Nhập môn công nghệ sinh học
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC & KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI : CHẤT KHÁNG SINH
GVHD: PHẠM MINH TUẤN
SVTH:
NGUYỄN THỊ HOÀI THẮM
NÔNG THỊ DUNG
LÊ THỊ VUI
NGUYEN THI KIM TUYEN
NGUYEN THI HUYEN
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 1
TP.HỒ CHÍ MINH, Ngay 27 Thang 12 Nam 2013
Nhập môn công nghệ sinh học
MỤC LỤC
TỔNG QUAN VỀ KHÁNG SINH2
1.1. Lịch sử kháng sinh4
1.2. Phân loại kháng sinh5
1.3. Cơ chế tác động6
1.4. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh8
1.5. Cách sử dụng kháng sinh hiệu quả8
I. II. KHÁNG SINH TIÊU BIỂU: PENICILIN
2.1. Sơ lược về penicilin
Phần mở đầu
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 2
Nhập môn công nghệ sinh học
Kháng sinh là một loại vũ khí quan trọng để chống lại vi sinh vật. Tuy nhiên, với việc sử
dụng kháng sinh không hợp lý như ngày nay thì hiện tượng vi khuẩn kháng kháng thuốc
nhiều hơn, làm cho việc điều trị kém hiệu quả và con người đang phải vất vả khắc phục
Chất kháng sinh (antibiotic) được phát hiện và ứng dụng sớm nhất là penicilin.
I.2. Phân loại kháng sinh
Nhóm kìm khuẩn Nhóm sát khuẩn
Tetracyclin
Tetracyclin
Oxytetracyclin
Chlotetracyclin
Doxycyclin
Macrolid
Erythromycin
Spiramycin
Tylosin
Tiamulin
Josamycin
Lincomycin
Phenicol
Chloramphenicol
Thiamphenicol
Florfenicol
Sulfamid
Diaminopyrimidin
Trimethoprim
Diaveridin
Ormethoprim
Pyrimethamin
Beta Lactams
Penicillin
Ampicillin
Amoxcillin
Cephalosporin
chế sự hình thành PG mới bằng cách gắn với transpeptidaza là enzyme cần
thiết cho sự hình thành liên kết chéo giữa các chuỗi PG, kiềm hãm hoạt tính
của enzyme này và làm gián đoạn sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn.
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 6
Nhập môn công nghệ sinh học
• Các nhóm kháng sinh gồm có penicillin, bacitracin, vancomycin. Do tác
động lên quá trình tổng hợp vách nên làm cho vi khuẩn dễ bị các đại thực
bào phá vỡ do thay đổi áp suất thẩm thấu.
Ức chế chức năng của màng tế bào:
• Cơ chế làm mất chức năng của màng làm cho các phân tử có khối lượng
lớn và các ion bị thoát ra ngoài.Các kháng sinh này phá hủy màng sinh chất
bằng cách gắn với esgosterol hay cholesterol là thành phần của màng sinh
chất, tạo nên các lỗ trên màng và làm thất thoát nội chất ra ngoài dẫn tới
gây chết tế bào.
• Tế bào chất của tất cả các tế bào sống đều được bao bọc bởi một màng tế
bào chất. Màng này được xem như một hàng rào có khả năng thẩm thấu
chọn lọc, thực hiện chức năng vận chuyển chủ động và như vậy kiểm soát
các thành phần bên trong tế bào. Nếu sự toàn vẹn chức năng của màng tế
bào chất bị phá vỡ thì những đại phân tử và ions sẽ thoát khỏi tế bào làm tế
bào chất. Màng tế bào chất của vi khuẩn và vi nấm có cấu trúc khác với tế
bào của động vật và dễ dàng bị phá vỡ bởi một số tác nhân.
• Các nhóm kháng sinh gồm có : colistin, polymyxin, gentamicin,
amphoterricin.
Ức chế quá trình sinh tổng hợp protein.
Hình 3: Vị trí tác dụng của kháng sinh ức chế
sinh tổng hợp protein
• Nhóm aminoglycosid: gắn với receptor trên tiểu phân 30S của ribosome làm
cho quá trình dịch mã không chính xác.
Gồm 4 giai đoạn:
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 7
sinh (dựa vào kháng sinh đồ hoặc những hiểu biết về thống kê dịch tễ).
- Khả năng đi tới ổ bệnh của kháng sinh (dựa vào hiểu biết về tác động
dược lý).
- Cơ địa của thú (có mang, bệnh gan, thận, thú non).
II. KHÁNG SINH TIÊU BIỂU: PENICILIN
2.1. Sơ lược về penicilin
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 8
Nhập môn công nghệ sinh học
Năm 1928, nhà khoa học Alexander Flemming người Scotland lần đầu tiên thấy
trong môi trường nuôi cấy tụ cầu vàng nếu có lẫn nấm penicilium thì khuẩn lạc
gần nấm này sẽ không phát triển được, sau đó chất peniciline đã được chiết xuất từ
nấm để dùng trong điều trị. Vào năm 1941, peniciline trở thành kháng sinh đầu
tiên được tìm ra và được sản xuất để dùng trong lâm sàng. Khi đó, kháng sinh
được coi là những chất do vi sinh vật tiết ra (vi khuẩn, vi nấm), có khả năng kìm
hãm sự phát triển của vi sinh vật khác, từ gốc Hy Lạp là antibiotic, nghĩa là chống
lại sự sống.
