giáo án điện học vật lí - Pdf 14

Chương III:
TUẦN 19
Tiết 19
Ngày soạn: … / … / 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được hai biểu hiện của các vật đã nhiễm điện.
- Mô tả được một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát.
2. Kỹ năng
- Vận dụng giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan tới sự nhiễm điện do cọ xát.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên:
- Phim nhựa, bút thử điện, giá TN, thước nhựa, thanh thủy tinh.
2. Học sinh:
- Vụn giấy, vụn nilông, quả cầu xốp, vải khô, mảnh len.
III. Phương pháp dạy – học
Phương pháp thực nghiệm
IV. Tiến trình dạy – học
1. Ổn định lớp
2. Giới thiệu kiến thức chương III.
3. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS đọc TN 1, nêu các dụng
cụ TN và các bước tiến hành TN.
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
và ghi kết quả vào bảng 1 SGK.
-Yêu cầu HS hoàn thành kết luận 1.
- Yêu cầu HS đọc TN2, trình bày dụng
cụ và cách tiến hành thí nghiệm.
-Hướng dẫn HS tiến hành TN 2.
- Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm.

C1: Lược và tóc cọ xát→lược và tóc đều nhiễm điện→lược nhựa hút kéo tóc thẳng ra.
C2: Khi thổi, luồng gió làm bụi bay.Cánh quạt quay cọ xát với không khí→ cánh quạt bị nhiễm
điện→ cánh quạt hút các hạt bụi ở gần nó. Mép quạt cọ xát nhiều nên nhiễm điện nhiều nhất
Page | 1
→mép quạt hút bụi mạnh nhất, bụi bám nhiều nhất.
C3: Gương, kính, màn hình ti vi cọ xát với khăn lau khô→nhiễm điện vì thế chúng hút bụi vải ở
gần.
III. KIẾN THỨC MÔI TRƯỜNG
Chúng ta có thể làm nhiễm điện vật bằng cách cọ xát.
Trong tự nhiên, khi các luồng khí và hơi nước chuyển động, chúng cọ xát vào nhau và tạo
thành những đám mây tích điện. Vào những lúc trời mưa giông, thường xảy ra hiện tượng
phóng tia lửa điện giữa các đám mây tích điện, giữa các đám mây tích điện và các vật tích điện
trên mặt đất tạo ra sấm sét.
Việc phóng tia lửa điện trong không khí vừa có lợi vừa có hại.
* Lợi ích: Giúp điều hòa khí hậu, gây ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêm lượng ozon bổ sung
vào khí quyển,
* Tác hại: Phá hủy nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và
sinh vật, tạo ra các khí độc hại ( NO, NO
2
, )
=> Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng của người và các công trình xây dựng, cần thiết
xây dựng các cột thu lôi.
4. Củng cố
?1: Có thể làm một vật nhiễm điện bằng cách nào?
 cọ xát nó với vật khác.
?2: Các vật nhiễm điện có đặc điểm gì?
 Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác hoặc làm sáng bóng đèn của bút thử điện.
?3: Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo các tấm kim loại đã nhiễm điện ở trên cao.
Làm như vậy có tác dụng gì? Hãy giải thích.
 Trong các phân xưởng dệt thường có các bụi bông bay lơ lửng trong không khí, gây hại cho

3. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS nghiên cứu TN1,
cho biết các dụng cụ để tiến
hành thí nghiệm? Các bước tiến
hành thí nghiệm? Quan sát gì?
- Phát dụng cụ thí nghiệm và
hướng dẫn HS làm TN.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thí nghiệm.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành nhận xét.
- Yêu cầu HS nghiên cứu TN2.
- Phát dụng cụ thí nghiệm và
hướng dẫn HS làm TN.
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thí nghiệm.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
hoàn thành nhận xét.
- Hướng dẫn học sinh rút ra kết
luận từ hai thí nghiệm trên.
- Trình bày quy ước về dấu.
- Nghiên cứu thí nghiệm
1.
- Nhận dụng cụ và tiến
hành thí nghiệm.
- Đại diện nhóm báo cáo
kết quả.
- Hoàn thành nhận xét.
-

