bài tập kinh tế dành cho khối kĩ thuật - Pdf 14

@ Lí thuyết:
• Câu 1:
Phân biệt kinh tế học vi mô và vĩ mô chủ yếu từ đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Kinh tế học vi mô: nghiên cứu sự hoạt động kinh tế bằng cách tách biệt từng bộ
phận của nền kinh tế. Đề cập chủ yếu đến hành vi cá nhân trên thị trường. Nghiên
cứu các chi tiết các quyết định cá nhân về hàng hóa cụ thể.
+VD: việc đầu tư vào máy móc hiện đại để tăng năng suất, thêm nhiều hàng hóa.
- Kinh tế học vĩ mô: nghiên cứu sự hoạt động của nền kinh tế như một thể thống
nhất. Nhấn mạnh đến tương tác trong nền kinh tế nói chung, đơn giản.
+VD: nghiên cứu về sự ổn định thị trường lương thực, thực phẩm, chính sách tài
chính.
- Kinh tế học thực chứng là loại hình thức kinh tế nhằm mô tả và giải nền kinh tế
một cách khách quan, một cách khoa học.
- Kinh tế học chuẩn tắc là loại hình kinh tế đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc quan điểm
cá nhân về các cấn đề kinh tế.
• Câu 2:
- Khi máy in HP tăng giá thì lượng cầu của máy in hp giảm. Người tiêu dùng sẽ
chuyển qua dùng máy in canon làm cho lượng cầu của canon tăng -> lợi nhuận
tăng. Như vậy,canon chỉ cần giữ nguyên giá sản phẩm máy in.
- Khi công nghệ sản xuất ra máy in phát triển hơn thì sản phẩm máy in cũ trở nên
lỗi thời ,không thể cạnh tranh so với loại máy in mới->giá máy in trên thị trường
giảm.
• Câu 3:
Giá trần là gì? Giá sàn là gì? Phân tích tình hình thị trường khi chính phủ ấn định
giá trần, giá sàn.
 Khái niệm:
- Giá trần là mức giá cao nhất mà hàng hóa, dịch vụ được cho phép bán
- Giá sàn là mức giá thấp nhất mà hàng hóa, dịch vụ được cho phép bán
- Chính phủ ấn định giá trần thường gây ra hiện tượng thiếu hụt trên thị trường và
làm giảm chất lượng hàng hóa và dịch vụ
• Câu 4:

I/P
X
I/P
Y
C
B
A
O
Y
Các y u ế
t làmố
đ ng ngânườ
Sách d chị
chuy nể
I
1
/P
Y
I/P
Y
31
XI
1
/P
X
I/P
X
I
2
/P

- Mối liên hệ: MU=
- Đồ thị thể hiên mối quan hệ:
• Câu 6:
- Chi phí cố định trung bình (AFC): là chi phí cố định tính trung bình cho mỗi đơn vị
sản phẩm.
AFC=FC/Q (chi phí cố định/số sản phẩm)
- Khi MU>0 -> TU
- Khi MU<0 -> TU
- Khi MU=0 -> TU
MAX
- Chi phí biến đổi trung bình (AVC): là chi phí biến đổi tính trung bình cho mỗi đơn
vị sản phẩm .
AVC=VC/Q (chi phí biến đổi/số sản phẩm)
- Chi phí trung bình(AC):là tổng chi phí trung bình cho mỗi đơn vị sản phẩm tương
ứng ở mỗi mức sản lượng ,có thể tính bằng hai công thức:
AC=TC/Q (tổng chi phí/số sản phẩm)
Hoặc AC=AFC + AVC
- Chi phí biên (MC): là mức tăng của tổng chi phí khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị.
- Biểu đồ
Achi
phí
MaMC
Sảs nả
ph mẩ
aAC
aAVC
aAFC
• Câu 7.
- Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền hoàn toàn:
- Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo:

quốc tịch
- GDP,GNP đều được tính bằng sản phẩm cuối cùng để tránh sự tính trùng vì mỗi
bộ phận của sản phẩm có thể được sản xuất ở các nước khác nhau,các công ty có
chủ mang quốc tịch khác nhau.Nếu tính bằng giá trị từng bộ phần thì sẽ bị trùng
lặp một giá trị sẽ bị tính nhiều lần.
Chương II: Cung – Cầu
• Bài tập 1:
- Cho giá cả, lượng cung và lượng cầu sản phẩm như X như sau:
P (triệu
đồng/sp)
10 12 14 16 18 20
Q
D
(sp) 1000 800 600 400 200 0
Q
S
(sp) 250 350 450 550 650 750
a. Thiết lập hàm số cung và hàm số cầu của sản phẩm X.
b. Tính hệ số co dãn của cầu và của cung ở mức giá 18 triệu đồng/ sp.
c. Tìm giá và sản lượng cân bằng.
d. Giả sử cầu giảm 20% ở mỗi mức giá (các yếu tố khác không đổi), phân tích biến
động về doanh thu của nhà sản xuất đối với sản phẩm X.
e. Từ câu c, giả sử Chính phủ đánh thuế đối với nhà sản xuất là 3 triệu đồng/ sản
phẩm. Tính tổng số thuế nhà nước thu được, thuế này ai chịu, chịu bao nhiêu.
f. Từ câu c, nếu Chính phủ áp dụng giá sàn đối với sản phẩm X là 18 triệu đồng/sp.
Phân tích tình hình thị trường sản phẩm X.
Giải
a. Hệ số cung là: P = a.Q
S
+ b

