Nội dung của đề án:
Phần mở đầu.
Phần hai:
Ch ơng I : Thực trạng của việc ứng dụng máy tính trong việc quản lý dữ liệu về
thị trờng khách Du lịch ở Việt Nam.
1. Một vài nét về thi trờng khách Du lịch ở Việt Nam.
2. Thực trạng của việc ứng dụng máy tính trong công tác quản lý dữ liệu về
thị trờng khách Du lịch ở Việt Nam.
Ch ơng II: Một số kiến nghị.
Phần ba: Kết luận.
1
Phần mở đầu:
Ngày nay du lịch không những là động lực chủ yếu để thúc đẩy nền kinh tế thế
giới mà nó còn là nhân tố có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế văn
hoá xã hội của mỗi nớc. Để có cơ sở xây dựng chiến lợc phát triển du lịch ,
công tác thống kê du lịch là một yếu tố quan trọng.
Thật vậy cùng với thời gian và sự tiến bộ của loài ngời, Du lịch đã trở thành
một ngành không thể thiếu đợc trong cuộc sống của hàng tỷ ngời trên trái đất.
Hơn thế Du lịch đã còn trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nớc
chiếm một vị trí quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế
ở mỗi quốc gia. Du lịch nh một trào lu của thế giới, một hiện tợng quốc tế hoá.
Thực tế phát triển du lịch ở các nớc trên thế giới đã chỉ rõ: Du lịch là một
trong những nguồn lực rất lớn để tạo ra và kéo theo sự phát triển của hàng loạt
các ngành khác...
Du lịch cũng là phơng tiện củng cố hoà bình, tăng vờng hiểu biết lẫn nhau,
thúc đẩy giao lu kinh tế thế giới. Về bản chất Du lịch là mối quan hệ giữa ngời
và ngời, gắn liền với việc tôn trọng lịch sử, tôn trọng giá trị về thiên nhiên... Vì
vậy mà trên thế giới không nớc nào không chú trọng đầu t và phát triển Du
lịch. Toàn thế giới mỗi năm có tới 500 triệu lợt khách Du lịch nớc ngoài và
doanh thu từ ngành Du lịch hơn 30 năm qua tăng gần 50 lần: từ 7 tỷ USD năm
1960 lên 324 tỷ USD năm 1993.
báo về số lợng và cơ cấu nguồn khách Du lịch và các nguồn phát triển ... ứng
dụng máy tính trong lĩnh vực này cho phép các nhà nghiên cứu Du lịch và
quản lý nghiên cứu nhanh chóng có các số liệu cần thiết về thị trờng khách Du
lịch, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả của công tác thống kê dự báo về
thị trờng khách Du lịch ở Việt Nam.
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, em xin chọn đề án đề cập đến
vấn đề Sử dụng máy tính trong việc quản lý dữ liệu về thị tr ờng khchs
Du lịch ở Việt Nam .
Ch ơng I : thực trạng của việc ứng dụng máy tínhTrong việc
quản lý dữ liệu về thị trờng khách Du lịch ở Việt Nam.
3
Trớc hết ta hiểu quản lý dữ liêu thị trờng khách là gì?
Quản lý dữ liệu thị trờng khách đợc hiểu là việc lu trữ và xử lý các dữ liệu về
khách theo phơng pháp thống kê Du lịch.
Mà thống kê Du lịch là khoa học lợng hoá các qui luật đang phát huy tác dụng
trong lĩnh vực Du lịch. Từ đó có thể thấy vấn đề định hớng trong việc nghiên
cứu thống kê Du lịch là diểm cốt yếu nhất cần phải có để xem xét mọi hoạt
độngcủa ngành Du lịch. Hệ thống chỉ tiêu này có vị trí quan trọng trong các
công cụ lợng hoá về các hiện tợng và quá trình diễn ra trong hệ thống Du lịch.
ứng dụng các phơng pháp của thống kê nh phơng pháp điều tra, tổng hợp phân
tích và dự đoán các hiện tợg, quá trình kinh tế và xã hội của hoạt động Du lịch
là một vấn đề cần thiết để phát hiện các qui luật đang phát huy tác dụng trong
lĩnh vực Du lịch.