tử
- Ở tâm mỗi nguyên tử có một
Giáo án Vật lý 7 | GV: Trịnh Xuyến 3
có?
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
18.4 và đọc SGK & trình bày sơ
lược về cấu tạo nguyên tử.
- Gọi học sinh trình bày, bổ sung
và thống nhất kết quả.
- Gọi HS nhắc lại sơ lược về cấu
tạo nguyên tử.
- Quan sát hình vẽ 18.4
và đọc SGK, thảo luận
theo nhóm.
- Trình bày sơ lược cấu
tạo nguyên tử.
hạt nhân mang điện tích dương.
- Xung quanh hạt nhân có các
electron mang điện tích âm
chuyển động tạo thành lớp vỏ
của nguyên tử.
- Tổng điện tích âm của
electron có trị số bằng điện tích
dương của hạt nhân.
- Electron có thể chuyển từ
nguyên tử này sang nguyên tử
khác, từ vật này sang vật khác.
III. Vận dụng
C2: Trước khi cọ sát trong mỗi vật đều có điện tích âm và điện tích dương. Các điện tích này
tồn tại ở hạt nhân và electron.

- Nhận biết được cực dương và cực âm của các nguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi
trên nguồn điện.
2. Kỹ năng
- Mắc được một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và dây nối.
II. Chuẩn bị
Mỗi nhóm:
- Một số loại pin thật, 1 mảnh tôn, một mảnh nhựa, 1 mảnh len, 1 bút thử điện,
- 1 bóng đèn pin lắp sẳn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có vỏ cách điện.
III. Phương pháp dạy – học
Phương pháp thực nghiệm.
IV. Tiến trình dạy – học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
?1: Có những loại điện tích nào? Tương tác giữa các loại điện tích đó? Trình bày qui ước về
dấu?
?2: Trình bày sơ lược cấu tạo nguyên tử? Giải thích sự tạo thành điện tích âm và điện tích
dương?
3. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- Treo hình 19.1 cho HS tìm hiểu sự
tương tự giữa dòng điện và dòng nước,
điền vào C1.
- Yêu cầu HS trả lời C2, làm thế nào để
đèn lại sáng?
- Gọi HS hoàn thành nhận xét.
- Thông báo khái niệm dòng điện.
- Yêu cầu HS trình bày dấu hiệu nhận
biết có dòng điện chạy qua các thiết bị
điện
- Hỏi: Nếu thấy đèn sáng=> kết luận có

chạy trong mạch.
- Trình bày đặc điểm
của dòng điện.
- Trả lời C3.
- Nhóm hs mắc mạch
điện
- Tiến hành TN.
- Trả lời câu hỏi.
II. Nguồn điện
Nguồn điện có hai cực:
cực âm và cực dương.
C3: Nguồn điện: Pin,
acquy…
Dòng điện chạy trong
mạch kín bao gồm các
thiết bị điện được nối liền
với hai cực của nguồn
điện bằng dây điện.
III. Vận dụng
C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Đèn điện sáng khi có dòng điện
chạy qua. Các điện tích dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện.
C5: Đèn pin, đồng hồ điện tử, radiô, máy tính.
C6: Ấn đinamô để núm xoay của nó tỳ sát vào vành xe đạp. Khi bánh xe quay. dây nối từ
đinamô tới đèn trở thành mạch kín. Nên đèn sáng.
4. Củng cố
?1: Dòng điện là gì? Có thể tạo ra dòng điện bằng các nào?
 Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. Dòng điện được tạo ra bằng
cách nối các nguồn điện còn tốt với mạch điện có các dây dẫn và thiết bị điện.
?2: Quan sát các đồ dùng điện trong gia đình và những vật thường gặp trong thực tế đời sống và
cho biết những đồ dùng nào sử dụng nguồn điện là pin, ac qui.

Giáo viên đưa ra mạch điện hở gồm 2 pin, một khóa K, một bóng đèn và dây dẫn (mạch hở do
hai đầu dây dẫn là hai mỏ kẹp không nối với nhau). Hỏi:
?1: Trong mạch điện đã có dòng điện chay qua không?
?2: Muốn có dòng điện chạy trong mạch em phải kiểm tra và mắc lại mạch điện như thế nào?
Dấu hiệu nào giúp em nhận biết có dòng điện trong mạch?
3. Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
- Yêu cầu HS đọc SGK, trình bày
đặc điểm của chất dẫn điện và chất
cách điện.
- Hướng dẫn HS làm C1.
- Hướng dẫn HS lắp TN như hình
20.2 và làm TN ghi kết quả vào
bảng SGK.
- Yêu cầu HS nêu tên các chất dẫn
điện và cách điện đã dùng.
- Hướng dẫn HS làm C2.
- Nhấn mạnh đặc điểm của chất
cách điện & chất dẫn điện.
- Đọc SGK, trình bày đặc
điểm của chất dẫn điện, chất
cách điện.
- Làm C1.
- Lắp mạch điện và tiến
hành TN theo nhóm.
- Kể tên các chất dẫn điện
và cách điện đã dùng.
- Làm C2.
I. Chất dẫn điện và
chất cách điện

