Luận văn
Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương
khu vực Đống Đa
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
+
3 6
27
33 53
58
67
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
Lời mở đầu
1.1. Tín dụng.
1.1.1. Khái niệm.
Tín dụng là giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
là ngân hàng và các dịnh chế tài chính khác với bên đi vay là cá nhân, doanh
nghiệpTrong đó quyền cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng
trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện cả vốn gốc lẫn lãi cho bên cho vay khi đén hạn thanh toán.
Bên cạnh đó quan hệ tín dụng cũng cần đợc hiểu là quan hệ hai
chiều, và ngân hàng vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay.
Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ chốt của
NHTM để tạo ra lợi nhuận nhằm bù đắp những chi phí phát sinh trong hoạt
động kinh doanh, trong đó có chi phí bù đăp rủi ro tín dụng, và các chi phí
khác.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng.
- Những hình thức trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm cho vay
và cho thuê . Tài sản giao dịch trong cho vay là bằng tiền và tài sản trong cho
thuê là bất động sản và động sản. Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền
vay đợc cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện.
- Lòng tin: Quan hệ tín dụng đợc hình thành trên cơ sở niềm tin rằng
ngời đi vay sẽ hoàn trả đúng hạn.
- Về mặt pháp lý, những văn bản xác dịnh quan hệ tín dụng nh hợp
đồng tín dụng, khế ớcđó là những văn bản pháp lý nhằm ràng buộc
những trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên cho vay và đi vay.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
- Tính hoàn trả: Ngời đi vay thông thờng phải thanh toán phần lãi
- Thứ ba, tín dụng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và luân
chuyển tiền tệ.
Tín dụng đã tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng hoá và
luân chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành
kinh tế trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế. Hoạt động tín dụng
luôn chịu sự chi phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của Chính
phủ, vì vậy đã góp phần vào việc đẩy nhanh qua trình lu chuyển tiền tệ
trong nên kinh tế thị trờng, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốn trong quá trình
sản xuất kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay của vốn.
-Thứ t, tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế
Với sự tài trợ tín dụng của ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực
hiện một chế độ hạch toán kinh tế và các định chế tài chính khác một cách
minh bạch và hiệu quả hơn. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh
nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và
nợ vay đúng hạn, cũng nh việc chấp hành các quy định ràng buộc trách
nhiệm nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng nh là về vấn đề tài chính
Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng
phải quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất
kinh doanh, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Thứ năm, tín dụng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Hiện nay, xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế của đát nớc yêu cầu các
doanh nghiệp phải mở rộng mối quan hệ kinh tế không chỉ trong phạm vi
một quốc gia mà còn phả mơ rộng ra phạm vi khu vực và thế giới. Tín dụng
đã trở thành cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với thế giới và khu vực. Đối
với nớc ta, một nớc đang trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá, tín
dụng đóng vai trò rất quan trọng nhất là trong công tác xuất nhập khẩu, trong
công cuộc quảng bá thơng hiệu NGƯờI Việt trên thế giới.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
1.2.1. Hoạt động kinh doanh tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị
trờng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
Sau khi đất nớc tiến hành chuyển đổi nền kinh tế theo hớng thị
trờng và có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, hệ thống ngân hàng
đợc phân chia thành hai cấp. Ngân hàng Nhà nớc đợc đảm nhiệm chức
năng quản lý vĩ mô, còn các NHTM thực hiên nhiệm vụ kinh doanh trên lĩnh
vực tài chính tiền tệ trong đó có hoạt động kinh doanh tín dụng. NHTM đợc
hoạt động độc lập trển cơ sở lỗ lãi tự chịu trách nhiệm.
Nguồn vốn kinh doanh hiện nay không còn do Nhà nớc cấp mà phải
tự huy động từ những nguồn nhàn rỗi trong xã hội, thực hiên các hoạt động
kinh doanh mang lại lợi nhuận bù đắp các chi phí đầu vào, trên nguyên tắc
phù hợp với các chế độ, chính sách kinh tế xã hội của đất nớc trong từng
thời kỳ.
