đánh giá tác động của hệ thống gsm đến thiết bị hỗ trợ nghe trong khu vực đô thị - Pdf 14


TIỂU LUẬN MÔN HỌC
TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG
GSM ĐẾN THIẾT BỊ HỖ TRỢ NGHE
TRONG
KHU VỰC ĐÔ THỊ
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
MỤC LỤC
1. Giới thiệu chung
2. Các điều kiện, giả thiết ban đầu

3. Đặc tính cell: 6

 !"#$%&'()%)*
+,-%%./
01&2"#34&56789::$6;9;):)<=
4. Các tình huống - Scenarios 10
>&?)@ABC8D
>187E));@D
> E%F9
> &2:6G)GH$%&(2
> I'J7KL%#$
>  I'J7KL296
> +,$%M"N2M9O9%E
>&2%)P;K2QH97E%)P;KB2&2$%RST)96%!
>%E9U
> +V$%O>
>W$%(>
>>E%F90

9>
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
1. Thông tin chung
Để có được kết quả kiểm tra toàn diện về tác động của các bộ phát GSM đến thiết
bị trợ thính (hearing aid) cần các kết quả trong phòng thí nghiệm về tác động lên
người sử dụng thiết bị đó (hearing aid user). Các kết quả trong phòng thí nghiệm cho
thấy người nghe sẽ cảm nhận được tác động của nhiễu khi cường độ trường tại một
số hướng lên đến 4V/m.
Một ô phủ sóng di động (sau đây gọi là cell) điển hình ở khu vực đô thị được đặc
tính hóa bằng cách sử dụng quỹ tín hiệu đường truyền (link budget) và một số điều
kiện cho trước khác. Một số các điều kiện cho trước quan trọng được liệt kê trong
phần tiếp theo của tiểu luận này kèm theo các điều kiện riêng lẻ trong từng bối cảnh
khi xem xét đánh giá.
Sau khi có được các đặc tính của cell, chúng ta sẽ chọn ra các bối cảnh (scenarios)
trong đó người dùng thiết bị nghe sẽ gặp phải tác động của thiết bị phát sóng GSM.
Tại mỗi trường hợp, sẽ có kết luận về mức tác động lớn nhất và đáng kể nhất của
nhiễu.
Từ những trường hợp riêng lẻ đã xét ở trên, chúng ta tiến hành tổng hợp để xây
dựng các bối cảnh gần sát với thực tế cuộc sống hàng ngày hơn, với đặc trưng của đô
thị như London, chúng ta xây dựng 4 bối cảnh tổng hợp để xem xét tác động của máy
phát sóng GSM đến người dùng thiết bị trợ thính (hearing aid user).
2. Các giả thiết, điều kiện ban đầu :
Để tiến hành thực nghiệm và tính toán, cần có một số điều kiện cho trước, cụ thể
như sau :
- Một trạm gốc thu phát sóng di động GSM (sau đây gọi là BTS) tại trung tâm
thành phố có có bán kính phủ sóng 2km, công suất phát của trạm ở mức 4
(40W).
- Tất cả các cell hoạt động ở mức 50% dung lượng
- Các bộ thu phát gắn trên xe có khả năng điều khiển công suất để đảm bảo tỷ lệ
lỗi bit BER ở đường phát lên (up link) là 10