1. Electron tự do trong
kim loại.
2. Dòng điện trong kim
loại.
Kết luận: Các electron
tự do trong kim loại
dịch chuyển có hướng
tạo thành dòng điện
chạy qua nó.
Dòng điện trong kim
loại là dòng các
electron tự do chuyển
dịch có hướng.
III. Vận dụng
C7: b. Một đoạn bút chì.
C8: c. Nhựa.
C9: c. Một đoạn dây nhựa.
4. Củng cố
?1: Phân loại chất dẫn điện và chất cách điện. Lấy VD về chất dẫn điện và chất các điện.
 Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chạy qua, chất cách điện không cho dòng điện chạy qua.
VD:
Chất dẫn điện: đồng, nhôm, vàng, kẽm…
Chất cách điện: Gỗ, cao su, sứ, vải khô…
?2: Bản chất dòng điện trong kim loại là gì?
 Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron.
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập SBT & đọc phần "Có thể em chưa biết"
- Chuẩn bị bài 21.
IV. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………

- Yêu cầu HS đọc SGK phần I.1.
- Hỏi: Nhằm mô tả đơn giản
mạch điện và lắp một mạch điện
đúng yêu cầu người ta đã làm gì?
- Yêu cầu HS tìm hiểu ký hiệu
của một số bộ phận mạch điện.
- Hướng dẫn HS đọc và thực hiện
C1, C2, C3.
- Gọi HS lên bảng vẽ hình.
- Đọc phần I.1.
- Trả lời câu hỏi.
- Tìm hiểu ký hiệu của
một số bộ phận mạch
điện.
- Làm C1, C2, C3.
I. Sơ đồ mạch điện
1. Ký hiệu của một số bộ phận
mạch điện: (SGK)
Mạch điện được mô tả bằng sơ
đồ và từ sơ đồ mạch điện có
thể lắp mạch điện tương ứng.
2. Sơ đồ mạch điện
Công dụng:
- Mô tả đơn giản mạch điện.
- Dùng trong lắp, sửa chữa
mạch điện.
- Yêu cầu HS đọc SGK về quy ước
chiều của dòng điện.
- Hỏi: Chiều của dòng điện được
quy ước như thế nào?

 Công dụng của sơ đồ mạch điện là: mô tả mạch điện thực thế & là cơ sở để lắp mạch điện và
sửa chữa mạch điện.
Khi vẽ mạch điện cần phải sử dụng hệ thống kí hiệu các thiết bị điện theo qui ước.
?2: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm các thiết bị sau & đánh dấu chiều dòng điện trong mạch khi khóa K
đóng:
a. 1 nguồn điện, 1 công tắc đóng, 1 bóng đèn
b. 2 nguồn điện mắc nối tiếp, 2 bóng đèn mắc nối tiếp, 1 công tắc đóng.
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập SBT & đọc phần "Có thể em chưa biết"
- Chuẩn bị bài 22.
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
Ký duyệt, ngày … tháng … năm 2012
Giáo án tuần 23
*******
Giáo án Vật lý 7 | GV: Trịnh Xuyến 10
- +
TUẦN 24
Tiết 24
Ngày soạn: … / … / 2012 Ngày dạy: ……/……/ 2012
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu được dòng điện có tác dụng nhiệt và biểu hiện của tác dụng này.
- Nêu được tác dụng quang của dòng điện và biểu hiện của tác dụng này.
2. Kỹ năng
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng nhiệt của dòng điện.
- Nêu được ví dụ cụ thể về tác dụng quang của dòng điện.
3. Thái độ
- Có ý thức sử dụng hợp lí điện năng

