Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
Tiết 2
Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa đầy đủ hơn về chuyển động thẳng đều.
- Phân biệt các khái niệm; tốc độ, vận tốc.
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thị toạ độ
- thời gian.
- Vận dụng các công thức vào việc giải các bài tóan cụ thể.
- Nêu được ví dụ về cđtđ trong thực tế.
2.Kĩ năng
:
- Viết được ptcđ của chuyển động thẳng đều.
- Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian.
- Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể.
- Nêu được ví dụ về cđtđ trong thực tế.
- Biết cách xử lý thông tin thu thập từ đồ thị.
- Nhận biết được cđtđ trong thực tế nếu gặp phải.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Mô tả sự thay đổi vị trí của 1
chất điểm, yêu cầu HS xác định
đường đi của chất điểm
.Tính vận tốc TB ?
Nói rõ ý nghĩa vận tốc TB, phân
biệt vận tốc Tb và tốc độ TB
Nếu vật chuyển động theo chiều âm
thì vận tốc TB có giá trị âm v
tb
có
giá trị đại số.
Khi không nói đến chiều chuyển
động mà chỉ muốn nói đến độ lớn của
vận tốc thì ta dùng kn tốc độ TB.
Như vậy tốc độ TB là giá trị số học
của vận tốc TB.
.Định nghĩa vận tốc TB ?
I.Chuyển động thẳng đều:
1.Tốc độ trung bình:
t
s
v
tb
Tốc độ trung bình của một
chuyển động cho biết mức độ
đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ
1)Phương trình của cđtđ:
x = x
0
+vt
.Hoạt động 4:Tìm hiểu về đồ thị toạ độ - thời gian:
Làm việc nhóm để vẽ đồ thị
toạ độ - thời gian.
HS lập bảng giá trị và vẽ đồ
thị.
Nhận xét dạng đồ thị
Nhắc lại dạng:y = ax + b
Tương đương: x = vt + x
0
Đồ thị có dạng gì ? Cách vẽ
?
Yêu cầu lập bảng giá trị
(x,t) và vẽ đồ thị. 2) Đồ thị toạ độ - thời gian
của cđtđ:
x = x
0
+ vt
1.Giáo viên:
- Các kiến thức về phương pháp dạy học một đại lượng vật lý.
2.Học sinh: Ôn kiến thức về chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: không
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1
: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Tìm xem trong khoảng thời
gian rất ngắn t kể từ lúc ở M, xe
dời được 1 đoạn đường s rất
ngắn bằng bao nhiêu
Vì đó là xem như CĐTĐ
.Tại M xe chuyển động nhanh
dần đều
.Hoàn thành yêu cầu C1
v= 36km/h = 10m/s
lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc là
một đại lượng vectơ ?
.Hòan thành yêu cầu C2 I.Vận tốc tức thời. Chuyển
động thẳng biến đổi đều"
1)Độ lớn cảu vận tốc tức
thời:
t
s
v
- Có thể phân thành các dạng
nào?
Đồ dài: Tỉ lệ với độ lớn
vận tốc tức thời theo một tỉ lệ
xích nào đó. 3)Chuyển động thẳng biến
đổi đều:
Là chuyển động trên
đường thẳng có độ lớn của vận
tốc tức thời tăng đều hoặc giảm
đều theo thời gian
Tăng đều NDĐ
Giảm đều CDĐ
.Hoạt động2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ.
Ta đã biết để mô tả tính chất
nhanh hay chậm của chuyển
động thẳng đều thì chúng ta dùng
khái niệm vận tốc.
Nhưng đối với các CĐTBĐ
thì không dùng nó được vì nó II.Chuyển động thẳng nhanh
dần đều:
1)Gia tốc trong chuyển
động thẳng nhanh dần đều:
t
v
a
Định nghĩa: Gia tốc là đại
lượng xác định bằng thương số
giữa độ biến thiên vận tốc v và
khoảng thời gian vận tốc biến
thiên t
Đơn vị: m/s
2
Chú ý: trong CĐTNDĐ a = hsố
b)Vectơ gia tốc:
t
v
tt
vv
a
2)Vận tốc của CĐTNDĐ
a)Công thức tính vận tốc:
v = v
0
+ at
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
v
0
t(s)
O
v (m/s)
Nếu chọn t
0
= 0 thì t = t và v = ?
b) Đồ thị vận tốc - thời gian:
II.Chuẩn bị:
Học sinh: ôn lại kiến thức chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Phương án dạy - học:
Hoạt động 1: Xây dựng công thức của CĐTNDĐ
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Từng HS suy nghĩ trả lời
:
t
s
v
tb
Độ lớn tốc độ tăng đều
theo thời gian.