c
/N
o
= 8 dB
Vì vậy, độ nhạy đầu vào Rx RF tại trạm gốc = -104 dBm.
Công suất đẳng hướng = Độ nhạy Rx + Biên nhiễu + suy hao cáp - Độ lợi anten
Với Biên nhiễu = 3 dB
Suy hao cáp = 4 dB
Độ lợi anten = 12 dBi
Vì vậy, công suất đẳng hướng = -109 dBm
Tính đến suy hao phẳng (lognormal) (5dB) và dự trữ fading Rayleigh (10dB) thì mức
tín hiệu tối thiểu được tạo ra cho 10
-2
BER = -94 dBm.
3.2 Công suất phát MS tối thiểu
Công suất cần phát ra từ trạm di động để duy trì 10
-2
BER đường lên có thể xác
định được theo đặc tính tổn hao đường truyền.
Xét một Cell điển hình ở trung tâm London có bán kính 2 km và có BS đặt cao
2m trên mái nhà của một tòa nhà cao tầng, nằm giữa khu vực thành thị đông đúc và có
cùng chiều cao so với chung quanh (60m). Với anten thu có chiều cao 2m và tần số
900 Mhz, tổn hao đường truyền có thể tính được từ phương trình (3.25) trong Ref.7
L
path
= 69.55 + 26.16 log f – 13.82 log h
t
– A(h
τ
) + (44.9 - 6.55logh

Như vậy, một cell có thể được biểu thị bằng một vùng chắn (intercept) 1 km độ
lợi 121 dB và tổn hao đường truyền có độ dốc γ=3.3. Theo đó, công suất phát tối thiểu
cần thiết từ MS để duy trì BER=10
-2
sẽ là:
121 – 94 = 27 dBm (500 mW) với d
path
= 1 km
27 + 33 log 1.5 = 32.8 dBm (1.9 W) với d
path
= 1.5 km
27 + 33 log 2 = 36.9 dBm (4.9 W) với d
path
= 2 km
Những công suất trên là công suất bức xạ hiệu dụng (ERP) của MS.
3.3 Vùng ảnh hưởng
Phương trình tính khoảng cách nhiễu (interfering distance), d
ist
S = và S =
Với S = mật độ công suất phát
G = độ lợi anten
E = cường độ trường
Do đó, =
9/
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
Tuy nhiên, từ việc tính tổn hao đường truyền dẫn đến kết quả công suất phát hiệu
dụng ERP từ trạm di động nên ta có thể bỏ qua thông số độ lợi anten (G), nghĩa là
G=1.
Qua các thí nghiệm về nhiễu (interference) [Ref.5], người ta thấy rằng, mức nhiễu của
hỗ trợ nghe (hearing aid susceptibility) trên thực tế là 4 V/m với cung 90

= 2.18 P
t
(Phương trình 1 – Eq. 1)
Hệ thống GSM có thể hoạt động với 3 site cơ sở (base site) trên mỗi cluster,
và vì vậy, ngay cả khi thực hiện phân chia thành các sector (sectorization), toàn bộ
9[
A1
A2
1.875 Pt
0.3 Pt
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
quá trình cấp phát phổ sẽ được sử dụng lặp đi lặp lại bởi các nhóm site cơ sở này.
Người ta xem như mỗi site cơ sở (BS) sẽ phủ một vùng hình tròn có bán kính 2km.
Hệ thống GSM bắt đầu năm 1991 với việc cấp phát phổ kép (initial duplex
spectrum allocation) 5MHz cho mỗi operator trên các băng tần TACS hiện tại. Điều
này cho phép có 25 sóng mang 200 kHz, vì vậy sẽ có 25/3= 8 sóng mang cho một BS
và 8 x 8 khe thời gian = 64 kênh vật lý trên một BS với mỗi nhà khai thác (operator)
Giả sử rằng, không có nhiều hơn 8 khe thời gian rỗi cho việc truyền thông tin
(traffic), thì 56 kênh vật lý sẽ cho phép duy trì tối đa 112 thuê bao.
Do sự phát triển của hệ thống GSM, sự cấp phát TACS hiện tại sẽ được dần
dần chuyển giao cho đến khi GSM chiếm toàn bộ 25MHz cấp phát cell. Mỗi operator
vì thế sẽ có 12.5MHz hay 62 sóng mang 200kHz và vì vậy 62/3=21 sóng mang trên
mỗi site cơ sở. Số sóng mang này cho phép có 21 x 8 = 168 kênh vật lý và vì vậy có
160 kênh dùng để truyền thông tin trên mỗi operator và tổng cộng là 320 kênh.
3.5 Xác suất tổng quát (overall probability)
Người ta thấy rằng, cách tính toán gần đúng khá tốt đối với sự phân bố đều MS
(máy di động) có thể đạt được bằng cách coi như các bộ phát được đặt trên ba hình
tròn đồng tâm và phân bố theo tỉ lệ khoảng cách từ BS đến chúng, vì với 2 vòng tròn
thì kết quả không chính xác, còn với 4 vòng thì kết quả ít thay đổi so với 3 vòng.
Sử dụng cấp phát phổ 10MHz với toàn bộ dung lượng cell dẫn đến kết quả dưới đây:

