phân lập, tuyển chọn một số chủng vi khuẩn cố định đạm azosporillum trong rễ cây ngô tại một số địa điểm của tỉnh đăk nông - Pdf 14



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN TIẾN DŨNG

PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN MỘT SỐ CHỦNG
VI KHUẨN CỐ ĐỊNH ĐẠM Azospirillum
TRONG RỄ CÂY NGÔ TẠI MỘT SỐ ĐỊA
ĐIỂM CỦA TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ: SINH HỌC

NGUYỄN TIẾN DŨNG

PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN MỘT SỐ CHỦNG
VI KHUẨN CỐ ĐỊNH ĐẠM Azospirillum
TRONG RỄ CÂY NGÔ TẠI MỘT SỐ ĐỊA
ĐIỂM CỦA TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 604230

LUẬN VĂN THẠC SĨ: Sinh học
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Anh Dũng BUÔN MA THUỘT, NĂM 2011


Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể cán bộ, giáo viên trường
THCS Tô Hiệu, huyện Krông Ana, tỉnh Đăklăk ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi
thực hiện và hoàn tất khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể lớp Cao học Sinh học thực
nghiệm K03 ñã cùng tôi san sẻ những buồn vui, cùng tôi học tập và trao ñổi kiến
thức trong suốt khóa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới em Nguyễn Xuân Tài lớp
Khoa học cây trồng K2007, em Lê Thị Hương lớp Cử nhân Sinh K2007 ñã cùng
tôi tham gia nghiên cứu ñề tài.
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những người
thân trong gia ñình ñã luôn quan tâm, tin tưởng, ñộng viên tôi trong suốt quá
trình học cũng như thực hiện luận văn.
Buôn Ma Thuột, tháng 09 năm 2011
Nguyễn Tiến Dũng

iii
MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của ñề tài 1

2. Mục tiêu của ñề tài 2

3. Ý nghĩa của ñề tài 2

PHẦN I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giới thiệu về cây ngô 3


1.2.1.1 Vi khuẩn cố ñịnh N tự do hiếu khí 7

1.2.1.2 Vi khuẩn cố ñịnh N tự do kỵ khí Clostridium 9

1.2.2 Vi khuẩn cố ñịnh N cộng sinh 9

1.2.2.1 Các vi khuẩn sống cộng sinh với cây họ Đậu 9

1.2.2.2 Các vi khuẩn sống cộng sinh với cây không thuộc họ Đậu 10iv
1.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nuớc 13

1.4 Nghiên cứu trong nước 15

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Nội dung nghiên cứu 17

2.2 Vật liệu và ñịa ñiểm nghiên cứu 17

2.2.1 Vật liệu và thiết bị nghiên cứu 17

2.2.2 Địa ñiểm nghiên cứu 18

2.2.3 Thời gian nghiên cứu 18

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18
v
2.3.7.5 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ nuôi cấy ñến sinh khối
của các chủng Azospirillum 25

2.3.8 Phương pháp ñánh giá khả năng cố ñịnh ñạm của các chủng vi khuẩn
Azospirillum ñược tuyển chọn trên ñồng ruộng 26

2.3.9 Phương pháp xử lý số liệu thống kê 28

PHẦN III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Phân lập các chủng vi khuẩn Azospirillum trong rễ cây ngô tại một số ñịa
ñiểm của tỉnh Đăk Nông 29

3.2 Mô tả ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm sinh học của các chủng Azospirillum 30

3.3 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh khả năng tạo IAA của các chủng Azospirillum
34

3.4 Kết quả tuyển chọn các chủng Azospirillum có khả năng cố ñịnh ñạm bằng
nghiên cứu thử nghiệm trên cây ngô 37

3.4.1 Ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñến sinh trưởng của cây ngô trong
bầu ñất 37

3.4.2 Ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñến hàm lượng ñạm trong lá ngô 41

3.4.3 Ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñến hàm lượng diệp lục trong lá 43

3.7.1.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñược tuyển
chọn ñến chiều cao cây ngô 55

3.7.1.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñược tuyển
chọn ñến số lá của cây ngô 58

3.7.1.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñược tuyển
chọn ñến chiều dài lá cây ngô 61

3.7.1.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñược tuyển chọn
ñến ñường kính gốc 63

3.7.1.5 Kết quả xác ñịnh hàm lượng diệp lục trong lá 65

3.7.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñược tuyển
chọn ñến năng suất của cây ngô 66

PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

4.1 Kết luận 72

4.2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABA Abscisic acid
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1. Đặc ñiểm hình thái khuẩn lạc của các chủng Azospirillum 30