Giá trị đầu: v
0
Giá trị cuối: v
2
vv
v
0
.Nhắc lại công thức tính tốc độ TB của
CĐ ?
.Đặc điểm của tốc độ trong CĐTNDĐ ?
.Những đại lượng biến thiên đều thì giá
trị TB của đại lượng đó = TB cộng của
các giá trị đầu và cuối.
Hãy viết CT tính tốc độ TB của
CĐTNDĐ ?
.Giá trị đầu, cuối của tốc độ trong
CĐTNDĐ là gì ?
.Viết CT tính vận tốc của CĐTNDĐ ?
.Hãy xây dựng biểu thức tính đường đi
trong CĐTNDĐ ?
Trả lời câu hỏi C5.
GV nhận xét. Từ CT: v = v
0
+ at (1)
và
2
0
at
2
1
tvs
4.Công thức liên hệ giữa gia tốc,
vận tốc, và quãng đường đi
được của CĐTNDĐ:
as
2vv
2
0
2
5.Phương trình chuyển động
của CĐTNDĐ:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
.Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
- Công thức tính đường đi, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường, phương trình chuyển
động , dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Bài tập về nhà: 13, 14, 15 SGK và bài tập trong sách bài tập.
. Đánh giá –Rút kinh nghiệm:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
Tiết 5
BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố lại các công thức của CĐTBĐĐ.
2.Kĩ năng:
- Cách chọn hệ qui chiếu
- Vận dụng, biến đổi các công thức của CĐTBĐĐ để giải các bài tập.
- Xác định dấu của vận tốc, gia tốc.
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Giải trước các bài tập trong SGK và SBT.
Học sinh:
Thuộc các công thức của CĐTBĐĐ.
III.Tiến trình dạy học
quả.
HS tính
.Tàu rời ga thì vận
tốc ban đầu của tàu
ntn ?
. Đổi đơn vị ?
Lưu ý: Khi giải bài
tóan chuyển động cơ
học phải chọn hệ quy
chiếu
.Công thức tính gia
tốc ?
.
Công thức tính quãng
đường ? (v
0
= ?)
Nêu cách tính khác?
.Hãy tìm công thức
tính thời gian dựa vào
đại lượng đã biết là:
gia tốc, vận tốc ?
.Thời gian tính từ
lúc tàu đạt vận tốc
t
vv
a
1
01
(m/s
2
)
b).Quãng đường tàu đi được trong 1 phút (60s).
333
2
60.185,0
at
2
1
tvs
2
2
1101
(m)
b).Thời gian để tàu đạt vận tốc 60km/h (16,7 m/s) tính
từ lúc rời ga:
)s(90
185,0
HS viết công thức tính
ra kết quả HS tính
. Công thức tính gia
tốc ?
Lưu ý: dấu của gia tốc
thể hiện CĐCDĐ
. Công thức tính
quãng đương đi được
? Tóm tắt:
2
0
attvs
(m) Bài số 3:
Hai xe cùng xuất phát tại hai địa điểm A và B cách nhau một khoảng và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn
đường thẳng đi qua A và B. Xe máy xuất phát từ A CĐNDĐ với gia tốc a
1
. Xe máy xuất phát từ B CĐNDĐ với
gia tốc a
2
. Hãy trình bày cách xác định thời điểm và vị trí hai xe găïp nhau.
HS tự giải theo gợi ý
Lưu ý: Chọn hệ quy
chiếu
Gợi ý: Viết phương
trình CĐTBĐĐ đối
với từng xe.
Khi hai xe
gặp nhau thì tọa độ x
1
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
- Phân tích kết quả thí nghiệm để tìm ra được cái chung, cái bản chất, cái giống nhau trong các thí
nghiệm. Tham gia vào việc giải thích các kết quả thí nghiệm.
- Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Dụng cụ thí nghiệm:
- Một vài hòn sỏi với nhiều kích cỡ
- Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích cỡ 15cm x 15cm
- Một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ.