1.2.2. Rủi ro tín dụng và các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong
hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM
1.2.2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đợc tạo ra khi cấp tín
dụng cho một khách hàng, hay có thể hiểu là khả năng khách hàng không trả
đợc nợ theo hợp đồng tín dụng. Xét về khía cạnh của ngân hàng, thi rủi ro
tín dụng đồng nghĩa với thu nhập dự tính của ngân hàng từ các tài sản có
sinh lời không đợc hoàn trả đày đủ cả về mặt số lợng và thời hạn.
Do quan hệ tín dụng đợc hiểu theo hai chiều là đi vay và cho vay, vì
vây, cũng cần phải hiểu rủi ro tín dụng theo hai chiều đó là rủi ro trong cho
vay và rủi ro trong hoạt động đi vay.
này phản ánh hiệu quả tín dụng của một đồn tài sản có.
Có thể đánh giá kèm với chỉ tiêu:
D nợ tín dụng
Tổng nguồn vốn huy động
Từ đó có thể đánh giá đợc, rằng hiệu quả sử dụng vốn nói chung của
ngân hàng và hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng. Rủi ro tín
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
dụng chỉ có thể xảy ra khi bản thân ngân hàng cho vay quá nhiều so với tiêu
chuẩn an toàn của Ngân hàng Nhà nớc, so với quy mô vốn huy động.
Hiện nay, các ngân hàng thờng cho vay với tỷ lệ chiếm khoảng trên
70% trong toàn bộ danh mục tài sản có. Nếu cho vay qua mức sẽ ảnh hởng
đến khả năng thanh khoản, khả năng quản lý của ngân hàng, khi đó khả năng
xảy ra rủi ro tín dụng sẽ rất lớn.
- Chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ
Nợ quá hạn
Tổng d nợ
Đây là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lợng tín dụng. Chỉ tiêu này
càng thấp càng tốt, nhng ngợc lại không thể đánh giá rằng khi chỉ số này
vợt quá tiêu chuẩn chung của ngành thì là xấu. Để có thể đánh giá đợc một
cách chính xác hơn về tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ta cần phải đánh
giá kèm theo chỉ tiêu vòng quay của các khoản nợ quá hạn này, khả năng
giải quyết các khoản nợ quá hạn. Bởi vì, tỷ lệ nợ quá hạn cao mà khả năng
giải quyết nợ quá hạn hay vòng quay của các khoản nợ quá hạn cao thì khả
năng ngân hàng gặp rủi ro tín dụng sẽ sất thấp. Và ngợc lại, ngân hàng sẽ
gặp rủi ro tín dụng.
A
, D
L
: là thời lợng của toàn bộ tài sản có và tài sản nợ
* A, L : là giá trị của tài sản có và tài sản nợ
Trong trờng hợp E < 0, chứng tỏ rằng ngân hàng gặp rủi ro trong
hoạt động kinh doanh, trong đó có cả rủi ro tín dụng.
1.2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
a. Nhóm nguyên nhân chung
a.1. Môi trờng kinh tế có những biến động đối nghịch với mục tiêu phát
triển của mỗi ngân hàng .
- Nền kinh tế suy thoái và đợc thể hiện qua các chỉ số kinh tế vĩ mố
sau: lạm phát tăng trong nhiều kỳ liên tiếp, sự biến động của đồng nội tệ, lãi
suất thị trờng tăng
Lạm phát tăng cao trong nhiều kỳ liên tiếp. Khi đó chỉ số giá cúa các
loại hàng hoá trên thị trờng tăng theo. Điều này đồng nghĩa rằng chi phí sản
xuất đầu vào tăng, và sẽ ảnh hởng tiêu cực tới hoạt động tiêu thụ trên thị
trờng của ngời đi vay. Doanh số giảm sẽ kéo theo lợi nhuận giảm theo.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
Kết quả là ảnh hởng đến kế hoạch trả nợ của ngời di vay đối vói ngân
hàng
Khi có sự biến động của tỷ giá thì cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng,
ví dụ nh trong trờng hợp cho vay các doanh nghiệp nhập khẩu, nếu tỷ giá
tăng sẽ dẫn tới trờng hợp thua lỗ do chi phí đầu vào tăng, qua đó ảnh hởng
hiện rõ trong hoạt động tín dụng, nh việc rỡ bỏ các hạn chế trong cho vay
các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, còn sự nới lỏng trong quản lý của luật
pháp cũng có thể đặt ngân hàng trớc những nguy cơ cạnh tranh mới, nh
việc cho phép thành lập các ngân hàng nớc ngoài sẽ đặt các ngân hàng của
nớc đó vào tình thế cạnh tranh gay gắt hơn và chính sách đầu t, tiết kiệm
của Chính phủ trong từng thời kỳ
Sự thiếu chính xác trong dự đoán môi trờng luật pháp trong hoạt
động tín dụng cũng đẩy ngân hàng vào tình trạng rủi ro, nh dự đoán sai khu
vực kinh tế đợc u tiêu đầu t, hay bị hạn chế, dẫn đến tình trạng sai lầm
trong chính sách huy động vốn và trong chính sách cho vay.