Thay thế các số liệu cho hệ thống sử dụng toàn bộ tải 25 MHz thì tổng diện tích bị
ảnh hưởng là 2123.4 m
2
hay 0.017%.
4. Các tình huống - Scenarios
4.1 Máy di động gắn trên xe
4.1.1 Xe và người đi bộ
Một máy đầu cuối (MS) tại biên của cell bán kính 2 km đang phát với công
suất 4.9W làm cho diện tích bị ảnh hưởng tăng lên 10.7 m
2
, tương đương với 1 vùng
bị nhiễu có bán kính 1.8m.
Giả sử khoảng cách giữa người đi trên vỉa hè và xe đi trên đường là 4m, người
sử dụng thiết bị hỗ trợ nghe (the hearing aid user) sẽ không chịu nhiễu từ bộ phát.
Ngay cả khi thiết bị hỗ trợ hướng phía nhạy cảm nhất (susceptibility) về phía đường,
thì khoảng cách đến ô tô phải gần hơn 3m thì mới bị nhiễu.
Người đi bộ trên vỉa hè không chắc sẽ bị nhiễu từ các xe trên đường.
9D
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
4.1.2 Tàu hỏa
Nếu coi như anten trên nóc tàu gây ra suy hao 10 dB trong toa, thì một điện
thoại công cộng (pay phone) GSM trên tàu có công suất mức 1 (20W) sẽ có bán kính
ảnh hưởng trên tàu tương đương với một bộ phát 2W.
Giả sử bộ phát được đặt giữa tàu, từ phương trình 1 ta thấy rằng 1.2m hay
1.2% của tàu bị ảnh hưởng. Giả sử người được phân bố đều trên tàu thì xác suất chịu
ảnh hưởng nhiễu là 0.012.
Nên chú ý rằng, nhiều khảo sát cho thấy máy nghe băng cá nhân (tape player)
cũng dễ ảnh hưởng tương đương đến đường truyền AM, và có khả năng có nhiều thiết
bị như vậy trên tàu (commuter train).
Xác suất của nhiễu từ một pay phone trên tàu là 0.012.