200
2
'

=

=


=
s
Q
P
a
Tại P = 12 => Q
d
= 800
=>b’ = P – a’Q = 12 +
800.
100
1
= 20=>P =
100
1

. Q
d
+ 20
b.Hệ số co dãn của cầu
Tại P = 18 triệu đồng/ sp thì Q

E
d

b. P
S
= P
D
= P 
20
100
1
5
50
1
+

=+
đs
QQ
Sản lượng cầu bằng: Q = 500 (sp)
Giá cân bằng P = 15 (triệu đồng/sp)
c. Cầu giảm 20% ở mức giá chỉ còn 805 lượng cầu
0.8Qđ = Qs  0.8.(2000 – 100P) = 50P – 20
=> P = 14.23
d. Chính phủ đánh thuế đối nhà sản xuất 3 triệu đồng / sp
Hàm cung mới
8
50
1
35

 Qd = 100PS + 2000 = 200 (sp)
 QS > 3Qd  cung nhiều hơn cầu đồng nghĩa với việc sản phẩm X sẽ thừa 450 (sp)
Chương III: Lý thuyết người tiêu dùng
• Bài tập 2
a) Ta có X là số lượng sản phẩm X mà sinh viên A mua được với Px=10 000 đ/sp
Y là số lương sản phẩm Y mà sinh viên A mua được với Py= 20 000 đ/sp
Thu nhập của sinh viên A là I=120 000 đ
Vì vậy Px.X + Py.Y= I
 10 000 X + 20 000Y = 120 000 hay X + 2Y=12 (1)
Theo đề TU=X(Y-2)
 MUx = dTU / dX =Y -2
 MUy= dTU / dY= X
Nên MUx/Px=MUy/Py => Y-2/ 10000 = X/20 000 => X-2Y=-4 (2)
Từ (1) và (2)  X+ 2Y=14 và X-2Y=-4
 X=4 và Y=4
b) Tổng lợi ích cực đại là
TU= X(Y-2)=4(4-2)=8
c) Khi P’x= 2 Px= 20 000 đ/sp
P’y=Py/2=10 000 đ/sp
Ta có 20 000 X + 10 000 Y=120 000 => 2X+ Y=12
Mà MUx/Px=MUy/Py => Y-2/ 10000 = X/20 000 => 2X-Y= -2
 2X+ Y =12 và 2X-Y=-2 <=> X=2,5 và Y=7
d) Khi thu nhập sinh viên A tăng 50% nên thu nhập của sinh viên A lúc này là 180
000 đ
Py tăng 20% nên Py= 20% . 20000= 24000
Px không đổi nên Px= 10 000
Ta có => 10X +24Y=180 và -10X + 24Y=48  X=6,6 và Y=4,75
Chương IV:lý thuyết sản xuất và chi phí sản xuất
a) Ta có công thức:
Mpk/Pk=Mpl/Pl

+1000 x 2+25)/2=1014.5
Pr=(2000-1414,5) x 2=1971
c) – Tại mức giá P=2000 thì doanh nghiệp đạt lợi nhuận tối đa.
- Nếu mức giá P1(P1=SAVC =) thì doanh nghiệp sản xuất hay không sản xuất đều
lỗ như nhau.
- Tại mức giá(P2=Sac=1004) thì doanh nghiệp huề vốn.
- Nếu giá bán trên thị trường là 1050đ/sp thì doanh ngiệp đã bắt đầu có lời vì mức
giá huề vốn là p=1004.như vậy trong trường hợp này doang nghiệp lãi 46đ/sp.
• Bài 6:
a. Hàm doang thu biên là MR=dTC/dQ=(2/5) x Q+200
MC=dTR/dQ=d(P.Q)/dQ=(-2/5)Q+800
b. Tối ưu hóa lợi nhuận -> MR=MC
Hay (2/5) x Q+200=(-2/5) x Q+800
 Q=750
Vậy P = (-1/5) x Q+800
= -1/5 x 750+800=650
c. Tối ưu hóa doanh thu TR
max
<-> MR=0
<-> (-2/5) x Q+800=0
<-> Q=2000
Ta có:P=(-1/5) x Q+800=(-1/5)x2000+800=400
d. Đánh thuế thêm 100 đơn vị tiền tệ/sp thì lúc này Q=750+100=850
Vậy P=(-1/5) x Q+800=(-1/5) x 850+800=630
Chương VI: Đo lường sản lượng quốc gia
a. Xác định GDP danh nghĩa theo giá thị trường bằng 3 phương pháp:
1. Phương pháp sản xuất: GDP =∑ VA
VA= Xuất lượng của doanh nghiệp – chi phí trung gian của doanh nghiệp
GDP= 260+190+220+190+240=1100
2. Phương pháp chi phí: GDP = D

=GDP danh nghĩa / chỉ số giá cả = 100 * 1100 / 1200 = 916.7
GNP
thực tế
= GNP danh nghĩa/ chỉ số giá cả = 100 * 1150 / 120 = 958.3


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status