Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải khu dân cư phường phước hòa, TP tam kỳ công suất 1200m3ngày đêm - Pdf 14


Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm Vĩnh Sơn Trang 1
SVTH: Huỳnh Thị Kim Anh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề.
Môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường là đề tài được quan tâm
nhất trong kế hoạch phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào trên thế giới. Trái
đất – ngôi nhà chung của chúng ta đang bị đe dọa bởi sự suy thoái và cạn kiệt dần
tài nguyên, ô nhiễm. Nguồn gốc của mọi sự biến đổi về môi trường trên thế giới
ngày nay do các hoạt động kinh tế - xã hội. Các hoạt động này, một mặt cải thiện
chất lượng cuộc sống con người và môi trường, mặt khác lại mang lại hàng loạt các
vấn đề như: khan hiếm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm và suy thoái chất
lượng môi trường khắp nơi trên thế giới.
Trong giai đoạn hiện nay, khi mà nền kinh tế của nước ta có những bước phát
triển mạnh mẽ và vững chắc, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì
vấn đề môi trường lại trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Trong đó các vấn đề về
nước được quan tâm nhiều hơn cả, các biện pháp để bảo vệ môi trường sống, bảo vệ
nguồn nước mặt, nước ngầm không bị ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt và sản
xuất của con người là thu gom và xử lý nước thải. Nước thải sau xử lý sẽ đáp ứng
được các tiêu chuẩn thải vào môi trường cũng như khả năng tái sử dụng nước sau
xử lý.
Hiện nay, việc thu gom và xử lý nước thải là yêu cầu không thể thiếu được của
vấn đề vệ sinh môi trường, nước thải ra ở dạng ô nhiễm hữu cơ, vô cơ cần được thu
gom và xử lý trước khi thải ra môi trường. Điều này được thực hiện thông qua hệ
thống cống thoát nước và xử lý nước thải đô thị. Tuy độc lập về chức năng nhưng
cả hai hệ thống này cần hoạt động đồng bộ. Nếu hệ thống thu gom đạt hiệu quả
nhưng hệ thống xử lý không đạt yêu cầu thì nước sẽ gây ô nhiễm khi được thải trở
lại môi trường. trong trường hợp ngược lại, nếu hệ thống xử lý nước thải được thiết
kế hoàn chỉnh nhưng hệ thống thoát nước không đảm bảo việc thu gom vận chuyển
Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm V
ĩ
nh SơnTrang
3

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ KHU DÂN CƯ PHƯỚC HÒA

1.1. Đặc điểm tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý.
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng Trung Trung Bộ Việt Nam có
tọa độ địa lý khoảng 108
0
26’16” đến 108
0
44’04” độ kinh đông và từ 15
0
23’38” đến
15
0
38’43” độ vĩ bắc; có khí hậu nhiệt đới gió mùa, độ ẩm không khí trung bình
84%, lượng mưa bình quân năm 2.000 - 2.500mm, tập trung trong các tháng 9, 10,
11; nhiệt độ trung bình năm 25

ven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ Điện Nam, Điện
Bàn đến Tam Quan, Núi Thành. Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngoài
khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang.
1.1.3. Đia chất
Tỉnh Quảng Nam có lượng nước ngầm khá phong phú. Dưới tác động của các
yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người trầm tích được hình thành từ chín loại
đất khác nhau gồm cồn cát và đất cát ven biển, đất phù sa sông, đất phù sa biển, đất
xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng, đất bạc màu xói mòn trơ sỏi đá, Nhóm
đất phù sa ven sông là nhóm đất quan trọng nhất trong phát triển cây lương thực,
thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày. Nhóm đất đỏ vàng vùng đồi núi thuận lợi
cho trồng rừng, cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày. Nhóm đất cát ven biển
đang được khai thác cho mục đích nuôi trồng thủy sản.
1.1.4. Khoáng sản
Toàn tỉnh có 32 khoáng sản các loại được phát hiện, với 292 điểm khoáng sản
khác nhau. Trong đó, có hơn 100 khu vực mỏ được cấp giấy phép khai thác. Tổng
diện tích dành cho hoạt động khoáng sản được quy hoạch là 18.690ha. Tuy qui tụ
không lớn nhưng khá đa dạng và đồng bộ trên một số khu vực, thuận lợi cho việc
khai thác và sử dụng, tạo điều kiện cho ngành xây dựng phát triển với các công
trình đẹp, kiến trúc hiện đại.