- Đọc và làm C1.
- Lắp mạch điện và
thực hiện C2.
- Quan sát bảng nhiệt
độ nóng chảy.
- Trả lời câu hỏi.
- Trả lời câu hỏi.
- Bố trí TN hình 22.2
và trả lời C3.
- Điền phần còn thiếu
I. Tác dụng nhiệt
Vật dẫn điện nóng lên khi có
dòng điện chạy qua.
Kết luận:
Khi có dòng điện chạy qua,
các vật dẫn bị nóng lên .
Dòng điện chạy qua dây tóc
bóng đèn làm dây tóc nóng
đến nhi ệ t đ ộ cao và phát
sáng.
Giáo án Vật lý 7 | GV: Trịnh Xuyến 11
vào kết luận SGK.
- Hướng dẫn HS trả lời C4.
vào KL.
- Thảo luận trả lời C4.
- Giới thiệu tác dụng phát sáng
của dòng điện.
- Yêu cầu HS đọc C5 và quan sát
bóng đèn bút thử điện sau đó trình
bày nhận xét về hai đầu dây bên

quang chỉ cho dòng điện đi
qua theo m ộ t chi ề u nhất
định và khi có đèn sáng.
- Dòng điện đi qua mọi vật
dẫn, thông thường đều làm
cho vật dẫn nóng lên. Nếu
vật dẫn nóng lên tới nhiệt
độ cao thì phát sáng.
- Dòng điện có thể làm sáng
bóng đèn bút thử điện và
đèn điốt phát quang mặc dù
các đèn này chưa nóng tới
nhiệt độ phát quang.
III. Vận dụng
C8: e
C9: Nối bản kim loại nhỏ của đèn LED với cực A của nguồn điện và đóng công tắc K. Nếu đèn
LED sáng thì A là cực dương của nguồn điện
IV.Kiến thức môi trường
Nguyên nhân gây lên tác dụng nhiệt của dòng điện là do các vật dẫn có điện trở. Tác dụng
nhiệt có thể có lợi hoặc có hại.
Để làm giảm tác dụng nhiêt, cách đơn giản là làm dây dẫn bằng chất có điện trở suất nhỏ.
Việc sử dụng kim loại làm vật liệu dẫn điện dẫn đến làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên
nhiên. Ngày nay thì người ta đang cố gắn sử dụng vật liệu siêu dẫn trong đời sống và kỹ
thuật.
4. Củng cố
?: Lấy VD về ứng dụng của tác dụng nhiệt và tác dụng phát quang của dòng điện trong cuộc
sống và chỉ ra trong các VD, tác dụng đó là có lợi hay có hại?
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập SBT & đọc phần "Có thể em chưa biết"
- Chuẩn bị bài 23.

thảo luận theo nhóm và
trình bày tính chất từ
của nam châm.
Giới thiệu nam châm
điện và cho HS quan
sát nam châm điện.
Gọi HS đọc C1.
Hướng dẫn HS làm TN
và đưa ra nhận xét,
hoàn thành C1.
Gọi HS hoàn thành
phần còn thiếu trong
phần kết luận.
Yêu cầu HS quan sát
hình vẽ 23.2 để tìm
hiểu cấu tạo của
chuông điện.
Hướng dẫn HS trả lời
C2, C3, C4.
Yêu cầu HS trình bày
nguyên tắc hoạt động
của chuông điện dựa
vào C2, C3, C4.
Đọc SGK, trình
bày tính chất từ
của nam châm.
Quan sát nam
châm điện.
Đọc C1.
Làm thí nghiệm

C3:Chỗ hở của mạch ở
miếng sắt bị hút nên rời
khỏi tiếp điểm. Khi đó mạch
hở cuộn dây không có dòng
điện đi qua, không có tính
chất từ nên không hút
miếng sắt nữa. Do tính chất
Giáo án Vật lý 7 | GV: Trịnh Xuyến 13
Hỏi: Chuông điện hoạt
động dựa trên tác dụng
nào của dòng điện?
đàn hồi của kim loại nên
miếng sắt lại trở về tì sát
vào tiếp điểm.
2. Tác dụng
hóa học
Hướng dẫn học sinh bố
trí thí nghiệm như hình
23.3 SGK.
Đóng công tắc K, yêu
cầu HS quan sát, trả lời
C5, C6.
Hướng dẫn HS so sánh
màu của cực than nối
với cực âm và dây dẫn
KL chuẩn bị.
Hỏi: Kim loại phủ ở cực
âm là kim loại gì?
Giới thiệu tác dụng hóa
học của dòng điện.