2.Học sinh: Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: không
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1
: (20 phút) Tìm hiểu sự rơi trong không khí:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung HS quan sát TN, thảo luận,
trả lời câu hỏi của GV.
.Hòn sỏi rơi xuống trước,
vì hòn sỏi nặng hơn tờ giấy.
khác nhau không ?
.Vậy nguyên nhân nào
khiến cho các vật rơi nhanh
chậm khác nhau ?
.Dự đoán 2 vật có khối
lượng như nhau sẽ rơi ntn ?
Tiến hành TN 3 ở phần I.1
.Nhận xét kết quả ?
.Có khi nào vật nhẹ lại rơi
nhanh hơn vật nặng không ?
Tiến hành TN 4 ở phần I.1
I.Sự rơi trong không khí và sự rơi
tự do:
1.Sự rơi của các vật trong
không khí.
a)Thí nghiệm:
TN1: Thả 1 hòn sỏi và 1 tờ
giấy (nặng hơn tờ giấy)
TN2: Như TN 1 nhưng tờ giấy
vo tròn và nén chặt lại.
nặng.
Từng HS trả lời
HS có thể trả lời:
. Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau do sức cản của không
khí lên các vật khác nhau.
. Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau.
HS thảo luận để trả lời câu
hỏi của GV và đưa ra giả thuyết
mới.
.Không khí.
HS thảo luận.
.Loại bỏ không khí.
.Các vật rơi nhanh như
nhau.
.Dự đoán sự rơi của các
vật khi không có ảnh hưởng của
không khí ?
hòn sỏi)
b)Kết quả:
TN1: Vật nặng rơi nhanh hơn
vật nhẹ.
TN2: Hai vật nặng nhẹ khác
nhau lại rơi nhanh như nhau.
TN3: Hai vật nặng như nhau
rơi nhanh chậm khác nhau.
TN4: Vật nhẹ rơi nhanh hơn
vật nặng.
c).Nhận xét:
Các vật rơi nhanh hay chậm
không phải do nặng nhẹ khác nhau.
.Định nghĩa sự rơi tự do ?
.Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi C2.
Gợi ý: chỉ xét những sự rơi
mà trong đó có thể bỏ qua yếu
2. Sự rơi của các vật trong chân
không:
a)Ống Newton:
Cho hòn bi chì và cái lông chim
rơi trong ống đã hút hết không khí
thì chúng rơi nhanh như nhau.
b).Kết luận:
Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của
không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh
như nhau.
c)Định nghĩa sự rơi tự do:
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới
tác dụng của trọng lực
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
tố không khí.
Hoạt động 3:Củng cố, vận dụng:
Từng HS trả lời
- Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do.
2.Kĩ năng:
- Phân tích mối quan hệ giữa h và t
2
để rút ra đặc điểm của sự rơi tự do.
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Một vài hòn sỏi, một sợi dây dọi.
Đồ thị phóng to biểu diễn h theo t
2
2.Học sinh:
Kiến thức về chuyển động thẳng biến đổi đều, đặc biệt là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự rơi nhanh, chậm khác nhau của các vật trong không khí ?
- Sự rơi tự do là gì ? Nêu ví dụ về sự rơi tự do.
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
HS thảo luận phương án
thí nghiệm nghiên cứu
phương và chiều của
chuyển động rơi tự do.
a).Có phương thẳng đứng.
b).Có chiều từ trên xuống
.Hoạt động 2: Chứng minh chuyển động rơi tự do là CĐTNDĐ.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
HS lắng nghe Giới thiệu cho học sinh sơ
đồ thí nghiệm dùng để
nghiên cứu tính chất chuyển
động của rơi tự do
Cổng quang
điện
Mặt đất
Người ta nghiên cứu
chuyển động rơi tự do của
một viên bi thép với vận tốc
ban đầu ban đầu bằng
không. Các cổng quang
điện cho phép đo thời gian t
tương ứng với độ cao h mà
viên bi đi được. Kết quả
cho ở bảng sau
t(s) h(m)
0 0
0,226
0,25
0,319
0,5
0,386
0,75
0,446
1
0,505
1,25
0,553
HS làm việc. Trình bày
câu trả lời:
- Đồ thị là một đường
thẳng đi qua gốc tọa
độ.
- Độ cao h TLT với t
2
.