Bảng 3.2. Kết quả nhuộm gram của các chủng Azospirillum 33

Bảng 3.3. Giá trị OD
530nm
ño ñược ở các nồng ñộ IAA pha loãng khác nhau 34

Bảng 3.4. Kết quả nghiên cứu khả năng tổng hợp IAA của các chủng
Azospirillum (mg/l) 35

Bảng 3.5. Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây ngô trồng trong bầu ñất 37

Bảng 3.6. Ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñến sinh khối tươi và khô của
cây ngô 39

Bảng 3.7. Ảnh hưởng của các chủng Azospirillum ñến hàm lượng N tổng số
trong lá ngô. 41

Bảng 3.8. Hàm lượng diệp lục trong lá ngô (mg/g) 43

Bảng 3.9. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sinh khối của các chủng
Azospirillum ( x 10


Bảng 3.18. Hàm lượng diệp lục trong lá ngô (mg/g) 65ix
Bảng 3.19. Các chỉ tiêu năng suất của cây ngô trồng ngoài ñồng 67

Bảng 3.20. Khối lượng khô 100 hạt và năng suất lý thuyết 70
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang
Biểu ñồ 3.1. Phương trình ñường chuẩn về mối tương quan tuyến tính giữa chỉ
số OD
530nm
và nồng ñộ IAA (mg/l) 35

Biểu ñồ 3.2. Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sinh khối của các chủng
Azospirillum 47

Biểu ñồ 3.3. Ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy ñến sinh khối của các chủng
Azospirillum 49

Biểu ñồ 3.4. Ảnh hưởng của tốc ñộ lắc ñến sinh khối của các chủng Azospirillum
51

Biểu ñồ 3.5. Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy ñến sinh khối của các


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Phân vi sinh có nhiều ưu ñiểm so với phân hóa học, ngoài tác dụng nâng
cao năng suất và chất lượng cây trồng, tiết kiệm phân vô cơ, giảm chi phí sản suất
thì phân vi sinh còn góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát
triển nông nghiệp bền vững. Tuy nhiên tình hình sản xuất phân vi sinh ở nước ta
vẫn chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu thực tiễn sản xuất của nền nông nghiệp, do quy mô
sản xuất nhỏ, chất lượng sản phẩm chưa hoàn thiện và ổn ñịnh. Do ñó, nghiên cứu
ñể hoàn thiện và nâng cao chất lượng phân vi sinh là việc làm hết sức cần thiết.
Trong ñó, việc phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật là khâu ñầu tiên và
quan trọng trong quy trình tạo ra chế phẩm [5].
Hướng ñến một nền sản xuất nông nghiệp sinh thái bền vững, trong vài
chục năm gần ñây ngày càng gia tăng các nghiên cứu vi khuẩn có ích khu trú
trong rễ cây trồng không thuộc cây họ ñậu, ñặc biệt ở cây ngũ cốc. Theo
Doebereiner, vi khuẩn Azospirillum ở trong rễ cây không gặp phải sự cạnh tranh
nguồn Carbon như vi khuẩn khu trú trên bề mặt rễ và có thể cung cấp ñạm cho
cây trồng mà không phải nhờ ñến khi tế bào chết [35].
Nhóm Azospirillum là vi khuẩn sống trong rễ các loại cây ngũ cốc như
lúa, ngô. Nhóm vi khuẩn này có khả năng cố ñịnh N, tổng hợp nhiều chất kích
thích sinh trưởng thực vật IAA, GA
3
… góp phần nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất,
kích thích tăng trưởng, tăng năng suất cây trồng, hạn chế bón phân hóa học và
phát triển nền nông nghiệp sinh thái bền vững [35]
Ở Việt Nam ñã có một số nghiên cứu, phân lập các chủng vi khuẩn thuộc
chi Azospirillum trong rễ lúa. Bên cạnh ñó, ngô là một ñối tượng có vòng ñời
sinh trưởng và phát triển tương ñối ngắn, ít ñầu tư, hiệu quả kinh tế cao, ñược