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm Vĩnh Sơn Trang 5
SVTH: Huỳnh Thị Kim Anh
1.1.5. Sông ngoài
Do nằm trong vùng có lượng mưa lớn, hệ thống sông ngòi trong tỉnh khá phát
triển. Hệ thống sông Thu Bồn là một trong những hệ thống sông lớn của Việt Nam
với tổng diện tích lưu vực khoảng 9.000 km
2
. Sông Tam Kỳ với diện tích lưu vực

Trung thường gây ra lở đất, lũ quét ở các huyện trung du miền núi và gây ngập lũ ở
các vùng ven sông.
- Chế độ gió.
Dự án khu dân cư phường Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam chịu ảnh
hưởng bởi gió Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau (vận tốc gió trung bình 6-
10m/s); gió Nam, Đông Nam, Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 8 (vận tốc gió trung
bình 4-6 m/s).
- Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình 84%

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm Vĩnh Sơn Trang 6
SVTH: Huỳnh Thị Kim Anh

1.1.7. Tài nguyên đất - rừng
Tổng diện tích tự nhiên của Quảng Nam là 1.040.683ha được hình thành từ
chín loại đất khác nhau gồm cồn cát và đất cát ven biển, đất phù sa sông, đất phù sa
biển, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng, đất bạc màu xói mòn trơ sỏi
đá, Nhóm đất phù sa ven sông là nhóm đất quan trọng nhất trong phát triển cây
lương thực, thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày. Nhóm đất đỏ vàng vùng đồi
núi thuận lợi cho trồng rừng, cây công nghiệp và cây ăn quả dài ngày. Nhóm đất cát
ven biển đang được khai thác cho mục đích nuôi trồng thủy sản.
Trong tổng diện tích 1.040.683ha, diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất
(49,4%), kế tiếp là đất dành cho sản xuất nông nghiệp, đất thổ cư và đất chuyên
dùng. Diện tích đất trống đồi trọc, đất cát ven biển chưa được sử dụng còn chiếm
diện tích lớn.
Loại đất Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Kỳ đang trở thành ngành kinh tế chủ lực của Quảng Nam. Tỉnh này xác định, tận
dụng lợi thế của các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao như
công nghệ sinh học, công nghệ nano, sử dụng nguyên vật liệu mới là điều tất yếu.
Tuy vậy, để phát triển được ngành công nghiệp này, đòi hỏi phải có hệ thống hạ
tầng được đầu tư hoàn chỉnh và đồng bộ, công nghiệp phụ trợ thể hiện được vai trò
cầu nối cho quá trình sản xuất và phát triển hệ thống ngành, trình độ lực lượng sản
xuất ở mức cao và có khả năng kiểm soát được các yếu tố công nghệ. Câu hỏi đặt ra
là: Tỉnh đang ở đâu trong định hình phát triển các ngành công nghiệp mà vẫn đảm
bảo tiêu chí phát triển bền vững?
Mục tiêu của Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp tỉnh đến năm 2015
chỉ rõ: “Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên; giảm thiểu phát thải và hạn
chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khoẻ
con người và bảo đảm phát triển bền vững”. Để bám sát các yêu cầu trên, ngành
công nghiệp Quảng Nam cần ưu tiên phát triển các ngành có hàm lượng khoa học
kỹ thuật cao.
Tuy nhiên, với tỉnh có hơn 60% dân số làm nông nghiệp, tỷ lệ lao động qua đào tạo
mới đạt 30%, Quảng Nam chưa thể tiếp cận ngay với mục tiêu này mà vẫn phải ưu
tiên cho những ngành giải quyết được nhiều lao động, tận dụng nguyên, vật liệu địa
phương, phù hợp với trình độ tay nghề và khả năng của người lao động.

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm Vĩnh Sơn Trang 8
SVTH: Huỳnh Thị Kim Anh
Tác động kép của giải pháp này sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi,
phát triển vùng nguyên liệu, hình thành các mô hình mới trong nông nghiệp, khôi
phục và phát triển các làng nghề truyền thống, giải quyết tốt sinh kế lâu dài cho
nhân dân. Khi đạt đến đỉnh cao của trình độ khoa học công nghệ thì việc gia tăng
hàm lượng công nghệ cao trong thu hút kêu gọi đầu tư mới cần tính đến.

