Báo cáo thực tập
Đề tài:
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu chè
sang Trung Quốc của công ty TNHH phát triển công
nghệ và thương mại Tôn Vinh
Họ và tên : Đinh Nhật Minh
MSV : CQ528464
Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Giáo viên : Th.S. Nguyễn Bích Ngọc
1
LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên sinh viên: Đinh Nhật Minh
Lớp: Kinh tế quốc tế 52E
Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân
Em xin cam đoan, toàn bộ chuyên đề:“ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động xuất khẩu chè sang Trung Quốc của công ty TNHH phát triển công nghệ
và thương mại Tôn Vinh” là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô giáo Th.S.
Nguyễn Bích Ngọc. Chuyên đề được tham khảo từ những nguồn tài liệu rõ ràng.
Không hề có sự sao chép của các chuyên đề khác. Nếu có sự sai sót nào em xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng kỷ luật của nhà trường.
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2014
Sinh viên
Đinh Nhật Minh
2
MỤC LỤC
3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 WTO : Tổ chức thương mại thế giới
2 EU : Liên minh Châu Âu
3 ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
4 AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
5
• Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài này chính là tìm hiểu chung về Công ty
TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh. Sau đó, đi sâu vào tìm hiểu
thực trạng hoạt động xuất khẩu chè khô của công ty trong giai đoạn 2011 – 2013.
Cuối cùng, từ các phân tích kể trên rút ra được các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất
khẩu mặt hàng chè của Công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu sang thị trường Trung
Quốc của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh
• Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động xuất khẩu chè khô sang thị trường
Trung Quốc của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh
giai đoạn 2011-2013
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng cách sử dụng kết hợp các phương pháp phân
tích, mô tả, mô hình, suy luận, tổng hợp để thấy rõ được thực trạng và đề xuất giải
pháp cho hoạt động xuất khẩu mặt hàng chè khô sang Trung Quốc của Công ty
TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh.
Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, và kết luận đề tài được viết thành 3 phần như sau:
Phần I. Tổng quan chung về công ty TNHH phát triển công nghệ và thương
mại Tôn Vinh
Phần II. Thực trạng hoạt động xuất khẩu chè sang thị trường Trung Quốc của
công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh
6
Phần III. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu chè
của công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn Vinh sang
thị trường TQ
Sơn, tỉnh Phú Thọ.
8
• Chi nhánh Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Thương mại Tôn
Vinh – Vĩnh Phúc. Chi nhánh đóng tại số 153-155, đường Trần Phú, phường
Trưng Nhị, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Lúc đầu thị trường của công ty chủ yếu là trong nước. Nhưng theo thời gian,
cùng với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, thị trường của công ty càng
mở rộng sang nhiều nước khách nhau trên thế giới. Đến nay công ty đã có mối quan
hệ với rất nhiều nước, công ty cũng xác định việc giữ vững và mở rộng thị trường
và vấn đền sống còn, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lớn mạnh, bền vững của
công ty.
1.1.2. Nhiệm vụ cơ bản của Công ty
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là kinh doanh chè cụ thể như sau:
Công ty có nhiệm vụ làm đầu mối cho xuất khẩu chè của cả nước ra các thị
trường nước ngoài. Tổng công ty trực tiếp ký các hợp đồng xuất khẩu chè ra nước
ngoài. Ngoài ra còn xuất nhập khẩu vật tư thiết bị cho ngành chè.
Công ty chịu trách nhiệm trước nhà nước về quy hoạch, kế hoạch về các dự
án đầu tư phát triển cây chè, nhận và cung ưng vốn cho tất cả các đơn vị thành viên.
Công ty có nhiệm vụ nhập khẩu phân bón, máy móc, thiệt bị vật tư chuyên
dùng và hàng tiêu dùng khác cho các đơn vị thành viên với giá nhập khẩu có lợi
cùng với các công nghệ tiên tiến để giúp cho các doanh nghiệp, các xí nghiệp đuổi
kịp với các nước tiên tiến khác.
Tổng công ty còn tổ chức và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất kinh doanh cho ngành chè Việt Nam, nghiên cứu cách chế biến khoa học và có
chất lượng cao của sản phẩn, cách trồng trọt và thu hái, bảo quản nhằm có một sản
phẩm tốt để tung ra thị trường trong nước và thế giới để đủ sức cạnh tranh với các
sản phẩm chè của các nước khác và tìm ra các sản phẩm mới cho ngành chè.