Môi trờng chính trị pháp luật này không chỉ bó gọn trong phạm vi
Luật các tổ chức tín dụng, mà còn liên quan tới Luật dân sự, Luật Doanh
nghiệp và cũng không chỉ bó gọn trong phạm vi một quốc gia mà còn mở
rộng ra phạm vi quốc tế nhất là trong điệu kiện kinh tế hội nhập nh hiện
nay. Đồng nghĩa với đó là rủi ro sẽ không còn là ở mỗi ngành ngân hàng mà
lan tới tầm quốc gia, khu vực.
a.5. Môi trờng địa lí
Các vùng địa lí khác nhau cũng có những đặc điểm khác nhau nh tài
nguyên, giao thông, địa hình, tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng
hoá dịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng.
Chính những điều kiện đó hình thành các tụ điểm dân c, trung tâm thơng
mại, du lịch hoặc trung tâm sản xuất
Rủi ro trong hoạt động tín dụng do môi trờng địa lí mang đến rất khó
có thể nắm bắt, dự đoán và nếu có thể dự đoán dợc thì cũng sẽ bị tổn thất
rất cao nh sự khắc nghiệt của thiên nhiên, sự khan hiếm nguồn tài nguyên
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
+ Doanh nghiệp gặp phải các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
mình, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới rủi ro cho ngân hàng.
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh xảy ra do tính khả thi của dự án
còn thấp, không khoa học, không tiếp cận đợc thị trờng. Do cha đánh giá
đợc chính xác nhu cầu thị trờng, hay đánh giá sai lầm về khả năng tiêu thụ
của thị trờng. Dẫn đến tình trạng sản phẩm tồn kho quá nhiều so với nhu
cầu. Cần quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trờng nhất là công tác
Marketing doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp bị thiệt hại trên thị trờng đầu vào. Đây là thị trờng
cung cấp các nguồn lực cho quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu, dịch vụ,
thiết bị công nghệDo không có kế hoạch trớc những biến động của thị
trờng nh tình trạng tăng giá nguyên vật liệu không thể kiểm soát, trực tiếp
sẽ làm tăng giá thành sản phẩm. Nếu doanh nghiệp tăng giá sản phẩm lên thì
sẽ làm cho việc tiêu thụ sản phẩm chậm lại, tình hình luân chuyển vốn chậm,
ảnh hởng tơi khả năng thanh toán nợ ngân hàng của doanh nghiệp. Ngợc
lại, nếu doanh nghiệp giữ nguyên giá hoặc không tăng giá thì sẽ làm giảm lợi
nhuận và khả năng tái sản xuất của doanh nghiệp trong tơng lai, thậm chí
có thể bị thua lỗ.
Ngoài ra, còn do chất lợng của nguyên vật liệu không đảm bảo ảnh
hởng tới chất lợng sản phẩm, có thể làm giảm uy tín thơng hiệu sản phẩm
trên thị trờng, làm giảm khả năng cạnh tranh. Do đó bản thân mỗi doanh
nghiệp cần phải có chính sách dự trữ nguyên vật liệu để đề phòng trờng hợp
tăng giá gây thiệt hại cho quá trình sản xuất, nhất là đối với các doanh
nghiệp sản xuất mang tính thời vụ cao.
- Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình sản xuất nh tình
hình năng suất lao động giảm sút, công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ tay
hơn, hiệu quả hơn.