Hỏi: Trình bày lợi ích
và tác hại của tác dụng
sinh lý của dòng điện?
Đọc SGK.
Thảo luận, trình
bày các biểu hiện
tác dụng sinh lý
của dòng điện.
Trả lời câu hỏi.
III. Tác dụng sinh lý
Dòng điện đi qua cơ thể
người có thể gây co giật,
làm tim ngừng đập.
4. Vận dụng
IV. Vận dụng
C7: C
C8: D
5. Kiến thức
môi trường
Dòng điện gây ra xung quanh nó một từ trường. Các đường dây cao áp gây ra
một từ trường mạnh, những người sống ở gần đường dây cao thế chịu sự ảnh
hưởng của từ trường này. Dưới tác dụng của từ trường mạnh, các vật trong nó
có thể bị nhiễm điện do hưởng ứng, sự nhiễm điện do hưởng ứng đó có thể làm
cho tuần hoàn máu của con người bị ảnh hưởng, căng thẳng, mệt mỏi.
Để giảm thiểu tác hại này cần phải xây dựng các đường dây cao áp xa khu dân
cư.
4. Củng cố
- Làm BT trong SBT.
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập SBT & đọc phần "Có thể em chưa biết"

Hoạt động 2: Ôn tập
GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS làm trong 10 phút sau đó gọi HS trả lời.
Nội dung Đáp án
Câu 1: Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống
a. Vật bị nhiễm điện có khả năng …
b. Thanh thuỷ tinh cọ xát vào mảnh lụa nhiễm điện …
c. Vật mang điện tích dương … … vật mang điện tích âm và vật
mang điện tích dương ……… vật mang tích dương .
d. Vật mang điện tích âm vì nó nhận thêm ……… và mang điện
tích dương vì nó ……
Câu 1:
a. Hút
b. Dương
c. Hút … đẩy
d. Electron … mất
electron
Câu 2:
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
Giáo án Vật lý 7 | GV: Trịnh Xuyến 15
Câu 2: Trong các câu sau đây câu nào đúng , câu nào sai?
a. Dòng điện chạy qua dây dẫn bằng đồng có tác dụng làm nóng
dây dẫn này.
b. Quạt điện hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện
c. Dòng điện thích hợp chạy qua cơ thể người có thể chữa một
số bệnh .
d. Dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn có thể làm quay kim Nam
Châm.
Câu 3: Hãy ghép các câu sau đây thành câu có nghĩa:

- Dây dẫn bị đứt =>
thay dây mới.
- Bóng đèn cháy
- Hết pin.
Câu 6:
a. lau chùi làm bàn ghế bị
nhiễm điện do cọ sát nên nó
hút bụi.
b. Do lược cọ xát vào tóc nên
lược và tóc nhiễm điện trái
dáu => chúng hút nhau làm
cho tóc dựng đứng.
c. Do sự cọ sát giữa các
thùng xăng,sẽ tạo ra một
điện tích lớn trên ô tô. Đoạn
xích thả xuống đường có tác
dụng truyền điện tích xuống
đường.
4. Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
IV. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Ký duyệt, ngày … tháng … năm 2012
Giáo án tuần 26
Giáo án Vật lý 7 | GV: Trịnh Xuyến 16
*******
Tiết 27
Ngày soạn: Ngày dạy:

0.5 3 3.5
Dòng điện –
nguồn điện
2 2
0.5 0.5
Chất dẫn
điện – chất
cách điện
6 5 5,6
0.5 0.5 1
Sơ đồ mạch
điện – chiều
dòng điện
7 7
2.5 2.5
Các tác dụng
của dòng
điện
3,4 9 9
1 1.5 1.5
Tổng
2,6 1,3,4,5 7,8 9
1 9
1 2 5.5 1.5 10
3. Đề kiểm tra
Phần I: (5 điểm) Trắc nghiệm khách quan
Hãy khoanh tròn vào trước các câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong các trường hợp sau đây, theo em trường hợp nào vật đã nhiễm điện?
A. Thanh nam châm hút một các đinh sắt nhỏ.
B. Chiếc thước nhựa hút các mẫu giấy vụn.