hoặc hơn từ búp sóng chính bị khử nhiễu trong khoảng từ 20 dB
đến 50 dB, và vì vậy, giả sử có một suy hao 10 dB [Ref.6] vào tòa nhà và thêm 5 dB
từ mái nhà (không cửa sổ) gây ra suy hao nhỏ nhất là 35 dB.
Giả sử bộ phát có công suất mức 1 (320W) 55 dBm, thì tương tự như tình
huống có một đường truyền 55-35=20 dBm (100mW) vào không gian trống. Điều này
tương đương với bán kính nhiễu là 0.26 m tại góc 60
o
từ búp sóng chính và 0.8 cm
(suy hao 65 dB) theo phương thẳng đứng, từ phương trình 1.
Do đó không chắc người dùng thiết bị hỗ trợ nghe trong khối văn phòng ngay
bên dưới GSM BS sẽ chịu bất cứ nhiễu nào, thậm chí cả khi họ đang đứng tại đỉnh
của tòa nhà và BS có công suất mức 1.
4.2.3 Vùng phủ sóng của tòa nhà.
Suy hao hướng vào một tòa nhà là 10dB [Ref.6] và do đó bán kính nhiễu từ BS
có công suất mức 4 (40 W) vào tòa nhà sẽ tương đương với từ bộ phát 4 W vào một
vùng trống. Điều này dẫn đến bất cứ tòa nhà nào trong bán kính 1.7m tính từ BS sẽ có
đủ cường độ trường ở bên trong làm tăng nhiễu đến người dùng thiết bị hỗ trợ nghe.
Vì khoảng cách này là không thực tế, nên gần như không có khả năng BS sẽ
gây ra nhiễu đến các tòa nhà bên cạnh.
4.3 Các thiết bị cầm tay và thiết bị trên các phương tiện giao thông.
4.3.1 Nhà ga:
Những bộ phát GSM cầm tay có thể có công suất mức 4, và do đó sẽ có công
suất tối đa là 2W. Điều này làm tăng diện tích ảnh hưởng lên 4.4m
2
cho mỗi bộ phát,
giả sử không có độ lợi anten trong các thiết bị cầm tay, theo phương trình 1.
9
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
Với diện tích của một đường tàu là 100m x 10m = 1000 m
2

chung quanh nó nên diện tích
tổng cộng là 3.5 x 4.4 = 15.4 m
2
(0.154%) diện tích ga sẽ chịu tác động. Vì vậy xác
suất một người dùng thiết bị hỗ trợ nghe nằm trong khu vực bị ảnh hưởng là 0.00154,
với giả thiết các máy thu phát có công suất mức 4.
Khi hệ thống chiếm toàn bộ 25 MHz, số cuộc gọi bắt đầu ở ga từ thiết bị cầm tay tăng
lên đến 80 x 1/8 = 10, diện tích ảnh hưởng 10 x 4.4 = 44 m
2
và vì vậy xác suất ảnh
hưởng tăng lên 0.0044.
Xác suất nhiễu từ bộ thu phát cầm tay ở ga xe lửa là 0.00154 với cấp phát 10 MHz và
0.0044 với cấp phát 25 MHz.
9
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
4.3.2 Văn phòng
Người ta thấy rằng với 80 000 người trong cell bán kính 2km, và vì thế, với
cell chịu tải 50% và cấp phát 10MHz, 28 trong số này (1 trong 2800) sẽ là thiết bị cầm
tay GSM. Một văn phòng điển hình có 1 người trong 10 m
2
và vì vậy một tòa nhà 10
tầng với 100 người trên mỗi tầng sẽ có 1000 người trong một diện tích 10 000m
2
.
Vì 1 trong 2800 người sẽ dùng bộ phát GSM, 0.36 người trong tòa nhà sẽ phát công
suất 2W (mức 4), gây ra diện tích ảnh hưởng là 1.6m
2
, theo phương trình 1. Điều này
tương đương với 0.016% diện tích văn phòng và vì vậy xác suất nhiễu là 0.00016 với
giả thiết nhân viên phân bố đều.