Công ty còn có nhiệm vụ là bồi dưỡng và đào tạo các cán bộ quản lý và các
cán bộ kỹ thuật về chè cho toàn bộ ngành chè củaViệt Nam.
9
- Thi công xây dựng lắp đặt hệ thống điều hòa không khí, điện lạnh, và
các công trình chuyên dụng y tế,…
- Thi công lắp đặt hệ thống didenj hệ thống nước cho các công trình cây
dựng, dân dụng và công nghiệp;
- Trang trí nội ngoại thất công trình;
- Dịch vụ cung cấp giống cây trồng và hướng dẫn kĩ thuật trồng trọt;
- Dịch vụ thuê, cho thuê xe có lái và tựl ái;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
Trong đó lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là trồng, chế biến, sản
xuất và thương mại chè. Các sản phẩm chè được sản xuất và buôn bán chủ yếu
gồm: Chè xanh các loại, các mặt hàng chè đen OTD và CTC, chè ướp hương hoa,
hương quả, chè thảo dược, …
Các sản phẩm chè của công ty được sản xuất và chế biến theo quy trình công
nghệ sau:
• Kỹ thuật sản xuất chè đen được tiến hành theo phương pháp truyền
thống: Nguyên liệu → Làm héo → Vò → Sàng tơi → Lên men → Sấy khô →
Phân loại → Đấu trộn → Đóng gói.
• Kỹ thuật sản xuất chè xanh: Nguyên liệu → Héo nhẹ → Diệt men → Vò chè
→ Sao chè → Phân loại → Đóng gói.
Trong suốt 15 năm từ khi thành lập và hoạt động sản xuất kinh doanh chè,
Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Thương mại Tôn Vinh không những đã sản
xuất và tiêu thụ các sản phẩm chè trong nước mà còn xuất khẩu trực tiếp đến nhiều
nước trong khu vực và trên thế giới,các sản phẩm của công ty được các nhà nhập
khẩu chấp thuận, uy tín sản phẩm của Công ty ngày càng cao. Để mở rộng thị
11
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
P. GIÁM ĐỐC THỊ TRƯỜNG VÀ XNK P. GIÁM ĐỐC KD VÀ PT KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH VÀ XNK PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
+ Thành viên do Đại hội đại biểu Công nhân viên chức Công ty giới thiệu.
+ Thành viên do Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanhnghiệp
giới thiệu.
Ban kiển soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng
Giám Đốc, bộ máy giúp việc và các đơn vị thành viên Công ty trong hoạt động tài
chính, chấp hành pháp luật, điều lệ Tổng công ty, các nghị quyết của Hội đồng quản
trị.
Ban giám đốc
Bam giám đốc hiện tại có các thành viên trong đó có : 1 Tổng Giám Đốc và
các Phó Tổng Giám đốc.
Tổng Giám Đốc(TGĐ) là người đại diện pháp nhân của Công ty và chịu
trách nhiệm trước HĐQT của Tổng công ty. TGĐ có quyền quyếtđịnh các vấn đề
13
liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện các kế
hoạch của công ty, có quyền bổ nhiệm miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản
lý của Công ty và còn có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của điều lệ của
Công ty.
Phó Tổng Giám Đốc(PTGĐ) là người giúp TGĐ điều hành các công việc của
Công ty.
Các phòng chức năng của Công ty
Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu : Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu
có chức năng xây dựng thực hiện hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cho toàn
Công ty, đánh giá kết quả hoạt động xuất khẩu nhập trên cơ sở đó đề xuất các
phương án kinh doanh cho toàn Công ty. Từ năm 2005 phòng còn thực hiện chức
năng xúc tiến thương mại cho toàn Công ty.
Phòng kỹ thuật :Có chức năng nghiên cứu giúp ban Giám đốc quản lý mọi
hoạt động sản xuất về công nghệ, chất lượng sản phẩm chè các đơn vị trực thuộc,
tạo điều kiện phát triển hiệu quả.
