PHẦN
I
SỬ
DỤNG
MÁY
TÍNH
VÀ
QUẢN
LÝ
TỆP
(12 tiết)
BÀI
1:
SỬ
DỤNG
MÁY
TÍNH
Bài học này
bản
về
máy
tính,
thay đổi
một
số
thiết
lập
và
soạn
thảo
văn
bản
bằng
máy tín h.
Kết thúc bài học này bạn có thể:
o
Bật, tắt v
à
khởi
động
lại
máy
tính
đúng
cách.
o
Xem các thông tin cơ bản về máy tính để biết được
phiên
bản
hệ
điều
hành, tốc độ bộ vi xử lý và
thực
tế.
o
Cài
đặt
các
phần
mềm
cần
thiết
v
à
gỡ
bỏ
các
phần
giúp
người
dù
ng có thể tương
tác
với
máy
tính
một
cách
trực quan và dễ dàng thông qua các thao tác bấm phím trên bề mặt chuột. Mỗi
con chuột thường có hai phím bấm, phím phải và phím trái.
Nhấp chuột là hành động bấm vào phím chuột. Khi nói nhấp chuột phải,
có nghĩa bấm phím chuột phải; nhấp chuột trái có nghĩa bấm phím chuột trái.
Thông thường bạn sử dụng phím chuột trái. Khi chọn một cái gì đó, bạn
nhấp
chuột
vào
nó
tác
Trong quá trình sử dụng windows, khi bạn muốn làm một việc gì đó, bạn
phải nói cho windows biết bạn đang định soạn thảo hay thao tác cái gì. Muốn
thao tác trên đối tượng nào,
trước tiên
bạn cần chọn đối tượng đấy.
Do vậy, nếu
bạn
muốn
di
chuyển
biểu
tượng
trên
màn
hình
nền,
kỹ thuật
kéo
thả
để
di
chuyển
biểu
tượng.
Nhấp
đúp
chuột
Nhấp
đúp
chuột
có
nghĩa
bằng
“kéo
thả”
Thuật ngữ “kéo thả” về bản chất là việc “giữ” một
đối tượng
bằng chuột
và kéo nó đến một vị trí mới.
Kỹ thuật này có thể được áp dụng để di chuyển
một biểu tượng từ vị trí nà y đến vị trí khác trên màn hình hoặc kéo các tệp tin từ
thư mục này sang thư mục khác.
Để kéo và thả một đối tượng, trước tiên bạn
phải nhấp chuột để chọn nó.
Sau đó bạn giữ phím chuột (ở trạng thái bấm) rồi di chuột đến vị trí khác. Nói
tóm lại, kỹ thuật kéo thả cho phép bạn dễ dàng di chuyển các đối tượng.
Sao
chép
bằng
“kéo
thả”
đặt
ở
vị
trí
mới.
Để
sao
4
chép thay vì di chuyển, bạn giữ phím
Ctrl
khi bạn kéo chuột.
Lựa
chọn
nhiều
đối
tượng
Bạn
chuột
vào
đối
tượng
khác
thì đối
tượng
đó
được
chọn
nhưng
đối
tượng
trước
đây
không
chuột
phải
Khi bạn nhấp chuột phải vào một đối tượng nào đó,
bạn sẽ thấy một thực
đơn bật lên chứa những mục liên quan trực tiếp đến đối tượng. Chẳng hạn khi
bạn nhấp chuột
phải
vào vùng trống trên màn hình nền, bạn sẽ thấy một
thực
đơn bật lên cho phép bạn tùy chỉnh màn hình nền.
Thao tác nhấp chuột
phải
cho phép bạn tiết
kiệm nhiều thời
gian so với
việc sử dụng các thanh thực đơn
trên
các
cửa
Bạn thực hiện các
công việc sau để bật máy tính:
1) Cắm dây nguồn của máy tính vào ổ điện.
2) Bỏ đĩa mềm khỏi ổ đĩa mềm.
3) Bật công tắc nguồn.
Chú
ý:
Nếu bình thường thì sau khoảng vài giây, trên màn hình máy tính
sẽ xuất hiện các dòng chữ. Nếu bạn không thấy gì xuất hiện trên màn hình thì
có thể công tắc nguồn củ
a màn hình chưa bật.
