LOGO
1/37
Nghiên cứu một số thuật toán giấu tin
và giải pháp tăng cường hiệu quả của việc
giấu tin trong ảnh
Giáo viên hướng dẫn:
Khoa CNTT
Khoa CNTT
2/37
Nội dung
Đặt vấn đề
1
Những khái niệm cơ bản
2
Tổng quan một số phương pháp giấu
tin trong ảnh số
3
Một số phương pháp giấu tin theo
khối dữ liệu môi trường
4
Đề mô chương trình
6
Kết quả đạt được và hướng phát triển
5
3/37
1. Đặt vấn đề
Yêu cầu bảo mật các ứng dụng ngày càng cao.
Giấu tin(information hiding)- giải pháp đầy triển vọng.
3. Những khái niệm cơ bản (1/6)
Giấu tin: Là kỹ thuật nhúng một lượng thông tin số nào đó vào
trong một đối tượng dữ liệu số khác.
Phân loại: Theo Fabien A. P. Petitcolas đề xuất năm 1999:
Đồ án tập trung giải quyết một số vấn đề về giấu tin mật.
6/37
3. Những khái niệm cơ bản (2/6)
Các thành phần của bài toán giấu tin:
Tin mật(M): Thông tin được giấu và cần được bảo vệ;
Môi trường giấu tin(C): Là môi trường chứa tin mật;
Khoá bí mật(K): Là khoá tham gia vào quá trình nhúng
tin để tăng tính bảo mật.
Môi trường đã được giấu tin(C’): Là môi trường sau
khi đã giấu tin.
7/37
3. Những khái niệm cơ bản (3/6)
Mô hình tổng quát:
Quá trình giấu tin:
Ánh xạ E: C + M + K
Các lĩnh vực khác: như y học, quân sự, khoa học…
9/37
3. Những khái niệm cơ bản (5/6)
Steganography:
Steganography cơ sở (Pure Steganography).
Steganography cơ sở là một bộ gồm <C, M, D, E>;
|C| ≥ |M|,
E : C × M → C,
D : C → M ,
D(E(c,m)) = m với mọi m
∈
M và c ∈ C,
10/37
3. Những khái niệm cơ bản (6/6)
Steganography nâng cao.
Steganography với khóa bí mật.
•
Steganography với khóa bí mật là một bộ gồm <C, M, K, DK,
EK>,
•
|C| ≥ |M|,
(3/4)
Giấu Stego-key:
Ưu điểm: bảo mật hơn.
Hạn chế: không bền
đối với các phép biến đổi.
14/37
4. Một số pp giấu tin trong ảnh số (4/4)
Giấu luân phiên: luân phiên giấu các bit thông tin
Ưu điểm: Dung lượng giấu đạt khá lớn, ảnh ít bị thay đổi.
Hạn chế: Không phụ thuộc vào ảnh, không bền với các phép biến đổi.
Giấu ngẫu nhiên: Dùng một hàm sinh số ngẫu nhiên xác
định vị trí giấu các byte ảnh.
Ưu điểm: Dung lượng giấu đạt khá, ảnh ít bị thay đổi, dùng hàm sinh
số ngẫu nhiên nên tính bảo mật được tăng lên.
Hạn chế : Không phụ thuộc vào ảnh, không bền với các phép biến đổi.
15/37
5. Một số pp giấu tin theo khối dữ liệu môi trường
Nhận xét:
Các phương pháp giấu tin thông thường ở trên:
điểm ảnh trong khối lệch nhau không quá một giá trị 2α).
Kiểm tra số lượng khối thoả mãn, không đủ chọn môi trường khác.
Mỗi khối giấu một bit thông tin.
Vị trí giấu bit trong khối: trên tất cả các điểm ảnh của khối hoặc
chọn một vài điểm thích hợp.
17/37
a. Giấu tin theo khối dữ liệu môi trường (2/8)
Quá trình giấu tin: Chọn ảnh môi trường. Tin mật → chuỗi bit.
Quét mặt phẳng màu Red, chọn kích thước khối là nxn.
Tìm các khối nxn “khá đồng nhất” về mức xám, theo α.
Thực hiện giấu tin vào các khối với yêu cầu:
•
Mỗi khối giấu một bit của tin mật,
•
Giấu vào tất cả các điểm ảnh trên khối hoặc chọn một vài
điểm thích hợp,
•
Bit cần giấu được thay thế vào bit LSB của các điểm ảnh
được chọn trên.
Thực hiện giấu lần lượt vào các khối tìm được đến khi hết
thông tin cần giấu.
18/37
Đặt pmax = MAX {pi}, pmin = MIN {pi} với i = 1, 2, , 9.
pmax - pmin ≤ 2α (1)
* nếu pi chẵn:
Giấu bit 1: pi tăng 1 đơn vị, pi trở thành lẻ; Giấu bit 0: pi giữ nguyên.
* nếu pi lẻ:
Giấu bit 1: pi giữ nguyên; Giấu bit 0: pi giảm 1 đơn vị, pi trở thành lẻ,
Xét các trường hợp sau:
Trường hợp 1: pmax và pmin cùng tính chất chẵn (hoặc lẻ).
pmax - pmin không đổi sau khi giấu.
Trường hợp 2: pmax và pmin khác tính chất chẵn lẻ.
Đặt d = pmax - pmin ≤ 2α, suy ra d lẻ. Mà 2α là chẵn:
d ≤ 2α – 1.
Khi giấu bit 0 hay bit 1 thì d = pmax - pmin tăng tối đa 1 đơn vị,
d
s
≤ d + 1 ≤ 2α – 1+1= 2α
21/37
a. Giấu tin theo khối dữ liệu môi trường (6/8)
1. pmax = 91 và pmin = 87, độ lệch α = 2.
pmax - pmin = 4 = 2α.
2. pmax = 90 và pmin = 86, pmax - pmin = 4 = 2α.
Vẫn thoả mãn là khối “khá đồng nhất”.
3. pmax = 91 và pmin = 87, pmax - pmin = 4 = 2α.
Vẫn thoả mãn là khối “khá đồng nhất”.
=
∑
=
9
1
9
1
i
i
pp
9
)(
2
9
1
i
i
pp
d
−
=
∑
=
24/37
b. Giấu tin dựa vào đặc điểm của khối dữ liệu môi trường
1. Cơ sở và ý tưởng.
- Xét ảnh MxN, chia thành
các khối 8x8,