Phòng tài chính kế toán :Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ thu thập,
phân loại, sử lý các thông tin, các số liệu về tình hình hoạt động sản xuất kinh
3. Người mua trả trước: 1.551.740.564
4. Thuế và các khoản phải nộp: 337.666.800
II. Nợ dài hạn:
1. Vay nợ dài hạn : 10.664.900.000
63.36
59.05
1.49
2.32
0.5
15.92
B. Vốn chủ sở hữu. 20.71
1. Vốn đầu tư chủ sở hữu 9.500.000.000
2. Quỹ đầu tư phát triển 6.507.958
3. Quý dự phòng tài chính 650.796
4. Lợi nhuận chưa phân 4.367.444.296
14.18
0.0097
0.001
6.52
Tổng cộng nguồn vốn 66.975.569.561 100
15
( Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương
mại Tôn Vinh năm 2013)
Tổng nguồn vốn trong năm là 66.975.569.561 VNĐ là con số tương đối lớn
và tăng so với năm 2012 cho thấy Công ty đang mở rộng quy mô nguồn vốn trong
đó vốn chủ sở hữu chiếm 20.71% và nợ phải trả là 79.29% cho nên vốn của Công
ty chủ yếu là vốn đi vay, tăng sự phụ thuộc tài chính bên ngoài, tuy nhiên nhận định
về nguồn vốn của doanh nghiệp như vậy đã hợp lý chưa, ta cần phân tích chi tiết :
Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 20.71 % nguồn vốn tăng chủ yếu do vốn đầu
tư của chủ sở hữu năm 2013 chiếm 14.18% và lợi nhuận chưa phân phối là 6.52%
Nợ dài hạn chiếm 15.92 % quy mô nguồn vốn của Công ty điều này cho thấy
nguồn vốn của doanh nghiệp còn phụ thuộc vao bên ngoài rất nhiều. doanh nghiệp
cần chú ý và sử dụng hợp lý nguồn vốn đi vay này. Các khoản nợ dài hạn này được
Công ty sử dụng chủ yếu vào đầu tư mua thiết bị máy móc nhập khẩu, cũng như đầu
tư vào các vùng chè trọng điểm đang cần phát triển them của Công ty.
Qua bảng phân tích cho thây Công ty có khả năng tự lực về tài chính kém.
Doanh nghiệp biết chiếm dụng vốn ngắn hạn để sử dụng vào nguồn vốn dài hạn
của mình.
1.2.2. Doanh thu của công ty theo từng lĩnh vực kinh doanh
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 - 2013
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch Tỷ trọng
1. DTBH và CCDV 128.026.746.057 119.661.872.137 8.364.873.920 6.5%
2 giảm trừ DT 863.540.100 - 863.540.100 100%
3. Doanh thu thuần 127.163.205.957 119.661.872.137 7.501.333.820 5.9%
4 giá vốn hàng bán 118.390.582.757 111.770.921.878 6.619.660.879 5.6%
5 lợi nhuận gộp về
bán hàng và CCDV
8.777.623.200 7.890.950.259 88.660.879 10.1%
6 Doanh thu hoạt
động tài chính
42,025.843 54.883.810 (12857967) -24.43%
7. chi phí tài chính 5002150679 3267173438 1734977241 53.10%
Trong đó chi phí lãi
vay
4931469433 2907247600
2024221833 69.63%
8 chi phí bán hàng 1507645529 3076325297 (1568679768) -50.99%
9 chi phí quản lý
doanh nghiệp
872042436 713162340
-980.5% 99.5% -1080%
Bảng 1.4 Bảng phân tích hoạt động kinh doanh
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ và
thương mại Tôn Vinh năm 2013
Bảng báo cáo tài chính của Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương
mại Tôn Vinh năm 2013 đã đưa ra một cách chính xác về lợi nhuận , chi phí cũng
như doanh thu của Công ty trong năm 2012 và 2013
Bảng phân tích cho thấy : trong năm 2012 tổng Lợi nhuận sau thuế đạt 1,026
tỷ đồng tăng 38 triệu đồng, tỷ lệ tăng 3.87%. tuy nhiên tỷ lệ tăng của lợi nhuận
còn thấp hơn tỷ lệ tăng của Doanh Thu( doanh thu tăng 6.5% cao hơn 2,63% so với
tỷ lệ tăng của Lợi nhuận) vì vậy cần phải xem xét nguyên nhân tình hình
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt trên 1368 triệu đồng, tăng 139,9 triệu
đồng (tăng 11.39%)Các tỷ suất lợi nhuận trên DTT giảm cho thấy hoạt động kinh
doanh của công ty đang có hướng xấu. công ty cần có bươc cải tiế
Trong hoạt động kinh doanh của Công ty lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh đạt trên 8777 triệu đồng chiếm phần lớn trong tổng lợi nhuận trước thuế, tỷ
suất LN/DT tăng 0.3% điều này là hợp lý, chứng tỏ hoạt động kinh doanh vẫn là
hoạt động mang lại hiệu quả.
Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ tăng 8364 triệu đồng(6.5%) thể hiện sự nỗ lực lớn của công ty trong việc
18
đổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao công tác tổ chức bán hàn, công suất sản
xuất và chất lượng sản phẩm góp phần đáp ứng nhu cầu của thị trường. thể hiện
hiệu quả của công tác tổ chức bán hàng của Doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ Doanh thu tăng 863540100 tăng 100% trong đó bao gồm
các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại đòi hỏi công ty phải quan tâm
hơn nữa đến vấn đề chất lượng
Giá vốn hàng bán tăng 6619 triệu đồng (5.9%), tăng thấp hơn so với tốc độ
tăng của Doanh Thu, tỷ suất GVHB/DT là nguyên nhân khiến giá vốn giảm là do
đã biết phân bổ chi phí sản xuất hợp lý hơn và chí phí đầu vào của Doanh nghiệp
chú trọng nhiều hơn, công tác dự báo nhu cầu thị trường cần được quan tâm hơn nữa.
20
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CHÈ SANG
THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI TÔN VINH
2.1. Đặc điểm thị trường Trung Quốc
2.1.1. Nhu cầu đối với chè nhập khẩu của Trung Quốc
Trung Quốc là một trong những quốc gia có số dân đông nhất thế giới, là thị
trường mơ ước của nhiều doanh nghiệp, nhiều quốc gia. Trong những năm gần đây
nền kinh tế Trung Quốc có những bước phát triển hết sức mạnh mẽ, mở ra cơ hội
kinh doanh cho rất nhiều ngành, lĩnh vực kinh doanh của Việt Nam. Trong đó phải
kể đến đó là mặt hàng chè của Việt Nam.Xuất khẩu chè của Việt Nam sang thị
trường Trung Quốc có nhiều thuận lợi hơn so với nhiêu nước khác trong khu vực và
thế giới, do Trung Quốc có nhiều tập quán văn hoá cũng như thói quen tiên dùng,
sở thích giống với người Việt Nam, nhờ đó khi chè của Việt Nam thâm nhập thị
trường Trung Quốc sẽ thích nghi nhanh hơn.Bên cạnh đó Trung Quốc có hai tỉnh
biên giới tiếp giáp với Việt Nam là Vân Nam và Quảng Tây. Hiện nay Việt Nam
đang đẩy mạnh quan hệ giao lưu kinh tế với 2 tỉnh này của Trung Quốc, tạo cơ hội
cho nhiều doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu chè trong nước có cơ hội mở rộng thị
trường. Riêng tỉnh Vân Nam – Trung Quốc với diện tích 384 nghìn km2, dân số
39,4 triệu người, là một tỉnh giàu đẹp của Trung Quốc với 25 dân tộc sinh sống, với
hầu hết người dân đã có thói quen uống trà từ rất lâu, đó cũng là một thị trướng lớn
cho các doanh nghiệp xuất khẩu chè của Việt Nam.Bên cạnh đó, thị trương chè
Trung Quôc cũng là một thị trường dễ tính, nó cũng là một thuận lợi lớn cho xuất
khẩu chè của Việt Nam. Vì hiện nay chè xuất khẩu của Việt Nam tuy đã có nhiều
đổi mới trong sản xuất chế biến nhưng do kỹ thuật lạc hậu nên chè sản xuất ra có
chất lượng chưa cao. Tuy vậy, từ trước đến nay chè của Việt Nam xuất khẩu sang
21
Trung Quốc chủ yếu vẫn là chè xanh, chè búp tươi hay chè mới qua sơ chế và chủ
22
Các công ty nhập khẩu của Trung Quốc có thể yêu cầu các nhà cung cấp
nước ngoài sản xuất chè theo các tiêu chuẩn Quốc tế. Họ sẽ không quan hệ với các
công ty chè nước ngoài nếu không có hệ thống tuân chuẩn mà họ đặt ra. Công ty
xuất khẩu có thể tìm kiếm trợ giúp của các tổ chức có uy tín để giúp đỡ họ triển
khai một hệ thống tiêu chuẩn quốc tế này.