Có thể hệ điều hành sẽ yêu cầu bạn nhập tên và mật khẩu. Nếu bạn không
có mật khẩu, h
ãy
liên
hệ
với
người
quản
lý
Turn
Off
Chú
ý:
Để
tắt
máy
tính
theo
kiểu
áp
đặt,
bạn
bấm
và
giữ
Start
.
2) Chọn
Turn
Off
Computer
.
3) Chọn
Restart.
1.3
XEM
CÁC
THÔNG
TIN
CƠ
BẢN
VỀ
MÁY
cho
bạn
biết
phiên
bản
hệ
điều
hành đang sử dụng, dung lượng bộ nhớ RAM, tốc độ vi xử lý …
6
1.4
THAY
ĐỔI
NGÀY
GIỜ
Ở góc phải bên dưới cửa sổ của bạn có một đồng hồ nhỏ hiển thị giờ hiện
tại của hệ thống. Bạn có thể thay đổi ngay giờ của hệ thống bằng cách:
1) Nhấp đúp chuột vào biểu tượng đồng hồ ở góc phải
phía dưới của màn
của
bạn
với
thời
gian
của
máy
chủ
trên Internet thông qua thẻ
Internet
Time
.
1.5
THAY
ĐỔI
CẤU
HÌNH
bắt
đầu
làm
việc với Windows. Để tùy chỉnh màn hình nền, bạn nhấp chuột phải vào vùng
trống trên màn hình nền và chọn
Properties
.
Hộp thoại
Display
Properties
xuất hiện như dưới đây.
Thay
đổi
Theme:
Theme
là một tập hợp biểu tượng, phông chữ, mầu s ắc, âm thanh và các
phần tử khác được định nghĩa trước để màn hình nền của bạn có một
cái nhìn
nhất quán và phân biệt với các màn hình nền khác.
Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi theme:
8
bên
cạnh
ô
Theme
và chọn theme
mong muốn.
3) Nhấp
OK
.
Thay
đổi
nền
của
màn
hình
nền:
Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi nền của màn hình nền:
1) Chọn thẻ
Desktop
saver
:
1) Chọn thẻ
Screen
saver
trong hộp thoại
Display
Properties
.
2) Chọn
Screen
saver
trong ô
Screen
saver
.
3) Đặt thời gian đợi trước khi hiển thị
screen
saver
ở ô
Wait
.
4) Nhấp
kiểu
cửa
sổ
và
nút
bấm:
1) Chọn thẻ
Appearance
trong hộp thoại
Display
Properties
.
2) Chọn kiểu cửa sổ và nút bấm trong ô
Windows
and
buttons
.
10
3) Bạn
.
4) Nhấp
OK
.
Thay
đổi
độ
phân
giải:
Bạn thực hiện các bước sau để thay đổi độ phân giải của màn h
ình:
1) Chọn thẻ
Settings
trong hộp thoại
Display
Properties
.
2) Nhấp chuột vào ô
Screen
resolution
hết
các
chương
trình
ứng
dụng
ngày
nay
đều
được
cung
cấp
thông
qua đĩa CD. Để cài
đặt
phần
mềm
Phần lớn các quá tr
ình
cài
đặt
là
giống
nhau
và
bạn phải l
àm
theo
các
chỉ
dẫn
trên
màn
ích
Add
or
Remove
Programs
trong
cửa
sổ
Control
Panel
.
Bạn thực hiện các bước
sau
để
gỡ
bỏ
một
THẢO
VĂN
BẢN
Bàn
phím
với
chức
năng
soạn
văn
bản
Hiện nay, chúng ta thường
sử
dụng
loại
bàn
v
à
ký
hiệu
(tiền
tệ
$
,
phần
trăm
%
…).
o
Nhóm các phím chức năng: Từ
F1
đến
F12
.
o
Nhóm phím hỗ trợ:
Ctrl
,
trên cùng bên phải bàn phím) sáng, báo hiệu chế độ nhập văn bản chữ hoa đang
hoạt động.
Enter
: Nhấn phím
Enter
khi muốn thực hiện lệnh hay kết thúc một đoạn
văn bản và xuống dòng.
Tab
:
Chuyển
đến
đối
tượng
kế
tiếp
trong
chương
trình
hoặc
phím.
Home
: Về đầu d
òng
hoặc
về
đầu
trang
siêu
văn
bản.