1.3.1.1. Chất lượng nguồn nước
Nguồn nước đặc trưng tại khu dân cư phường Phước Hòa là nước mặt thuộc
nhánh sông Tam Kỳ đoạn chảy qua địa bàn phường. Trên địa bàn phường tập trung
đa phần là các hoạt động thương mại, chợ, siêu thị chính vì thế chất lượng sông
Tam Kỳ bị ô nhiễm nặng, nhất là vào mùa khô. Nước có màu đen bốc mùi hôi thối,
gây ô nhiễm môi trường quanh khu trung tâm thương mại. Trong đó, khu dân cư
phường Phước Hòa cũng bi ô nhiễm.
Chất lượng nước sông Tam Kỳ ở khu vực khu dân cư phường Phước Hòa gây ô
nhiễm tương đối nhiều bởi nơi đây tập trung buôn bán của toàn Tp. Tam Kỳ. Tuy
nhiên do nằm gần ranh giới sông nên chất lượng nước sông bị tác động bởi nhiều
yếu tố như sự nhập của triều cường, kênh rạch nên vào mùa khô nước có đặc
trưng bị nhiễm mặn và có tính phèn cao.
Hiện nay, nước ngầm là nguồn nước cung cấp chính phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt của người dân trong khu vực. khảo sát tại một số giếng ngầm của các hộ dân
cho thấy chất lượng nước ngầm ở khu vực này còn tương đối, mực nước ngầm cách
mặt đất 11,5 - 2m
Nước thải: Hiện tượng nước thải ở khu dân cư phường Phước Hòa không được xử
lý, đổ thẳng vào hệ thống sông. Khu trung tâm thương mại của thành phố chưa thu
gom và xử lý nước thải, phần lớn các bệnh viện và cơ sở y tế lớn cũng chưa có hệ
thống xử lý nước thải.
 Nước mưa thu gom trên toàn diện tích khu dân cư.
 Nước thải sinh hoạt của toàn bộ số người sinh sống trong khu dân cư.

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm Vĩnh Sơn Trang 10
SVTH: Huỳnh Thị Kim Anh
 Nước thải từ các công trình hạ tầng dịch vụ.
1.3.1.2. Chất lượng không khí
Chất lượng không khí tại khu dân cư phường Phước Hòa tương đối tốt, chất

Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được đưa vê hệ thống xử lý nước thải tập
trung để xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi thải ra môi trường.
1.3.2.2. Môi trường khí
Sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau:
- Hoàn thiện công nghệ, sử dụng công nghệ không hoặc it chất thải
- Quản lý và vận hành đúng.
- Sử dụng cây xanh để hạn chế ô nhiễm không khí.
- Sử dụng thiết bị xử lý ô nhiễm không khí.

1.3.2.3. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Vấn đề xử quản lý chất thải rắn được giải quyết như sau: thu tất cả rác thải khu
dân cư phường Phước Hòa ra khỏi khu dân cư mang đến khu xử lý rác thải tập
trung trong mỗi ngày. Sử dụng phương tiện chuyên dùng để tránh gây ra ô nhiễm
môi trường, tránh tình trạng để rác 2 ~ 3 ngày rồi mới thu gom.
Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm Vĩnh Sơn Trang 12
SVTH: Huỳnh Thị Kim Anh
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
2.1. Phương pháp xử lý cơ học
Xử lý cơ học (hay còn gọi là xử lý bậc I) nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất
không tan (rác, cát, nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi ) và một phần các
chất ở dạng keo ra khỏi nước thải, điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm

Cố định
Di đ
ộngL

y rác
thủ công

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm V
ĩ
nh SơnTrang
13A)

B)
Hình 2.2: A. Song chắn rác cơ giới; B. Song chắn rác thủ công
Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn rác được chia thành 2 loại:
* Song chắn rác thô có khảng cách giữa các thanh từ: 60 ÷ 100 mm
* Song chắn rác mịn có khảng cách giữa các thanh từ: 10 ÷ 25 mm

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

làm mòn các lưỡi dao và sỏi có thể gây kẹt máy. Mức giảm áp của dòng chảy biến
thiên từ vài inches đến 0,9 m. Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm V
ĩ
nh SơnTrang
15Hình 2.3 Sơ đồ lắp đặt của một máy nghiền rác
Nguồn: Wastewater Engineering: treatment, reuse, disposal, 1991

2.1.1.2. Lưới chắn rác
Lưới chắn rác dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thành
phần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ. Kích thước
mắt lưới từ 0,5 ÷ 1,0 mm
Lưới chắn rác thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn
(hay còn gọi là trống quay) hoặc đật trên các khung hình đĩa.
Rác thường được chuyển tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở
lại trước song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân huỷ cặn.
2.1.2. Bể lắng cát
Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, các loại xỉ khỏi nước thải. Trong nước
thải, bản thân cát không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của
các công trình và thiết bị trong hệ thống như ma sát làm mòn các thiết bị cơ khí,

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm V
ĩ
nh SơnTrang
17Hình 2.4: Bể lắng cát ngang
 Bể lắng cát thổi khí.

Hình 2.5: Bể lắng cát thổi khí Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm V
ĩ
nh SơnTrang
18

 Bể lắng cát ly tâm:

Hình 2.6. Sơ đồ bể lắng cát ngang với hệ thống cơ giới để lấy cặn.

Bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải và nồng độ các chất ô nhiễm vào
công trình, làm cho công trình làm việc ổn định, khắc phục những sự cố vận hành
do dao động về nồng độ và lưu lượng của quá trình xử lý nước thải gây ra và nâng
cao hiệu suất của quá trình xử lý sinh học. Bể điều hòa có thể được phân làm ba loại
như sau:
- Bể điều hòa lưu lượng.
- Bể điều hòa nồng độ.
- Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ.
2.1.5. Bể lắng
Bể lắng tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắc
trọng lực. các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau. Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ
đến 90 ÷ 95% lượng cặn có trong nước thải. vì vậy, đây là quá trình quan trọng

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm V
ĩ
nh SơnTrang
20

trong quá trình xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau xử lý sinh học.
Để có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học.
Bể lăng được chia làm ba loại:
*Bể lắng ngang (có hoặc không có vách nghiêng)

Hình 2.8: Bể lắng ngang
*Bể lắng đứng: Có mặt bằng hình tròn hoặc hình vuông. Trong bể lắng hình tròn


Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm V
ĩ
nh SơnTrang
22

Bể lọc thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc. quá trình lọc chỉ áp dụng
cho các công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần quí
hiếm có trong nước thải. các loại bể lọc thường được phân loại như sau:
+ Lọc qua vách lọc.
+ Bể lọc với vật liệu lọc dạng hạt.
+ Bể lọc châm.
+ Bể lọc nhanh.
+ Cột lọc áp lực.

Hình 2.11: Bể lọc
2.2. Phương pháp xử lý hóa học
Thực chất của phương pháp xử lý hoá học là đưa vào nước thải chất phản ứng
nào đó để gây tác động với các tạp chất bẩn , biến đổi hoá học và tạo cặn lắng hoặc
tạo dạng chất hoà tan nhưng không độc hại, không gây ô nhiễm môi trường.
Phương pháp xử lý hoá học thường được áp dụng để xử lý nước thải công
nghiệp. Tuỳ thuộc vào điều kiện địa phương và điều kiện vệ sinh cho phép, phương

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ


và các chất trợ keo tụ để liên kết các chất rắn ở dạng lơ lửng và keo có trong nước
thải thành những bông có kích thước lớn hơn. Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm V
ĩ
nh SơnTrang
24Hình 2.12: Quá trình tạo bông cặn.

Hình 2.13: Sơ đồ bể kết tủa bông cặn.
Phương pháp đông tụ - keo tụ là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ tương,
độ bền tập hợp bị phá hủy, hiện tượng lắng xảy ra.
Sử dụng đông tụ hiệu quả khi các hạt keo phân tán có kích thước 1-100µm. Để tạo
đông tụ, cần có thêm các chất đông tụ như:

Luận văn tốt nghiệp TT – TK trạm XLNT sinh hoạt khu dân cư P. Phước Hòa, Tp. Tam Kỳ

GVHD: Th.s Lâm Vĩnh Sơn Trang 25
SVTH: Huỳnh Thị Kim Anh
+ Phèn nhôm Al
2
(SO

2
.6H
2
O, MgSO
4
.7H
2
O, …
+ Vôi.
2.2.3. Phương pháp ozon hoá
Đó là phương pháp hoá học có chứa các chất hữu cơ dạng hoà tan và dạng keo
bằng ozon. Ozon sẵn sàng nhường oxy nguyên tử cho các tạp chất hữu cơ.
2.2.4. Phương pháp điện hoá học
Nhằm phá huỷ các tạp chất độc hại ở trong nước bằng cách oxy hoá điện hoá trên
cực anốt hoặc dùng để phục hồi các chất quý.
Cơ sở của sự điện phân gồm hai quá trình: oxy hóa ở anod và khử ở catod. Xử lý
bằng phương pháp điện hóa rất thuận lợi đối với những loại nước thải có lưu lượng
nhỏ và ô nhiễm chủ yếu do các chất hữu cơ và vô cơ đậm đặc.
2.2.5. Oxy hóa khử
Đa số các chất vô cơ không thể xử lý bằng phương pháp sinh hóa được, trừ các
trường hợp các kim loại nặng như: : Cu, Zn, Pb, Co, Fe, Mn, Cr,…bị hấp thụ vào
bùn hoạt tính. Nhiều kim loại như: Hg, As,… là những chất độc, có khả năng gây
hại đến sinh vật nên được xử lý bằng phương pháp oxy hóa khử. Có thể dùng tác
nhân oxy hóa như: Cl
2
, H
2
O
2
, O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status