chuyển với tốc độ 3km/h (0.83m/s), thì sẽ mất 23 phút để di chuyển giữa các bộ phát.
Khi hệ thống chiếm 25 MHz, 1 trong 250 người có thiết bị cầm tay đang thực hiện
phát, vì vậy cứ 400m thì có một bộ phát. Với tốc độ 3km/h, người dùng thiết bị hỗ trợ
sẽ mất 8 phút để di chuyển giữa các bộ phát.
9>
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
Nếu bộ phát công suất mức 4 (2W) thì bán kính nhiễu sẽ là 1.2m, theo phương trình 1,
và vì vậy, người dùng sẽ phải đi khoảng 2.4m khi chịu nhiễu. Với tốc độ 3km/h, việc
di chuyển sẽ mất 2.9 giây.
Vì vậy, thuê bao dùng thiết bị hỗ trợ nghe đi dọc đường London trong giờ cao
điểm, cứ 23 phút sẽ chịu nhiễu trong 2.9 giây từ thiết bị cầm tay với hệ thống cấp
phát 10MHz và 8 phút với hệ thống 25MHz.
4.3.4 Tàu hỏa
Do có 80 000 người trong cell bán kính 2 km và giả sử 50% dung lượng của
112 kênh bị chiếm bởi thiết bị cầm tay, thì 1 trong 2800 người sẽ mang theo bộ thu
phát cầm tay.
Giả sử tàu đang chở những người làm việc đến London, có gần 0.36 người
đang sử dụng thiết bị cầm tay GSM. Nếu đây là bộ phát công suất mức 4 (2 W) thì
bán kính nhiễu sẽ là 1.2m, và vì vậy, giả sử bộ phát không ở cuối tàu thì có 0.36 x 2.4
= 0.9m chiều dài tàu (0.9%) sẽ chịu ảnh hưởng. Giả sử người phân bố đều, xác suất
nhiễu sẽ là 0.009.
Với hệ thống cấp phát 25 MHz, số người sử dụng sẽ tăng lên đến 1 bộ phát
trong 1000 người, và vì vậy, 2.4 % chiều dài tàu sẽ chịu ảnh hưởng và xác suất nhiễu
tăng lên 0.024.
Một lần nữa, có khả năng có nhiều máy nghe băng cá nhân cùng trên tàu và
gây nhiễu tương đương như vậy.
Xác suất nhiễu từ thiết bị thu phát cầm tay trên tàu là 0.009 với hệ thống cấp
phát 10MHz và 0.024 với hệ thống cấp phát 25MHz.
5. Các tình huống xảy ra trong 1 ngày.
5.1 Di chuyển hằng ngày vào London từ bên ngoài.

-4
= 0.036 cho 25MHz
Giả sử thời gian trung bình của cuộc gọi là 2 phút và vì thời gian trên tàu là 2 giờ nên
Thời gian bị nhiễu tổng cộng = 120 x 0.021 = 2.5 phút
Số cuộc gọi = 2.5/2 =1.26 cuộc gọi
Thời gian giữa các cuộc gọi = 120/1.26 95 phút
Với hệ thống 25 MHz, P
tổng
= 0.036 thì thời gian tương ứng giữa các cuộc gọi là 56
phút.
Chú ý rằng nếu xác suất nhiễu từ điện thoại công cộng (pay phone) và từ bộ thu phát
thiết bị cầm tay được tách riêng, thì thời gian bị nhiễu trong một cuộc gọi là 167 phút
do điện thoại công cộng, 222 phút do thiết bị cầm tay với hệ thống cấp phát 10MHz
và 83 phút với hệ thống cấp phát 25MHz.
9
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
Khi đi trên tàu, với hệ thống cấp phát 10MHz thì cứ 95 phút phải chịu nhiễu trong 2
phút, còn đối với hệ thống cấp phát 25MHz là 56 phút.
Khi ở ga, xác suất tác động của nhiễu là 0.00154 (10MHZ) và 0.0044 (25MHz). Giả
sử chúng ta ở trên tàu trong 30 phút (1800s) và cuộc gọi kéo dài trong 2 phút thì:
Thời gian nhiễu tổng cộng = 1800 x 0.00154 = 2.8 giây
Số cuộc gọi = = 0.02 cuộc gọi.
Thời gian giữa các cuộc gọi= = 22 giờ
Với xác suất nhiễu là 0.0044 (hệ thống 25 MHz) thì thời gian tương ứng giữa các
cuộc gọi là 7.6 giờ.
Khi ở nhà ga, với hệ thống cấp phát 10MHz thì cứ 22 giờ phải chịu nhiễu trong 2
phút, còn đối với hệ thống cấp phát 25MHz là cứ 7.6 giờ.
Trong phần 4.3.3, với hệ thống 10MHz thì cứ 23 phút chịu ảnh hưởng của một chùm
(burst) nhiễu 2.9 giây, còn với hệ thống 25MHz thì cứ mỗi 8 phút thì phải chịu nhiễu.
Trong suốt 8 giờ ở văn phòng, xác suất nhiễu là 0.00016 với hệ thống cấp phát