=> CĐ của vật là
CĐNDĐ
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
Từng cá nhân viết được:
v = gt và
2
gt
2
gt
2
1
s s: quãng đường đi được
t: thời gian rơi tự do
2.Gia tốc rơi tự do:
Tại một nơi nhất định trên Trái Đất và ở gần
mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia
tốc.
Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhau trên
Trái Đất thì khác nhau.
Thường lấy g 9,8m/s
2
hoặc g10m/s
2
.Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng, giao nhiệm vụ:
v = gt;
2
gt
2
1
s
; v
2
= 2gs
bán kính đường tròn và góc ở tâm chắn
cung. Một vật rơi từ độ cao 20m
xuống đất. Lấy g = 10m/s
2
.
Tính:
a)Thời gian bắt đầu rơi đến khi
chạm đất
b)Vận tốc của vật khi chạm đất.
. Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
2.Kim tra:
3.Hot ng dy hc:
.Hot ng 1: Tỡm hiu chuyn ng trũn, chuyn ng trũn u.
Hot ng ca HS Tr giỳp ca GV Ni dung
HS c SGK
. Cú qu o l hỡnh trũn Hs nờu Tng HS nờu nh
ngha.
Cho HS c SGK thu thp
thụng tin.
.Chuyn ng ntn gi l
chuyn ng trũn ? Nờu mt
vi vớ d?
.Nờu cụng thc tớnh tc
trung bỡnh ?
.nh ngha chuyn ng
trũn u ?
I.nh ngha:
1)Chuyn ng trũn:
L chuyn ng cú qu o l mt
ng trũn
2)Tc trung bỡnh:
1)Tc di:
t
s
v
Trong chuyn ng trũn
u tc di ca vt khụng
i.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm .Chọn thời gian ngắn
để quãng đường đi được
coi như thẳng.
.Đưa ra công thức:
t
s
v
2)Vectơ vận tốc trong
chuyển động tròn đều có:
- Phương : tiếp tuyến với
đường tròn quỹ đạo
- Độ lớn:
t
s
v
.Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm tốc độ góc, chu kỳ, tần số
Nghe GV phân tích .Cho biết góc mà bán
kính nối vật quay được
trong 1 đv thời gian.
nhanh hay chậm của bán kính OM ?
Do đó bắt buộc phải đưa ra đại lượng mới
có tên là tốc độ góc của chuyển động tròn
đều, ký hiệu:
.Vận tốc dài cho biết quãng đường vật đi
được trong một đơn vị thời gian thì tốc độ
góc cho ta biết điều gì ? Có thể tính bằng
công thức nào ?
. đo bằng rad và t đo bằng s thì tốc
độ góc có đơn vị là gì ?
.Hồn thành yêu cầu C3
.Trong ví dụ trên, kim giây cứ quay 1
vòng mất hết 60s, người ta gọi 60s là chu
kỳ của kim giây.
.Tương tự thì chu kỳ của kim giờ, kim
phút là bao nhiêu ? .Chu kỳ của chuyển động tròn là gì ? Có
đơn vị gì ?
3)Tốc độ góc. Chu kỳ. Tần
số:
f
Đơn vị tần số là vòng/s
hoặc Hez d)Công thức liên hệ giữa
tốc độ dài và tốc độ góc:
v = r
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
.
T
1
f
đơn vị là
vòng/s
HS hồn thành câu C5
Từng HS đọc SGK để
thấy mối quan hệ giữa v
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức độ lớn của gia tốc hướng
tâm.
2.Kĩ năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Kiến thức về dạy đại lượng vật lý
2.Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về gia tốc.
- Các kiến thức đã học về chuyển động tròn đều and I and the
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Chuyển động tròn đều có đặc điểm gì ? Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều được xác
định ntn ? Làm bài tập 11 SGK
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Tìm hiểu hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung . Theo dõi và chú ý
đến kết luận của GV
.Trong chuyển động thẳng biến đổi đều gia
tốc cho biết sự biến thiên của yếu tố nào của
vận tốc ?
.Gia tốc có hướng ntn nào ?
.Chuyển động tròn đều có độ lớn vận tốc
2
.Hồn thành yêu cầu C7
.Đơn vị của gia tốc hướng tâm ?
.Hòan thành yêu cầu C7
2.Độ lớn của gia tốc
hướng tâm: r
v
a
2
ht
.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
- Nhắc lại các kiến thức về chuyển động tròn đều, ý nghĩa của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều,
tên gọi, biểu thức tính, đơn vị của gia tốc hướng tâm.