PHẦN I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giới thiệu về cây ngô
1.1.1 Phân loại thực vật
Ngô có tên khoa học là Zea mays L (Zea: Từ Hi Lạp ñể chỉ cây ngũ cốc và
từ Mays là từ “Mahix” tên gọi cây ngô của người bản ñịa da ñỏ [7]. Cũng có thể
Mays là từ “Maya” tên một bộ tộc da ñỏ ở vùng Trung Mỹ - xuất xứ của cây
ngô) [18].
Cây ngô thuộc: Ngành : Maopholiophyta
Lớp : Liliopsida
Bộ : Poales
Chi : Zea
Loài : Mays
1.1.2 Đặc ñiểm hình thái cây ngô [7],[15],[16]
Rễ ngô: trong quá trình sinh trưởng phát triển, cây ngô có 3 loại rễ. Đó là:
rễ mầm, rễ ñốt và rễ chân kiềng.
Thân ngô: thân ñặc, ñường kính thân khoảng 2 – 4cm tùy thuộc vào
giống, mùa vụ và trình ñộ thâm canh, thân có nhiều lóng. Trong ñiều kiện bình
thường ngô cao từ 1,8 – 2m, từ khi mọc ñến khi cây có 6 – 7 lá thân phát triển
chậm, từ lúc 8 – 9 lá ñến nhú cờ, nở hoa cây phát triển nhanh và ñến khi hoa ñực
phơi màu, bắp phun râu cây vẫn tiếp tục lớn. Sau khi thụ phấn thì thân ngừng
phát triển.
Lá ngô: gồm có lá mầm, lá thân, lá ngọn và lá bẹ. Lá ñược chia thành các
bộ phận như: bẹ lá, phiến lá và thìa lá. Phiến lá rộng và dài, mép lá gợn sóng, có
nhiều lông tơ. Gân lá song song. Lá mang bắp có chiều dài dài nhất.
Hoa ngô: gồm hoa ñực (bông cờ) và hoa cái. Bông cờ có nhiều nhánh,
mỗi nhánh có nhiều hoa xếp thành từng chùm, mỗi chùm có hai hoa, mỗi hoa có
3 nhị ñực, mỗi nhị ñực có 1 bao phấn, một bao phấn có hai ô, một ô chứa từ
1000 – 2500 hạt phấn. Hoa cái sinh ra từ nách lá gồm có lõi bắp có nhiều ñốt


ngày dài, loại trừ ñược yêu cầu ngày ngắn. Cuperman và Razumov cho rằng rút
ngắn thời gian chiếu sáng ban ngày ñến 12 giời sẽ thúc ñẩy sự trổ cờ và hình
thành bắp.
Ánh sáng ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây ngô ở hai mặt là số giờ
chiếu sáng và chất lượng ánh sáng. Những tia sáng dài ñã kìm hãm sự sinh 5
trưởng của cây ngô, các tia sáng ngắn lại thúc ñẩy sự phát triển. Nghiên cứu của
Cuperman ñã xác ñịnh thời gian chiếu sáng và chất lượng ánh sáng ñã gây ảnh
hưởng rất lớn ñến sự phát triển của bắp và bông cờ của cây ngô. Trong ñiều kiện
chiếu sáng bằng ánh sáng trắng và xanh lam thì sự phát triển của cây diễn ra
nhanh nhất. Trong diều kiện chiếu sáng bằng ánh sáng ñỏ thì sự phát triển của
bông cờ hầu như không bị ảnh hưởng nhưng sự hình thành của bắp chậm lại.
Ánh sáng lục kìm chế sự sinh trưởng và phát dục của bắp.
1.1.3.3 Yêu cầu về nước
Ngô là cây trồng cạn, bộ rễ ngô phát triển rất mạnh, hút nước khỏe và sử
dụng tiết kiệm nước. Cây ngô sinh trưởng nhanh tạo ra sinh khối lớn. Do vậy cây
cần một lượng nước rất lớn. Trung bình cây ngô trong một chu kỳ sống cần
khoảng 200 lít nước ñể sinh trưởng và phát triển. Ở các thời kì sinh trưởng khác
nhau cây ngô yêu cầu lượng mưa và lượng nước tưới khác nhau. Cây ngô không
chịu ñược úng, ñộ ẩm của ñất quá cao, lớn hơn 80% có ảnh hưởng xấu ñến sinh
trưởng phát triển của cây ngô, ñặc biệt là từ lúc cây mọc ñến khi cây ñược 8 lá.
Vào giai ñoạn này chỉ cần ngập nước 1 – 2 ngày cây ngô cũng có thể bị chết úng.
Ẩm ñộ thích hợp khoảng 70%.
1.1.3.4 Yêu cầu về ñất
Đất rất quan trọng trong sản xuất ngô, ñất trồng ngô phải tơi xốp, nhiều
mùn, hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ thoát nước, tầng canh tác dày, pH từ 6 – 7,
thuận lợi cho việc tưới nước vào mùa khô và tiêu nước vào mùa mưa. Hầu hết,
ngô ñược trồng ở trên ñất cạn, không ngập nước, ñất có thành phần cơ giới nhẹ,