Câu 7: ( 2.5 điểm) Hãy dùng các kí hiệu biểu thị về bộ phận
mạch điện, hãy vẽ sơ đồ mạch điện với nguồn điện hai pin,
khoá K đóng, bóng đèn? Rồi xác định chiều dòng điện cho
mạch điện này.
Câu 8: (3 điểm) Hai quả cầu nhẹ A và B được treo gần nhau
bằng 2 sợi chỉ tơ, chúng hút nhau và 2 sợi chỉ lệch như hình
vẽ. Hỏi các quả cầu đã bị nhiễm điện như thế nào? Hãy
phân tích các trường hợp
Câu 9: (1.5 điểm) Tại sao dùng bóng đèn Compac, đèn Huỳnh quang lại tiết kiệm được điện
năng hơn so với dùng bóng đèn tròn( đèn sợi đốt) ?
4. Đáp án và biểu điểm
Phần I (3đ): Trắc nghiệm
Mỗi câu đúng được 0.5 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B C C A C D
Phần II ( 7 đ) Tự luận
Câu Đáp án Điểm
7
- Vẽ đúng các kí hiệu
- Vẽ đúng sơ đồ mạch điện
- Xác định đúng chiều của dòng điện
0.5
1
1
8
- Hai quả cầu, 1 quả nhiễm điện dương, 1 quả nhiễm điện âm.
- 1 quả cầu nhiễm điện dương, quả cầu kia không nhiễm điện.
- 1 quả cầu nhiễm điện âm, quả cầu kia không nhiễm điện
1
1

Ampe kế, Pin, Bóng đèn, Công tắc, Điện trở, Bút thử điện, Dây dẫn
III. Tiến trình dạy – học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
1. Cường độ
dồng điện
Giới thiệu ampe kế.
Hướng dẫn HS lắp
mạch điện như hình
vẽ 24.1 và làm TN.
Hỏi: Có nhận xét gì về
số chỉ của Ampe kế
khi đèn sáng mạnh và
yếu?
Giới thiệu về cường
Tìm hiểu Ampe
kế.
Lắp mạch điện,
làm TN và quan
sát.
Trả lời câu hỏi.
Tìm hiểu cường
độ dòng điện, kí
I. Cường độ dòng
điện
Cường độ dòng điện là đại

điện
Gọi 2 học sinh lên
bảng vẽ sơ đồ mạch
điện hình 24.3.
Hướng dẫn HS dựa
vào bảng 2, trả lời
câu hỏi 2.
Hướng dẫn HS mắc
mạch điện như hình
24.3, sau đó đọc giá
trị của cường độ dòng
điện trong mạch.
Yêu cầu HS thay
nguồn điện và làm
TN tương tự, quan sát
độ sáng của bóng
đèn.
Gọi HS trả lời C2.
Vẽ sơ đồ mạch
điện.
Trả lời câu hỏi 2.
Mắc mạch điện
như hình 24.3
và tiến hành TN.
Thay nguồn
điện và làm TN
tương tự, quan
sát độ sáng của
bóng đèn.
Trả lời câu C2.

- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.
2. Kỹ năng
- Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một
mạch điện hở.
II. Chuẩn bị
Vôn kế, pin, bóng đèn, công tắc, điện trở, dây dẫn
III. Tiến trình dạy – học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
? Trình bày định nghĩa, ký hiệu, đơn vị của cường độ dòng điện?Giữa cường độ dòng điện
và độ sáng của bóng đèn liên hệ với nhau như thế nào?
3. Bài mới
Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
1. Hiệu điện
thế
Yêu cầu HS đọc SGK,
thảo luận theo
nhóm trình bày các
vấn đề: Định nghĩa ,
ký hiệu và đơn vị
hiệu điện thế.
Hướng dẫn HS làm
C1.
Nghiên cứu SGK,
thảo luận theo
nhóm, trình bày
về đặc điểm của
hiệu điện thế.