1. Vài nét về thị tr ờng Du lịch ở Việt Nam:
Cùng với việc tăng nhanh khách Du lịch quốc tế ( Theo thống kê của tổ chức
Du lịch quốc tế - WTO chỉ tính trong 10 năm gần đây khách Du lịch quốc tế
tăng từ 367 triệu ngời năm 1987 lên 613 triệu ngời năm 1997 và thu nhập từ
hoạt động này lên tới 448 tỷ USD năm 1997 ...) đã đặt ra cho các nớc trong
khu vực trong đó có Việt Nam cần sớm hình thành biện pháp để đón các cơ
hội phát triển của ngành kinh tế Du lịch ngành kinh tế mang lại một lợng
những năm gần đây.
Cùng với việc tăng lên về số lợng, thì hiện nay cơ cấu thành phần cơ bản
khách quốc tế đến Việt Nam cơ bản thay đổi. Cụ thể là:
Thời kỳ 1960 1975 Chủ yếu phục vụ các đoàn khách của đảng và nhà nớc.
Hoạt động Du lịch chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Sau năm 1975: Đất nớc thống nhất tổ chức kinh doanh Du lịch đợc hình thành
ở hầu hết các tỉnh. Đặc biệt trong những năm gần đây, do nhu cầu Du lịch phát
triển và có những chính sách đổi mới phù hợp của nhà nớc ta, cùng với Luật
5
đầu t nên số lợng khách Du lịch hàng năm đều tăng. Tình hình chính trị ổn
định, đới sống nhân dân đợc cải thiên dần từng bớc nên khách Du lịch trong n-
ớc cũng ngày càng tăng nhanh. Những biến động chính trị ở các nớc Đông Âu
và Liên Xô cũ đã làm thay đổi cơ cấu khách Du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Hiện nay số khách Du lịch thuần tuý và thơng mại là chủ yếu. Tốc độ tăng tr-
ởng khách Du lịch đến Việt Nam nh sau:
Năm 1990 Việt Nam dón đợc 250.000 lợt khách quốc tế.
Năm 1995 đón đợc 1,35 triệu lợt khách quốc tế. Trong giai đoạn này tăng
trung bình năm 40 50 %.
Năm 1997 số lợng khách quốc tế tăng tới 1,7 triệu ngời, mang lại ngoại tệ lớn
cho đất nớc là 800 USD tạo ra khối lợng công việc làm lớn.
Bảng 2: Số lợng khách Du lịch quốc tế đến Việt Nam.
6
250
300
440
670
1018
1358
1600
1716
Tỷ lệ%
tổng
số
Tỷ lệ%
Theo quốc tịch
Khách quốc tế 1.090 80,7 1.410,2 87,7 1.443,5 84,1
Đài Loan 224,1 16,6 175,5 10,8 154 9
Pháp 118 8,7 73,6 4,6 67 3,9
Nhật 119,5 8,9 118,3 7,4 122 7,1
Mỹ 57,5 43 43,1 2,7 40,5 2,4
Anh 52,8 3,9 40,7 2,5 44,7 2,6
Hồng Kông 21,1 1,6 14,9 0,9 10,7 0,6
Thái Lan 23 1,7 19,6 1,2 18,3 1,1
Trung Quốc 62,6 4,6 337 23,5 405,2 23,6
Các nớc khác 411 30,4 546,9 34 580,4 33,8
Việt kiều 261,3 19,3 196,9 12,3 272,1 15,9
Theo mục đích
Du lịch thuần tuý 610,6 45,2 661,7 41,2 691,4 40,3
Thơng mại 308 22,8 364,9 22,7 403,2 23,5
Thăm thân 202,7 15 273,8 17 271,8 21,7
Mục đích khác 229,9 17 306,8 19,1 249,2 14,5
Theo phơng tiện
Đờng hàng không 1.206,8 89,3 939,7 58,5 1.033,8 60,3
Đờng bộ 122,8 9,1 505,7 31,5 550,4 32,1
Đờng biển 21,7 1,6 161,9 10 131,5 7,6
Tổng số 1.351,3 100 1.607,1 100 1.715,6 100
7
1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
Nguồn _ Tổng cục Du lịch Việt Nam.
_Viện nghiên cứu và phát triển Du lịch.