End
: Về cuối d
òng
hoặc
về
cuối
trang
liệu.
Esc
: Hủy bỏ các giao tiếp giữa người
và
máy,
đóng
cửa
sổ.
Mở
cửa
sổ
soạn
thảo
Để
mở
chương
trình
Để lưu
văn
bản
vào
đĩa
cứng,
bạn
mở
thực
đơn
File
, chọn
Save
as
.
Hộp thoại
Save
as
xuất hiện, bạn nhập tên cho văn bản vào ô
pháp khác nhau. Do đó, hiện nay có nhiều bộ mã tiếng Việt khác nhau. Đi kèm
với các bộ mã là những bộ phông chữ tương ứng để hiển thị và in ấn.
Các bộ mã và phông chữ tiếng Việt thường gặp bao g ồm:
oBộ m
ã
TCVN3 là bộ m
ã
tiêu
chuẩn
quốc
gia
năm
1993,
thường
được
sử
dụng
tại
các
tên
bắt
đầu
bằng
dấu
chấm
và
hai
chữ
vn.
Phông
chữ
hoa
kết
thúc bằng chữ H. Ví dụ: .VnTime; .VnTi
meH.
ở
các
tỉnh
phía
Nam
và
ở
ngoài
nước.
Các
bộ
phông
VNI thường được
đặt
tên
bắt
đặt
bộ
gõ
:
Bạn truy nhập vào website
http://www.unikey.org để tải phần mềm về và
tự cài đặt theo hướng dẫn của chương trình.
Sử
dụng
bộ
g
õ:
Nhấp
đúp
v
ào
biểu
tượng
này,
bạn
chọn
Unicode
và
Telex
.
Chọn
lựa
xong,
bạn
nhấp
nút
Đóng
.
15
Trên
thanh
là
chữ
V
có
nghĩa
đang
ở
chế
độ
g
õ
tiếng
Việt,
nếu
biểu tượng
là
chữ
w, uw, ] =ư
Ow, [ =ơ
dd =đ
Z = Khử dấu (xóa dấu)
Ví
dụ
nếu
bạn
muốn
gõ
dòng
chữ
“
Cộng
hòa
xã
hội
chủ
ày
giờ
oThay đổi cấu h
ình
màn
hình
nền
oCài đặt v
à
gỡ
phần
mềm
oSoạn thảo văn bản
16
CÂU
HỎI
V
À
BÀI
RAM
của
máy tính.
3.
Thay đổi ngày giờ hệ thống
theo giờ Việt Nam. Đặt múi giờ GMT +7.
4.
Thực hành cài đặt phần mềm Unikey.
5.
Mở
chương
trình
Wordpad,
gõ đo ạn
văn
bản:
“Đây là
ở
thư
mục
My
Documents.
17
BÀI
2:
MÀN
HÌNH
NỀN
Màn
hình
nền
là
cửa
sổ
cho
hệ
điều
hành
bằng
cách
thao
tác
với
biểu
tượng.
Bài
học
này
cung
kích
thước
cửa
sổ
oDi chuyển giữa các cửa sổ
Kết thúc b
ài
học
này
bạn
có
thể:
oNắm được
khái
niệm
về
biểu
tượng
CÁC
BIỂU
TƯỢNG
PHỔ
BIẾN
TRÊN
MÀN
HÌNH
NỀN
Biểu
tượng
là
những
hình
ảnh
tượng
của
hệ
điều
hành:
Khi bạn chạy Windows XP lần đầu, các biểu tượng:
My
Documents
,
My
Computer
,
My
Network
Places
,
Internet
Explorer
và
Recycle
tượng
tệp
tin:
Một
tệp
tin
được
Windows
XP
biểu
diễn
bằng
một
biểu
tượng.
biểu
diễn
bằng
một
biểu
tượng, chẳng hạn biểu tượng
Internet
Explorer
.
Biểu tượng ứng dụng
Biểu tượng
lối
tắt
ứng
dụng
20
2.2
CHỌN
V
À
chuột.
Khi
biểu
tượng được chọn nó sẽ đổi mầu.
Biểu tượng chưa chọn Biểu tư ợng đã chọn
Di
chuyển
biểu
tượng:
Để di chuyển biểu tượng, bạn nhấp chuột vào biểu tượng để chọn nó, giữ
và di chuột để kéo biểu tượng đến vị trí mong muốn.