Quy định Bao gói và nhãn mác
Quy định chi tiết về nhãn mác, trình bày và quảng cáo chè ở Trung Quốc
nhằm đảm bảo sự an toàn cho khách hàng. Trung Quốc có quy định cấm một số
nhãn mác nhất định, chẳng hạn như quy định về các tuyên bố y tế chữa bệnh cho
người.
Thông tin bắt buộc về nhãn mác đối với các sản phẩm chè tiêu thụ tại Trung Quốc:
• Tên theo đó sản phẩm được bán.
• Tên và địa chỉ của nhà sản xuất, người đóng gói hoặc người bán hàng được
thành lập trọng Nước xuất khẩu.
• Địa điểm xuất xứ hoặc nguồn gốc trong trường hợp việc thiếu những thông
tin như vậy có thể gây ra nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
• Thời hạn sử dụng được thể hiện dễ nhìn, dễ nhận biết.
• Những điều kiện bảo quản đặc biệt hoặc điều kiện sử dụng.
• Hướng dẫn sử dụng.
• Danh mục thành phần, theo thứ tự trọng lượng.
• Một vài thành phần cần phải có thông báo cụ thể trên nhãn mác (nghĩa là
GMO, khí đóng gói, chất làm ngọt, polyol, quinine )
• Những thành phần khác có thể được thay thế bằng tên của chủng loại chứ
không cần tên cụ thể (thảo mộc, đường kính ).
• Khối lượng những thành phần hoặc chủng loại thành phần (QUID).
• Khối lượng tịnh của sản phẩm trước khi đóng gói được thể hiện dưới dạng cá
đơn vị đo lường (lít, xăngtilít, mililít, kg hoặc gram).
24
về Quy mô: Doanh nghiệp xuất khẩu chè với số lượng tương đối lớn thể
hiện qua tổng Doanh Thu năm 2012 lên tới trên 42 tỷ đồng. tăng 15.730.470.000
VNĐ tăng 59,12% sự biến động về Doanh Thu cũng cho thấy sự thấy sự biến động
về mức độ đầu tư hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chè. Thể
hiện sự lỗ lực của công ty trong việc đổi mới dây chuyền công nghệ công suất thiết
kế góp phần gia tăng sản lượng đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường đặc biệt
trong mùa sản xuất , thể hiện hiệu quả của việc thay đổi nâng cao công tác tổ chức
bán hàng
Bảng 2.3: Doanh Thu xuất khẩu chè sang Trung Quốc năm 2012 – 2103
( bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu chè sang Trung Quốc)
Năm
2012 2013
Chênh lệch Tỷ trọng
42.336.600.000 55.856.814.931 13,520,214.931
31,94%
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty TNHH phát triển công nghệ và thương mại Tôn
Vinh năm 2103
Doanh Thu của công ty tiếp tục tăng lên đáng kể năm 2013 đạt tới
55.856.814.931 VNĐ tăng 13.520.214.931 VNĐ tốc độ tăng Doanh Thu là 31,94%
tốc độ tăng khá lớn nhưng thấp hơn so với năm 2012.
“Trích BCKQKD năm 2013” tổng DT là 128.026.746.057 VNĐ trong đó Doanh
Thu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu chè sang Trung Quốc chiếm 44%. Điều này cho
thấy chè xuất khẩu sang Trung Quốc là mặt hàng chủ lực của công ty. Từ đó công
ty có biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ, tập trung nguồn lực và để tiết kiệm chi phí một
cách hợp lý.
Mặt khác tốc độ tăng Doanh Thu tiêu thụ của Doanh nghiệp năm 2013 là 6,5
% mặt hàng chè xuất khẩu Doanh thu tăng với tốc độ 31,94% . Như vậy Doanh Thu
của Doanh Nghiệp chủ yếu là xuất khẩu chè sang Trung Quốc.
Doanh thu cũng như sản lượng của Công ty xuất khẩu sang thị trường Trung