- Rủi ro tín dụng còn liên quan tới đạo đức của ngời sử dụng vốn vay
ngân hàng. Họ sử dụng với mục đích lừa đảo, chiếm đoạt vốn tín dụng của
ngân hàng thông qua việc tạo ra những dự án ảo. Những trờng hợp nh thế
này hiện nay đang tồn tại rất nhiều, đòi hỏi phải nâng cao công tác thẩm định
khách hàng nhằm hạn chế rủi ro.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
c. Về phía ngân hàng
Ngoài những nguyên nhân xuất phát từ phía ngời vay, từ môi trờng
khách quan có thể gây ra tình trạng rủi ro tín dụng, còn có những nguyên
nhân chủ quan từ phía các ngân hàng:
+ Do chính sách tín dụng của ngân hàng không phù hợp với đặc điểm,
thực trạng của nền kinh tế và chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ.
Chính sách tín dụng đợc hiểu đầy đủ bao gồm định hớng chung trong cho
vay, chế độ tín dụng ngắn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền
vay, về loại khách hàng và ngành nghề đợc u tiên, quy trình xét duyệt cho
vayquá chú trọng vào mục tiêu lợi nhuận, tăng trởng, bỏ qua s an toàn
trong hoạt động kinh doanh. Một chính sách không đầy đủ đúng đắn và
thống nhất sẽ tạo ra định hớng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến
việc cấp tín dụng không đúng đối tợng, tạo kẽ hở cho ngời sử dụng vốn để
gian lận chiếm đoạt vốn bất hợp pháp cuối cùng là không đem lại hiệu quả
kinh tế, nguy cơ rủi ro cao.
+ Khâu phân tích thẩm định còn yếu đây là một trong những nguyên
nhân trực tiếp gây ra rủi ro tín dụng. Do cán bộ tín dụng năng lực thấp, cha
đợc đào tạo đầy đủ, ít kinh nghiệm trong ngành nghề mà mình tài trợ, ngoài
những dự án hiệu quả cao và tránh nhận những dự án không có hiệu quả hay
hiệu quả thấp. Các ngân hàng cha đợc cung cấp đầy đủ và chính xác, mặc
dù Trung tâm thông tin tín dụng CIC đã đợc thành lập và đi vào hoạt động
nhng hiệu quả hoạt động cha cao, cha cập nhật. Trong nhiều trờng hợp
ngân hàng không nắm đợc đầy đủ thông tin về quan hệ tín dụng của khách
hàng với các tổ chức tín dụng khác nên có thể phán quyết sai lầm khi cho
vay.
+ Do ngân hàng không thực hiên tốt công tác giám sát tín dụng. Bởi
vì, trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng hạn chế, thiếu thực tế, chỉ dựa trên
giấy tờ, số liệu báo cáo của khách hàng. Thiếu tinh thần trách nhiệm trong
công tác nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát lấy lệ, hời hợt, chỉ mang tính hình
thức, không phản ánh đúng sự thật do chịu áp lực từ cấp trên, từ chính quyền
địa phơng. Một hệ thống kiểm soát lỏng lẻo dễ dẫn đến tình trạng thất thoát
vốn, giảm thấp hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
+ Ngoài các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trên, Ngân hàng cũng
có thể gặp rủi ro tín dụng do cho vay quá tập trung vào một đối tợng, một
khu vực, một ngành cho nên đã hạn chế sự linh hoạt của ngân hàng trớc
những biến động của thị trờng cạnh tranh, gây ra tổn thất cho ngân hàng.
Có thể do công tác thiết kế sản phẩm tín dụng không phù hợp với nhu cầu và
đặc điểm của ngời vay, hoặc do vẫn còn nặng tính chất quan liêu, quan cách
trong hoạt động giao dịch với khách hàng, hoặc có thể do cán bộ ngân hàng
vi phạm đạo đức nghề nghiệp, thông đồng với khách hàng, nhận hối lộ, cố
tình làm sai nguyên tắc.
d. Nguyên nhân rủi ro tín dụng từ phía các TSBĐ tín dụng.
hàng rong xử lý tài sản.
1.2.2.4. Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn tiềm ẩn rủi ro, và thờng
có một vài dấu hiệu để nhận biết rủi ro tín dụng. Có dấu hiệu thì biểu hiện
mờ nhạt, có dấu hiệu biểu hiện rất rõ ràng. Ngân hàng cần có biện pháp để
nhận ra những dấu hiệu ban đầu của khoản vay có vấn đề và có hành động
cần thiết để ngăn ngừa, hạn chế, xử lý chúng. Nhng cần phải chú, vì các
dấu hiệu này đôi khi chỉ đợc nhận ra trong cả một quá trình chứ không hẳn
là một thời điểm. Do vậy cán bộ tín dụng cần phải nhân biết chúng một cách
có hệ thống.
