học
3,11 4,38 3,62 9,82 3,56
(Nguồn: Ủy ban Dân số & Kế hoạch hóa Gia đình tỉnh Bình Dương )
Sự gia tăng dân số cơ học ở tỉnh Bình Dương là do di dân tự do và di
chuyển lực lượng lao động. Là một tỉnh trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam,
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 16
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
tỉnh Bình Dương luôn luôn tạo ra sức hấp dẫn của việc thu hút đầu tư và ngày
càng thu hút thêm lực lượng lao động từ các đòa phương khác chuyển đến (bình
quân mỗi năm có trên 20.000 người). Bên cạnh những mặt tích cực thì việc di
dân tự do và sự di chuyển của lực lượng lao động theo mùa vụ đã và đang phần
nào gây khó khăn cho việc đảm bảo những dòch vụ xã hội cơ bản, làm gia tăng ô
nhiễm môi trường, suy giảm tài nguyên và gia tăng các tệ nạn xã hội. Di dân tự
do và những biến động của lực lượng lao động là những thách thức lớn đối với sự
phát triển bền vững trong cả hiện tại và tương lai của tỉnh Bình Dương.
1.2.2. Quá trình đô thò hóa
Cùng với sự gia tăng dân số và tăng trưởng kinh tế chung trên đòa bàn, đô
thò hóa ở tỉnh Bình Dương đang diễn ra khá mạnh. Dân số đô thò tăng đều qua
các năm trong giai đoạn 2000÷2004. Tuy nhiên tỷ lệ dân cư đô thò so với dân

Khánh (huyện Tân Uyên). Các đô thò trong chùm đô thò Nam Bình Dương đều
mang đậm tính chất công nghiệp, thương mại và dòch vụ với quy mô tương đối
lớn. Ngoài các trung tâm đô thò đã được hình thành trước đây, các khu dân cư
trong vùng Nam Bình Dương đã được đô thò hóa khá cao. Các khu vực đô thò hóa
cao là các khu vực ven sông Sài Gòn từ xã Vónh Phú ÷ huyện Thuận An lên tới
xã Tân An phía Bắc Thủ Dầu Một, khu vực Đông Nam gồm các xã Bình An,
Đông Hòa, Tân Đông Hiệp, … khu vực thò trấn Dó An trở lên về phía Bắc. Theo
quy hoạch đã được duyệt, các cụm đô thò trong chùm đô thò Nam Bình Dương sẽ
được phát triển với quy mô dân số trên 1 triệu người vào năm 2020, lấy Thủ Dầu
Một làm trung tâm, các khu đô thò khác sẽ liên kết với nhau theo 1 hệ thống
thống nhất.
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 18
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
1.2.3. Sức khỏe cộng đồng
a. Y tế
Trong giai đoạn 2003÷2005 Bình Dương đã có rất nhiều nỗ lực trong công
tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân như đầu tư ngân sách, nâng cấp và
mở rộng công suất của các bệnh viện tuyến tỉnh; triển khai xây dựng mới các
trung tâm y tế huyện đã xuống cấp; dành nhiều kinh phí cho công tác chăm sóc
sức khỏe nhân dân. Số lượng cán bộ y tế tăng đều trong các năm (xem Bảng 5)
Bảng 5: Số lượng cán bộ y tế của tỉnh Bình Dương qua các năm
Năm Số lượng cán bộ y tế qua các năm
Bác só Y só Y tá Nữ hộ sinh
2002 335 417 256 194
2003 338 389 286 183
2004 394 411 352 229
(Nguồn: Cục thống kê Việt Nam )
Tỉnh Bình Dương đã thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, trực cấp cứu
và phòng chống dòch bệnh ở các tuyến. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các
chương trình mục tiêu quốc gia về y tế.

nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế
tăng liên tục hàng năm (so với năm trước) đạt mức 63,3% ở năm 2004, tăng hơn
5% so với năm 2000 (58,1%). Tỷ trọng dòch vụ tuy tăng chậm nhưng tăng ổn
đònh ở mức 0,2÷0,4 % mỗi năm. Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương giai đoạn
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 20
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
2000÷2005 được trình bày trong Bảng 6. Tỷ trọng các ngành công nghiệp, dòch
vụ và nông nghiệp trong GDP được thể hiện trong Hình 4.
Bảng 6: Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000÷2004
Năm Cơ cấu kinh tế (tổng số = 100), %
Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công nghiệp
và xây dựng
Dòch vụ
2000 16,7 58,1 25,2
2001 15,1 59,4 25,5
2002 13,5 60,5 26,0
2003 11,6 62,2 26,2
2004 10,0 63,3 26,7
2005 7,5 64,5 28,0
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2004)
Hình 4: Cơ cấu kinh tế Bình Dương 2000÷2005
c. Tình hình thu hút đầu tư
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 21
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
Tính từ ngày 15/11/2004 đến ngày 15/11/2005, tình hình thu hút đầu tư vào
các KCN đạt kết quả như sau:
 Đầu tư trong nước
Có 26 dự án mới được cấp phép với vốn điều lệ đăng ký 124,501 tỷ đồng,