- Sửa bài tập 11, 12
- Bài tập về nhà: các bài còn lại ở SGK và SBT.
- Đọc lại kiến thức về tính tương đối của chuyển động và đứng yên ở lớp 8
- Đọc lại kiến thức về hệ qui chiếu.
- Xem trước bài "Tính tương đối của chuyển động, công thức cộng vận tốc.
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Chuyển động tròn đều là gì ? Đặc điểm của vectơ vận tốc, gia tốc của chuyển động tròn đều.
Chu kỳ, tần số là gì ? Công thức tính ? Đơn vị đo ?
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1
: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Đọc SGK, trả lời câu hỏi của
GV
.Dựa vào hệ quy chiếu
.Hình dạng quỹ đạo khác nhau
trong các hệ quy chiếu khác
nhau.
.Hồn thành yêu cầu C1
.Vận tốc khác nhau trong các
hệ quy chiếu khác nhau.
.Hồn thành yêu cầu C2
Yêu cầu HS đọc SGK
.Quỹ đạo của chuyển động được
xác định dựa vào cái gì ?
.Kết luận gì về hình dạng quỹ
đạo của 1 chuyển động trong các
hệ quy chiếu khác nhau ?
.Hồn thành yêu cầu C1
.Tương tự kết luận gì về vận tốc
của 1 chuyển động trong các hệ
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
mốc chuyển động là hệ qui chiếu
chuyển động
.Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm vận tốc và công thức cộng vận tốc trong trường hợp các vận tốc
cùng phương cùng chiều:
Đọc SGK, trả lời câu hỏi của
GV
.Là vận tốc của vật đối với hệ
qui chiếu đứng yên
.Là vận tốc của vật đối với hệ
qui chiếu chuyển động
.Là vận tốc của hệ qui chiếu
chuyển động với hệ qui chiếu
đứng yên
.Đưa ra công thức:
nbtntb
vvv
Yêu cầu HS đọc SGK
.Thế nào là vận tốc tuyệt đối ?
.Thế nào là vận tốc tương đối ?
.Trường hợp các vận tốc cùng
phương, ngược chiều :
231213
vvv .Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại công thức cộng vận tốc tổng quát và áp dụng cho trường hợp cụ thể.
- Sửa bài tập 4, 5, 6 SGK
- Bài tập về nhà 7, 8 SGK và các bài tập ở SBT
- Đọc mục "Em có biết ?" trang 38 SGK
- Đọc bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, cường độ dòng điện, hiệu điện thế, xác
định lực đẩy Ascimet,…
. Đánh giá – Rút kinh nghiệm:
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm
Tiết11
BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức của sự rơi tự do, chuyển động tròn đều, và tính tương đối của chuyển động.
2.Kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thưc đã được học để giải quyết các dạng bài tập.
II.Chuẩn bị:
Tóm tắt:
r = 40 cm = 0,4 m
n = 100 vòng
t = 2s
Giải
a/Chu kỳ:
)s(02,0
100
2
n
t
T
Tần số:
T
1
f
=
02,0
1
= 50 (vòng/s)
b/ Tốc độ góc của bánh xe:
Từ công thức:
)s/rad(314
02,0
14,3.2
T
22
T
Bài 13 trang 34 SGK.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.
Ngày soan:
Ngày dạy:
Tiết dạy : GV : Võ Thị Thu Thơm Có thể tìm:
T
2
sau đó tìm v = r.
hoặc tìm
t
S
v
trong đó
S
là chu vi đường tròn quĩ
đạo của đầu kim:
Tóm tắt:
r
p
= 10cm = 0.1m
r
g
= 8cm = 0.08m
v
p
,
p
= ?
v
g
,
g
= ?
Giải:
Kim phút:
Chu kỳ: T
p
= 3600 (s)
Tốc độ góc: 001740
2
,
T
p
= 0,0000116 m/s
IV.Củng cố:
- Các công thức của chuyển động tròn đều. Chú ý có thể tìm theo định nghĩa của các khái niệm.
V.Dặn dò:
- Làm tiếp các bài tập còn lại và bài tập trong SBT.
- Xem trước bài “Sai số trong phép đo các đại lượng vật lý”
- Đọc lại bài thực hành đo các đại lượng vật lý như: chiều dài, thể tích, …
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
For evaluation only.