Kết luận chung của tình huống 5.2
Sử dụng những nguyên nhân trong phần 5.1, tác động của nhiễu như sau:
9[
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
10MHz
3 x 3 giây nhiễu burst mỗi ngày trong khi đi bộ trên đường
1 x 2 phút mỗi tháng ở văn phòng
25MHz
7 x 3 giây nhiễu burst mỗi ngày khi bộ trên đường
1 x 2 phút mỗi 9 ngày ở văn phòng
5.3 Người nghỉ hưu
Khi những người nghỉ hưu sinh sống ở nông thôn, tác động của nhiễu là không đáng
kể. Tuy nhiên, nếu người đó đi mua sắm một ngày ở London, ngày này sẽ có đặc điểm
như sau:
Đi từ nhà đến ga và trở về không nhiễu
Hành trình London khứ hồi = 2 x 1 giờ = 2 giờ
Thời gian rời và đợi tàu = 2 x 15 phút = 30 phút
Di chuyển trong đường ống không nhiễu
3 giờ mua sắm với 1 giờ ở trên đường 1 giờ
Kết luận chung của tình huống 5.3
Sử dụng những nguyên nhân ở phần 5.1, tác động của nhiễu như sau:
10MHz
1 x 2 phút trên tàu.
Gần như không có tác động nhiễu xảy ra tại nhà ga.
3 x 3 giây nhiễu burst khi đi bộ trên đường.
25MHz
2 x 2 phút trên tàu.
Gần như không có tác động nhiễu xảy ra tại nhà ga.
9=
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe

Bộ thu phát của các phương tiện di chuyển có công suất mức 2, do đó sẽ phát
công suất lớn nhất là 8W với bán kính nhiễu là 2.4 m, theo phương trình 1. Người vận
hành của những bộ thu phát như vậy rõ ràng nằm trong bán kính này, do đó người
dùng thiết bị hỗ trợ nghe sẽ chịu nhiễu khi các cuộc gọi được thực hiện. Có thể người
vận hành sẽ hướng mình về phía anten để loại bỏ nhiễu và cuộc gọi có thể thực hiện
được.
6.1.3 Di động
Một khảo sát [Ref.9] cho thấy người lái xe sử dụng thiết bị hỗ trợ nghe hoàn
toàn có thể sử dụng bộ phát di động GSM với anten được gắn trên giữa mái kim loại.
Các vị trí anten khác hoặc một cửa sổ trời không kim loại sẽ làm cho cường độ trường
bên trong xe cao quá mức cho phép.
6.2 Các giải pháp
Chú ý rằng, trong suốt thời gian thí nghiệm về nhiễu, 100% tín hiệu AM được tạo
ra bởi cấu trúc TDMA của GSM là nguyên nhân gây nhiễu, và GMSK liên tục thì
không gây ảnh hưởng. Nhiễu từ BS vì thế có thể được loại bỏ bằng cách luôn sử dụng
đầy tải, nghĩa là tất cả khe thời gian đều luôn được sử dụng và truyền với biên độ
không đổi. Tuy nhiên, điều này làm tăng đột ngột tỷ số C/I vì những lý do sau:
i. Truyền liên tục đòi hỏi các khe thời gian không sử dụng phải được kích
hoạt.
ii. Truyền không liên tục (DTX) tại BS là không thể, dẫn đến hiệu quả sử dụng
phổ giảm 2 lần, do thoại một chiều là rải rác (interspersed) với gần 50% là
không có thoại.
iii. Điều khiển công suất thích ứng tại BS là không thể vì việc này đòi hỏi phải
được thực hiện trên các khe thời gian riêng lẻ dùng để điều chế biên độ
sóng mang.
9 
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
Chú ý rằng bất cứ trường hợp nào có tải ít hơn 100% sẽ dẫn đến kết quả tương
tự như trong phổ audio nhận biết từ người (subject) vì có một khe thời gian đang sử
dụng. Điều này nói rằng phổ audio giải điều chế từ một khe thời gian BS đang sử