1 Thò xã Thủ Dầu Một 180÷210 400÷500
2 Thò trấn mới Tân Đònh An 25÷30 70÷90
3 Thò trấn Bình Chuẩn 15÷25 50÷70
4 Búng÷Thuận GiaBình Nhâm 60÷70 100÷110
5 Khu đô thò mới Vónh Phú 70÷80 110÷130
6 Dó An÷Đông HòTân Đông Hiệp 60÷70 100÷120
7 Thò trấn Uyên Hưng 12÷15 40÷50
Cộng 420÷500 850÷1000
Đvt: 1.000 người
(Nguồn: www.binhduong.gov.vn)
Theo bảng số liệu trên ta thấy đến năm 2010 dân số đô thò Bình Dương sẽ
tăng gấp đôi so với năm 2000. Phần lớn các đô thò được quy hoạch phát triển đều
nằm phía Nam của tỉnh, trên đòa bàn đang có tốc độ công nghiệp hóa cao. Với
quy mô dân số 400÷500 nghìn người, Thủ Dầu Một sẽ trở thành một trong những
đô thò lớn của cả nước. Việc độ thò hóa đi cùng quá trình công nghiệp hóa sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho tỉnh chuyển dòch nhanh nền kinh tế theo hướng hiện đại.
Tuy nhiên, các vấn đề môi trường nếu không được quản lý tốt sẽ để lại nhiều
hậy quả khó lường và ảnh hưởng lâu dài đến đònh hướng phát triển bền vững của
tỉnh.
Vấn đề quan trọng là phải xây dựng cơ sở hạ tầng đô thò đồng bộ để kết nối
các đô thò thành một chuỗi liên hoàn tạo điều kiện khai thác tối đa thế mạnh của
từng đô thò. Từ thực tế đó cho thấy công tác quy hoạch, nhất là quy hoạch môi
trường có một ý nghóa quan trọng.
Bảng 8: Quy mô đất đai các đô thò
STT Khu vực Năm 2000 Năm 2010
1 Thò xã Thủ Dầu Một 2,100÷2,200 5,000÷6,000
2 Thò trấn mới Tân Đònh An 300÷350 800÷900
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 23
GVHD: TS. Lê Thanh Hải & CN. Trònh Quốc Việt
3 Thò trấn Bình Chuẩn 250÷300 600÷700

phổ biến. Nguồn tiếp nhận phần lớn lượng nước thải đô thò là sông Sài Gòn
và sông Đồng Nai ở khu vực trung lưu, do đó nguy cơ gây ô nhiễm hai sông
này và gián tiếp ảnh hưởng đến vòệc sử dụng nước là vấn đề đáng lo ngại
nhất hiện nay.
- Quản lý chất thải rắn đô thò là vấn đề đòi hỏi phải có sự đầu lớn về tài
chính và công nghệ. Lïng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều trong
những năm gần đây đang gây áp lực lớn cho các nhà quản lý, đặc biệt là
trong việc xử lý tiêu tán chất thải. Hầu hết các bãi rác ở Bình Dương vẫn là
bãi rác lộ thiện, không có các biện pháp kiểm soát ô nhiễm cần phải được
đầu tư các công nghệ khác thích hợp hơn. Một số bãi rác đã ngưng hoạt
động cần phải được giám sát ô nhiễm trong nhiều năm tới. Dự án Khu liên
hợp xử lý chất thải mới hình thành đòi hỏi hệ thống thu gom và vận chuyển
rác phải được thiết lập và hoạt động một cách khoa học mới đảm bảo an
toàn về môi trường.
- Chất thải rắn y tế hiện nay vẫn chưa được xử lý triệt để. Một số cơ sở y tế
vẫn sử dụng các lò đốt riêng của mình, do thiếu kinh phí để vận hành và
bảo dưỡng các lò đốt này nên dẫn đến tình trạng không vận các lò đốt theo
đúng quy trình kỹ thuật, do vậy làm tăng khả năng phát thải các loại khí
dioxin và furan độc hại hoặc thực hiện tiêu hủy chất thải y tế nguy hại
chung với chất thải đô thò.
SVTH: Âu Thò Kim Uyên Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status