tượng này xảy ra ở lá già trước, sau ñó chuyển sang lá non và phổ biến ở ngô vụ
ñông trong ñiều kiện thời tiết khắc nghiệt.
1.1.4.3 Vai trò của kali
Kali có vai trò rất quan trọng tới sự sinh trưởng, phát triển và năng suất
của ngô. Kali tích luỹ nhiều ở thân, lá (khoảng 80%) và tích luỹ trong hạt ít hơn.
Cây ngô hút kali mạnh ngay từ giai ñoạn sinh trưởng ban ñầu. Từ khi cây mọc
tới trổ cờ ngô ñã hút khoảng 70% lượng kali cây cần.
Thiếu kali, protein và sắt sẽ tích tụ gây cản trở quá trình vận chuyển chất
hữu cơ. Thiếu kali là nguyên nhân rễ ngang phát triển mạnh, rễ ăn sâu kém phát 7
triển, do ñó cây dễ ñổ. Thiếu kali thể hiện ở các triệu chứng như chuyển nâu và
khô dọc theo mép và chóp lá, bắp nhỏ, nhiều hạt lép ở ñầu bắp (bắp ñuôi chuột)
và năng suất thấp.
1.1.4.4 Vai trò các nguyên tố vi lượng
Đối với cây ngô, các chất vi lượng thường thiếu là kẽm và molypñen.
Thiếu kẽm lá có màu trắng (bệnh bạch tạng), giữa các gân lá có những dải màu
vàng sáng, các lóng ngắn lại. Hiện tượng thiếu kẽm thường xảy ra trên ñất kiềm,
nghèo mùn, ñất giàu lân dễ tiêu hay bón quá nhiều lân. Thiếu molypñen lá
chuyển xanh nhạt, lá non teo lại và héo, nặng hơn lá ngọn không bung ra ñược,
có nhiều vết xém vàng.
1.2 Tổng quan về vi khuẩn cố ñịnh Nitơ (N )
Vi sinh vật cố ñịnh N có một vai trò quan trọng trong chu trình tuần hoàn
N
2
và cung cấp một lượng N ñáng kể cho cây trồng. Theo tính toán của các nhà
khoa học, các nhóm vi sinh vật cố ñịnh N BNF (Biological nitrogen fixation) có
thể cung cấp tới 240 x 10
6

chưa trưởng thành tế bào thường có hình que, sinh sản bằng cách phân cắt, di
chuyển nhờ tiêm mao. Khi trưởng thành mất khả năng di chuyển, kích thước thu
nhỏ thành dạng cầu ñược bao bọc bởi một lớp nhầy.
Khuẩn lạc của Azotobacter có dạng cầu lồi, nhẵn bóng, có khi nhăn nheo.
Các nòi phân lập từ tự nhiên có khả năng cố ñịnh 10 - 15mg N khi tiêu thụ hết 1g
dinh dưỡng Carbon. Một số nòi tuyển chọn có khả năng cố ñịnh tới 30mg/1g
dinh dưỡng Carbon.
Trong ñất, Azotobacter tập trung ở vùng ñất xung quanh rễ cây. Ngoài khả
năng cung cấp dinh dưỡng N cho cây nó còn có khả năng kích thích nảy mầm,
kích thích sinh trưởng. Trong ñất, Azotobacter thường phổ biến các nòi sau:
+ Azotobacter chrococum: kích thước tế bào 2,0 x 3,1 micromet, có khả
năng di ñộng khi còn non. Khi già hình thành nang xác. Khuẩn lạc có màu nâu
hoặc ñen khi về già, không khuếch tán ra môi trường.
+ Azotobacter beijerinckii: có kích thước 2,4 x 4,6 micromet. Không có
khả năng di ñộng và hình thành nang xác. Khuẩn lạc khi già có màu nâu sáng,
sắc tố không khuếch tán ra môi trưòng nuôi cấy. 9
+ Azotobacter vinelandii: tế bào có kích thước 1,5 x 3,4 micromet, có khả
năng di ñộng và hình thành nang xác. Khuẩn lạc màu lục huỳnh quang, sắc tố
khuếch tán vào môi trường.
+ Azotobacter agilis: tế bào có kích thước 2,8 x 3,3 micromet, có khả
năng di ñộng, không hình thành nang xác, khuẩn lạc màu vàng lục huỳnh quang,
sắc tố khuếch tán vào môi trường [5].
1.2.1.2 Vi khuẩn cố ñịnh N tự do kỵ khí Clostridium
Clostridium ñược phát hiện lần ñầu tiên bởi Vinogradxki (1893). Vi khuẩn
Clostridium có kích thước 2,5 – 7,5 x 0,7 – 1,3 micromet, có thể ñứng riêng rẽ
hoặc kẹp ñôi thành chuỗi ngắn. Bào tử hình bầu dục, có khả năng chịu ñược
nhiệt ñộ cao và khô hạn. Clostridium có khả năng tích lũy ñược 10 - 15mg N