Chú
ý:
Nếu bạn di chuyển biểu tượng, nhưng nó lại tự động quay trở lại
vị trí ban đầu thì là do tính năng tự động sắp xếp màn hình nền đang được kích
hoạt. Để tắt tính năng này, bạn bấm chuột phải vào khoảng trống trên màn hình
nền, chọn mục
Arrange
Icon
by
Để mở tệp tin, thư mục và ứng dụng từ màn hình nền, bạn nhấp đúp chuột
vào biểu tượng.
Chú
ý:
Khi tệp tin được
mở,
cả
nội
dung
tệp
tin
và
chương
trình
ứng
dụng
được sử dụng để tạo t
ài
ên
trong
một
cửa
sổ.
Các
cửa
sổ
có
thể
có
một
số
th
ành
phần
: Chứa một loạt thực đơn
thả
xuống, cho phép bạn truy
nhập tới mọi đặc tính mà
chương
trình
hoặc
cửa
sổ
cung
cấp.
Mỗi
thực
đơn
có
nhiều mục để bạn lựa chọn.
Thanh
một
phần
nội
dung
trong
cửa
sổ
bị
che
khuất.
Bạn
nhấp
chuột v
ào
c
ác nút mũi t
ên
ĐỔI
KÍCH
THƯỚC
CỬA
SỔ
Bạn có thể thực hiện nhiều thao tác khi l
àm
việc
với
cửa
sổ,
bao
gồm:
Mở
rộng v
à
thu
đóng
cửa
sổ.
Mở
rộng
cửa
sổ
Để mở rộng cửa sổ, bạn nhấp nút
Maximize
(nằm ở góc tr
ên
bên
phải
của cửa sổ). Lúc n
ày,
cửa
sổ
sẽ
cửa
sổ:
Nhấp nút
Restore
(nằm ở góc trên bên phải của cửa sổ) để khôi phục
cửa sổ về kích thước trước đây.
Thu
nhỏ
kích
thước
cửa
sổ
:
Bạn có thể ẩn cửa sổ (thu nhỏ tới mức tối thiểu) để làm việc với các cửa
sổ khác bằng cách nhấp nút
Minimize
(nằm ở góc trên bên phả
i của cửa
sổ). Lúc này, cửa sổ trở thành một nút trên thanh tác vụ.
ành
mũi
tên
2
chiều
thì
bạn
nhấp
và
kéo
chuột.
Đóng
cửa
sổ:
Để đóng cửa sổ, bạn nhấp chuột vào nút
Close
có
một
biểu
tượng
trên
thanh
tác
vụ
của
Windows. Để chuyển sang cửa sổ khác, bạn chỉ cần nhấp chuột v
ào
biểu
tượng
của cửa sổ tr
ên
thanh
tác
CÂU
HỎI
V
À
BÀI
TẬP
1.
Hãy trình bày sự khác nhau giữa biểu tượng
tệp
tin
và
biểu
tượng
lối
tắt tệp tin.
2.
Những biểu tượng nào có sẵn sau khi cài đặt Windows?
3.
đối
tượng để
lưu
giữ,
sắp
xếp
tệp tin
thành
một
hệ
thống phân
cấp
có
tính
chặt chẽ và tiện dụng khi tìm kiếm.
tin
và
thư
mục
của
hệ
điều
hành
Windows.
oTìm
kiếm
tệp
tin
và
thư
mục
NIỆM
VỀ
Ổ
ĐĨA
CỨNG,
THƯ
MỤC
VÀ
TỆP
TIN
Ổ
đĩa
cứng
vật
lý
nhớ
ngoài,
như
đĩa
mềm, đĩa cứng và đĩa quang. Đĩa cứng có dung lượng rất lớ n nên hệ điều hành
có chức
năng chia nhỏ đĩa cứng vật lý thành các đĩa cứng lôgic để người dùng
tiện sử dụng. Mỗi ổ đĩa được hệ điều hành đặt tên theo một chữ cái.
Chữ cái A, B được sử dụng để gán cho ổ đĩa mềm. Các chữ cái từ C trở đi
được dùng đề gán cho
các ổ đĩa cứng lôgic, đĩa quang, đĩa CD.