Vậy dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng có thể bao gồm các nhóm sau:
Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên đến mối quan hệ khách hàng và
ngân hàng
* Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hớng của các tài
khoản khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu
hiệu quan trọng gồm:
- Khó khăn trong thanh toán lơng, sự biến động của số d các tài
khoản, đặc biệt là giảm sút số d tài khoản tiền gửi
- Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
- Thờng xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lu đông từ nhiều nguồn
khác nhau
* Các hoạt động cho vay
- Mức độ vay thờng xuyên gia tăng, thờng xuyên yêu cầu ngân hàng
cho đáo hạn
khách hàng có tên tuổi mà có thể sau này trở nên lệ thuộc, ban giám đốc cắt
giảm lợi nhuận nhằm đạt hợp đồng lớn.
- Sự cấp bách không thích hợp nh do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung
sản phẩm dịch vụ ra quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đa ra
không thực tế, tạo mong đợi trên thị trờng không đúng lúc.
Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thơng mại
- Khó khăn trong phát triển sản phẩm, cờng độ đổi mới sản phẩm
giảm dần. Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế
- Thay đổi trên thị trờng: tỷ giá, lãi suất, thị hiếu của ngời tiêu dùng,
cập nhật kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ
cạnh tranh
- Những thay đổi từ chính sách của Nhà nớc, đặc biệt là chính sách
thuế, điều kiện thành lập và hoạt động
- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao
Nhóm 5: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán
- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính, hoặc chậm trễ, trì hoãn
+ Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thờng xuyên, số khách
hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ kéo dài
+ Khả năng tiền mặt giảm
+ Các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp
+ Thờng xuyên không đạt mức kế hoạch về sản xuất và bán hàng
+ Tăng giá trị quảng cáo thông qua việc tính lại tài sản
Trên đây là những dấu hiệu nhận biết rằng khả năng xảy ra rủi ro tín
dụng, do đó cần phải đặc biệt chú ý trong việc quản lý hoạt động tín dụng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại CN NHCT Đống Đa
động của ngân hàng trên những khu vực thị trờng nhất định. Chính những
nhân tố này sẽ phát huy lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng
- Căn cứ vào những phân tích, dự báo rủi ro trong hoạt động kinh
doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Đây là những phân tích
mang tính chất kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội trong nớc và ngoài nớc,
điển hình lã những phân tích dự báo về tình hình tài chính tiền tề nh lãi
suất, lạm phát, ngoại tệ
1.2.3.3. Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ
rủi ro tín dụng.
Thực hiên phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàn diện nhằm đánh
giá khách hàng và tính hiệu quả của dự án trớc khi cho khách hàng vay.
Việc phân tích, thẩm định tín dụng đợc thực hiện trong và sau khi
cho vay. Đó là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi khoản vay nhằm đảm bảo tính
chính xác, tính kinh tế của đồng vốn tín dụng đến đợc đúng đối tợng sử
dụng vốn hiệu quả. Quá trình này chỉ chấm dứt khi khoản vay đợc hoàn trả
đúng thời han và đầy đủ. Công tác này có vai trò quyết định trong việc khoản
vay có sinh lòi hay không, qua dố đảm bảo chu kỳ đồng vốn của ngân hàng
từ huy động đến cho vay đến thu nợ, hoặc có đảm bảo đợc mục đích kinh
doanh của ngân hàng hay không. Không chỉ có tác dụng trong công tác cấp
vốn của ngân hàng mà còn góp phần vào công tác quảng bá thơng hiệu của
bản thân ngân hàng, đợc thể hiện qua thủ tục cho vay không rờm rà, thái
độ phục vụ tận tình, trách nhiệm cho dù có vay đợc vốn hay không.
1.2.3.4. Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng
Các yêu cầu TSĐB của ngân hàng với mục đich nhằm hạn chế rủi ro
trong trờng hợp khách hàng không thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp
đồng vay vốn về việc thanh toán gốc và lãi khi đến hạn. Tuy nhiên việc thực
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
đợc rằng những khoản nợ quá hạn là những khoản nợ vay có vấn đề, cho
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.