iv. Có xu hướng dùng vùng ngăn cách tự nhiên chung quanh người, sử dụng bộ
thu phát thiết bị cầm tay mà có thể giảm được vùng trong đó người đi
đường dùng thiết bị hỗ trợ nghe, và do đó giảm được xác suất nhiễu.
v. Truyền không liên tục tại MS sẽ tạo ra các sự gián đoạn trên đường truyền
và sẽ thay đổi cách thức bị nhiễu tác động.
vi. Không phải tất cả tàu lửa đều có điện thoại công cộng và những tàu mà có
phone đặt ở giữa toa tàu sẽ không có chỗ dành cho khách.
vii. Thiết bị hỗ trợ nghe tập trung chủ yếu vào những người nghỉ hưu, đó là các
đối tượng ít khi di chuyển vào thành phố.
viii. Do tính toán, con số chịu nhiễu là trung bình. Độ lệch chuẩn so với con số
này có khả năng là lớn.
ix. Con số thiết bị cầm tay trên tàu có thể giảm đáng kể nếu thiết bị hỗ trợ nghe
không được đặt ở giữa tàu và nếu mật độ người đông gây ra sự suy hao
đáng kể của tín hiệu phát.
7. Kết luận
i. Những tình huống được trình bày trong tài liệu này đưa ra giả thuyết rằng
tác động lớn nhất của nhiễu GSM là từ thiết bị cầm tay và từ các bộ thu
phát của các phương tiện di chuyển vì thiết bị này được cầm vào các khu
vực có mật độ dân số cao.
ii. Xác suất nhiễu chủ yếu từ điện thoại công cộng trên tàu.
9 
Tiểu luận môn học Đánh giá tác động của hệ thống GSM đến thiết bị hỗ trợ nghe
iii. Người dùng thiết bị hỗ trợ nghe sẽ không thể sử dụng thiết bị cầm tay GSM
hoặc bộ thu phát trên các phương tiện ở bất cứ mức công suất nào.
iv. Người dùng thiết bị hỗ trợ nghe có thể dùng phương tiện có bộ thu phát với
anten được gắn ở giữa nóc xe.
v. Người ta thấy rằng, vì nhiễu hiếm khi có thể cảm nhận được từ các nguồn
khác nhau, nên việc nhận biết nhiễu GSM hằng ngày ngày càng được quan
tâm.
vi. Trong bốn tình huống di chuyển được chọn, tình huống di chuyển đến

Rep.567-3
4. GSM recommendations 03.30 and 05.05
5. Short J M - ‘An investigation into the effects of RF interference on hearing aid
users’ 23/8/89
6. IEEGroup E11 - Propagation factors and interference modelling for mobile radio
systems’ IEE Colloquium,Digest No. 1988/123
7. HolbecheR J - ‘Land mobile radio systems’ IEE Telecomms series 14 Peter
Peregrinus 1985 t
8. Tattersall P R - ‘Domestic equipment susceptibility to GSM mobile radio
transmission’ 13/6/89
9. Short J M - ‘An investigation to determine the penetration of 900MHz RF into
vehicles’ 23/lW89
10. Muaday P J - ‘GSM EMC scenario model – Motorway traffic jam’ 9/l/90
11. Short J M - ‘GSM Interference Scenarios’ 30/11/89
12. Short JM-’A day in the life of a hearing aid user’ 9/1/90
9 0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status