Tệp
tin
(file)
Tệp tin là đối tượng chứa dữ liệu. Chẳng hạn văn bản khi nhập vào máy
tính được lưu thành tệp tin để sau này có thể mở ra xem lại, chỉnh sửa hoặc in
ấn.
Tên tệp tin bao gồm 2 phần: Tên tệp tin và kiểu tệp tin. Hai phần này được
phân tách bởi dấu chấm.
Tên
là
thông
tin
quan
trọng giúp hệ điều h
ành
thực
hiện
đúng
yêu
cầu
của
tệp
tin.
Ví
dụ,
hiểu
là
sử
dụng
chương trình Microsoft Word
để
mở
tệp
tin
này.
Một số kiểu tệp tin thông dụng được liệt kê dưới đây:
o
Doc,
txt,
rtf:
Các tệp văn bản, thường được tạo ra bởi các chương trình
soạn thảo văn bản.
o
bmp:
Các tệp chứa hình ảnh.
Thư
mục
(Folder)
Để lưu giữ, sắp xếp tệp tin thành một hệ thống phân cấp có tính chặ t chẽ
và tiện dụng khi tìm kiếm, Windows XP cho phép người sử dụng xây dựng thư
mục theo cách thức:
o
Ổ đĩa cứng lôgic được
xác
định
là
thư
mục
gốc.
26
o
Có thể tạo nhiều thư
mục
các ngăn chia nhỏ theo từng chủ đề, đó là các thư mục con. Mỗi tấm phiếu là
một tệp tin chứa thông tin tóm tắt về cuốn sách.
3.2
LÀM
VIỆC
VỚI
TỆP
TIN
VÀ
THƯ
MỤC
Giới
thiệu
về
Windows
Explorer
Windows Explorer là một tiện ích của Windows, cho phép bạn khám phá
Explorer
.
Nhấp vào nút này để chuyển
đổi giữa ô tác vụ và ô thư mục
Cửa sổ Windows Explorer được chia thành hai phần. Phía bên trái là ô thư
mục hoặc ô tác vụ (Nhấp chuột vào nút Folders trên thanh công cụ để chuyển
đổi giữa hai ô tác vụ và thư mục ) và phía phải hiển thị nội dung cụ thể của thư
mục.
27
Hiển
thị
tệp
tin
và
thư
mục
Windows Explorer cho phép bạn hiển thị
v
à
sắp
thị
tệp
tin
và
thư
mục
dưới
dạng biểu
tượng.
Biểu
tượng
này to hơn biểu tượng trong cách nhìn Icons. Thông tin sắp xếp bạn chọn được
hiển thị bên dưới
tên tệp tin và thư mục.
28
o
Icons
:
thị
nội
dung
thư
mục
dưới
dạng
danh
sách.
Cách
hiển
thị
này phù hợp với những thư
mục
chứa
nhiều
bạn
chọn
thực
đơn
View
và
chọn
mục
Arrange
Icons
by
.
Bạn cũng có thể sắp xếp bằng cách bấm chuột phải v
ào
vùng
trống
trong
và
thay
đổi
thuộc
tính
tệp
tin
Muốn xem và
thay
đổi
c
ác thuộc tính của tệp tin, bạn nhấp chuột phải v
ào
tệp tin rồi chọn
Properties
.
Hộp
thoại
Properties
: Nhập tên vào ô tên tệp tin.
o
Thay
đổi
ứng
dụng
mở
tệp
tin
: Nhấp chuột vào nút
Change
.
31
o
Thay
đổi
thuộc
tính
Ẩn (
Hidden
): Ẩn không hiển thị tệp tin.
Đổi
tên
tệp
tin
Bạn thực hiện một trong ba cách sau để đổi tên tệp tin:
o
Cách
1
: Nhấp chuột vào tệp tin, chọn lệnh
Rename
This
File
trong ô
tác vụ, nhập tên mới cho tệp tin và nhấn phím
Enter
.
Chu
ý:
Ở chế độ
mặc
định, Windows XP
không hiển thị
phần
mở
rộng
của tệp
tin. Do
vậy,
khi
bạn thay đổi
tên,
ý
không
thay
đổi nó v
ì
có
thể
Windows
không
nhận
diện
được
phần
mở
rộng
bạn
mục:
1) Mở
thực
đơn
File
,
chọn
New
rồi
chọn
Folder
;
hoặc
nhấp
chuột
phải
vào vùng trống trong ô nội dung, chọn