Bradyrhizobium là vi khuẩn hiếu khí, tuy nhiên chúng có thể phát triển
ñược ngay trong trường hợp chỉ có một áp lực oxy rất thấp khoảng 0,001atm.
Chúng phát triển thích hợp ở pH= 6,5 - 7,5. Nhiệt ñộ phát triển thích hợp là 24 –
26
0
C, nhiệt ñộ 37
0
C sự phát triển của chúng bị cản trở một cách rõ rệt.
- Azorhizobium
Azorhizobium là một giống mới ñược ñề nghị với một loài là
Azorhizobium caulinodans chính là các vi khuẩn cộng sinh ở rễ và thân của
Sesbania rostrata
- Sinorhizobium
Gồm các vi khuẩn phát triển nhanh, cộng sinh ở nốt rễ cây ñậu nành ñược
phân lập từ Trung Quốc. Giống Sinorhizobium gồm có 2 loài là Sinorhizobium
fredii và Sinorhizobium xinjiangensis.
1.2.2.2 Các vi khuẩn sống cộng sinh với cây không thuộc họ Đậu
- Vi khuẩn lam (Cyanobacteria): Một số vi khuẩn lam tự dưỡng ñạm hay
thanh tảo sống chung với nhiều vi sinh vật chân hạch, từ các loại nấm cho ñến
các thực vật hạt kín [5].
- Azospirillum
Phát hiện năm 1974, là vi khuẩn Gram âm có dạng xoắn, sống tự do, ñường
kính 1µm, dài 2,1 - 3,8µm chuyển ñộng trong môi trường lỏng bởi một tiêm mao 11
dài ở ñầu ( polan flagellum), trong môi trường ñặc ở 30
0
C nhiều tiêm mao bên
(lateral flagellum) ngắn hơn cũng ñược thành lập.


12
G. diazotrophicus là vi khuẩn Gram âm; ưa acid; vi hiếu khí bắt buộc; tế
bào dạng que thẳng tròn ñầu ( 0,7 - 0,9µm ñến khoảng 1 - 2µm) tồn tại ở dạng
ñơn, ñôi hoặc chuỗi mà không có nội bào tử; sử dụng ñường (glucose, fructose,
sucrose…) ở nồng ñộ khác nhau làm nguồn C nhưng tăng trưởng tốt nhất là ở
nồng ñộ sucrose 10% và pH = 5,5.
G. diazotrophicus có khả năng cố ñịnh ñạm và sản xuất ra hormone thực
vật ( auxin, gibberellin), có thể hoà tan Zn và phosphorus nên G. diazotrophicus
ñược xem là một loài vi khuẩn ñầy hứa hẹn, với khả năng cung cấp gần một nửa
nitơ cố ñịnh ñược ở dạng hữu ích cho cây [9].
- Herbaspirillum [9].
Herbaspirillum là các vi khuẩn hình que, Gram âm, rộng khoảng 0,5 -
0,6µm. Chúng sinh trưởng tốt trong môi trường có dicarboxylic và tổng hợp nitơ
trong một khoảng pH biến thiên từ 5,3 - 8. Trong môi trường bán ñặc vi khuẩn
Herbaspirillum tạo thành một lớp màng mỏng, trắng, mịn ( pellicle). Khi cấy
chuyển lên môi trường ñặc JNFb thì lớp màng này phát triển thành khuẩn lạc
nhỏ, ẩm, ánh xanh và trên môi trường ñặc BMS thu ñược khuẩn lạc màu trắng
sữa.
Herbaspirillum có khả năng cố ñịnh ñạm cộng sinh trong mô của những
cây thân cỏ như: Lúa, bắp, mía, sorghum, chuối và khóm. Ngoài ra chúng còn
tạo ra những sản phẩm của phytohormones như auxins và gibberillins rất tốt cho
sự tăng trưởng của cây.
- Burkholderia [9].
Vi khuẩn Burkholderia thuộc vi khuẩn Gram âm, có hình dạng hình que,
ñường kính khoảng 1µm, chúng có thể di chuyển nhờ các chiên mao ở ñầu (
Jesús et al, 2004).
Burkholderia sinh trưởng và phát triển trong ñiều kiện kỵ khí hoặc hiếu
khí, nhưng trong môi trường ít khí oxy thì phát triển tốt nhất, chúng phát triển sâu
trong môi trường nuôi cấy từ 1 - 4mm (Paulina et al, 2001). Trong môi trường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status