nghiệm.
Gọi đại diện nhóm trình
bày kết quả hoạt động
nhóm và các nhóm
Hoạt động nhóm, tìm
hiểu nội dung mục
III.
Trình bày kết quả
thảo luận nhóm và
bổ sung.
III. Đo hiệu điện thế
Khi đo hiệu điện thế, mắc Vôn
kế song song với nguồn điện
hoặc thiết bị điện.
Giáo án Vật lý 7 | GV: Trịnh Xuyến 21
khác bổ sung.
Yêu cầu HS thực hiện
C3.
Thực hiện C3.
4. Vận dụng
IV. Vận dụng
C4:
a. 2. 5V = 2500mV b. 6kV = 6000V
c. 110V = 0,110kV d. 1200mV = 1. 2V
C5:
a. Dụng cụ này là vôn kế. Kí hiệu chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó.
b. GHĐ là 30V và ĐCNN là 1V.
c. Kim ở vị trí 1 chỉ giá trị là 3V.
d. Kim ở vị trí 2 chỉ giá trị là 28V.
C6: GHĐ 5V đo nguồn điện có số ghi ở vỏ 1. 5V.

- 1 bóng đèn pin l - 1 công tắc - 7 sợi dây nối
III. Tiến trình dạy – học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Trình bày đặc điểm của hiệu điện thế, ký hiệu, đơn vị của hiệu điện thế?
Sử dụng dụng cụ nào để đo hiệu điện thế? Trình bày mối quan hệ giữa số chỉ của Vôn kế và
số Vôn ghi trên nguồn điện?
3. Bài mới
Nội dung

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
1. Hiệu điện
thế giữa hai
đầu bóng
đèn
Đề nghị học sinh làm
thí nghiệm 1. Trả lời
C1.
Hướng dẫn HS làm
TN2, trả lời C2.
Yêu cầu HS rút ra kết
luận bằng cách trả
lời C3.
Gọi cá nhân học sinh
làm C4.
Làm TN1, trả
lời C1.
Làm TN2, trả
lời C2.
Rút ra kết luận.

C8: Vôn kế trong sơ đồ C.
4. Củng cố
- Hướng dẫn HS làm BT trong SBT.
5. Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập còn lại trong SBT.
- Chuẩn bị báo cáo thực hành bài 27.
IV. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Ký duyệt, ngày … tháng … năm 2012
Giáo án tuần 30
Giáo án Vật lý 7 | GV: Trịnh Xuyến 23
*******
Tiế
t
31
Ngày soạn: Ngày dạy:
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nêu mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện thế trong đoạn mạch nối
tiếp.
2. Kỹ năng
- Mắc được mạch điện gồm hai bóng đèn nối tiếp và vẽ được sơ đồ tương ứng.
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường độ dòng điện, các hiệu điện
thế trong đoạn mạch nối tiếp.
II. Chuẩn bị
*Mỗi nhóm:
- Một nguồn điện 3V, hai bóng đèn pin như nhau loại ghi 3V, 7 đoạn dây nối, một khoá
- Một am pe kế , một vôn kế

Hoạt động 3: Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp
+ Cho HS tìm hiểu cách mắc ampe kế vào mạch điện
Am peđược mắc như thế nào với các bóng đèn?
Giáo án Vật lý 7 | GV: Trịnh Xuyến 24
Yêu cầu HS đóng khoá mạch điện và đọc số chỉ của am pe kế I
1
rồi ghi vào báo
cáo.
GV theo dõi hoạt động của các nhóm.
Tiếp tục yêu cầu HS mắc am pe kế vào vị trí 2, 3 để đo cường độ dòng điện và ghi
vào báo cáo.
Từ kết quả TN đo được yêu cầu các nhóm thảo luận và rút ra nhận xét ở báo cáo.
Hoạt động 4:Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp
HS hoạt động nhóm mắc mạch điện như hình 27.2 và đọc rồi ghi giá trị HĐT U
12
giữa hai đầu đèn 1 vào báo cáo.
GV theo dõi HS mắc mạch điện.
Yêu cầu HS tiếp tục đo hiệu điện thế giữa hai điểm 2,3 và 1,3 và ghi vào báo cáo.
GV kiểm tra cách đọc kết quả.
Từ kết quả TN yêu cầu HS rút ra nhận xét ở báo cáo.
Gọi HS nêu nhận xét.
4. Củng cố – Vận dụng
Nêu đặc điểm của cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối
tiếp.
Am pe kế được mắc như thế nào với dụng cụ cần đo cường độ dòng điện?
Vôn kế được mắc như thế nào với dụng cụ cần đo hiệu điện thế?
5. Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc nhận xét
- Làm bài tập 27.1-27.4
- Chuẩn bị bài 28.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status