Hình 4: Thuốc penicilin Hình 5: Alexander Fleming
2.2. Sinh tổng hợp penicilin
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 9
Nhập môn công nghệ sinh học
Hình 6: Sinh tổng hợp penicilin
Có 3 bước chính và quan trọng trong việc sinh tổng hợp ra penicillin
G (benzylpenicillin).
• BUOc thứ nhất là trùng ngưng 3 amino axit—L-α-aminoadipic axit, L-cysteine, L-
valine thành tripeptit. Trước khi trùng ngưng thành tripeptit, amino axit L-valine phải
trải qua epimer (đồng phân không gian) hóa để tạo thành D-valine. tripeptit được
trùng ngưng được đặt tên là δ-(L-α-aminoadipyl)-L-cysteine-D-valine (ACV). Phản
ứng trùng ngưng và epimer hóa được xúc tác bởi enzym δ-(L-α-aminoadipyl)-L-
cysteine-D-valine synthetase (ACVS).
với kháng sinh. Nếu sau 2 ngày dung kháng sinh, sốt không giảm, cần thay hoặc
phối jowpj kháng sinh.
Cần phối hợp với biện pháp điều trị khác: khi nhiễm khuẩn có ổ mủ, hoại tử mô,
phẩu thuật. bổ sung vitamin và chú ý đến công tác hộ lý.
Phòng ngừa bằng thuốc kháng sinh phải thật hợp lý
III.2. Kháng kháng sinh
III.2.1. Khái niệm
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 11
Nhập môn công nghệ sinh học
Kháng sinh kháng xảy ra khi một loại kháng sinh đã bị mất khả năng kiểm soát hiệu quả
hoặc giết chết vi khuẩn phát triển, nói cách khác, vi khuẩn "kháng" và tiếp tục nhân lên
trong sự hiện diện của nồng độ điều trị của một kháng sinh
3.2.2 Cơ chế
Vi khuẩn sản xuất enzyme phá hủy hoạt tính của kháng sinh.
Thay đổi khả năng tiếp xúc của kháng sinh và vi sinh vật gây bệnh.
Vi khuẩn thay đổi khả năng thẩm thấu của màng tế bào đối với chất kháng sinh.
Vi khuẩn làm thay đổi khả năng thẩm thấu của màng tế bào đối với thuốc
Vi khuẩn thay đổi đường biến dưỡng làm mất tác dụng của thuốc
Hình 8: Cơ chế kháng kháng sinh của vi khuẩn
IV. SỰ PHỐI HỢP KHÁNG SINH
4.1. Mục đích:
Kháng sinh được phối hợp nhau trong các trường hợp:
Mở rộng phổ kháng khuẩn
Điều trị mà chưa xác định được khuẩn gây bệnh.
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 12
Nhập môn công nghệ sinh học
Cho những trường hợp nhiễm trùng kết hợp.
Cần tác động hiệp lực
Bệnh nặng cần phải điều trị ngay không phải chờ kết quả xét
nghiệm.
trị dựa vào kinh nghiệm chữa bệnh, dựa vào xét nghiệm, làm kháng sinh đồ mới
xác định được có nhiễm khuẩn hay không?
2. Phải chọn đúng loại kháng sinh. Nếu chọn dùng kháng sinh không đúng loại
bệnh thuốc sẽ không có hiệu quả.
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 14
Nhập môn công nghệ sinh học
3. Phải có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh. Ðặc biệt đối với các phụ nữ có
thai, người già, người bị suy gan, suy thận, chỉ có thầy thuốc điều trị mới có đủ
thẩm quyền cho sử dụng kháng sinh
4. Phải dùng kháng sinh đúng liều đúng cách.
5. Phải dùng kháng sinh đủ thời gian. Tùy theo loại bệnh và tình trạng bệnh thời
gian dùng kháng sinh có khi dài khi ngắn nhưng thông thường là không dưới 5
ngày
6. Chỉ phối hợp nhiều loại kháng sinh khi thật cần thiết
7. Phòng ngừa bằng thuốc kháng sinh phải thật hợp lý. Chỉ có những trường hợp
đặc biệt thầy thuốc mới cho dùng thuốc kháng sinh gọi là phòng ngừa. Thí dụ,
dùng kháng sinh phòng ngừa trong phẫu thuật do nguy cơ nhiễm khuẩn hậu phẫu.
Hoặc người bị viêm nội mạc tim đã chữa khỏi vẫn phải dùng kháng sinh để ngừa
tái nhiễm.
VII. KẾT LUẬN
GVHD: PHẠM MINH TUẤN Page 15
Nhập môn công nghệ sinh học
Thuốc kháng sinh có lịch sử nghiên cứu rất lâu đời, là các hợp chất tự nhiên, bán
tổng hợp hoặc tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt
vi sinh vật gây bệnh . Với sự phát triển của các nhóm kháng sinh như hiện nay
để kháng sinh thực sử phát huy tác dụng, hiệu quả trong việc điều trị các bệnh
nhiễm khuẩn.Việc sử dụng thuốc kháng sinh cần đảm bảo các nguyên tắc, quy
định trong việc sử dụng để khắc phục hậu quả kháng kháng thuốc sinh khá phổ
biến hiện nay do viếc lạm dụng thuốc của bệnh nhân, kể cả bác sĩ, nhân viên y tế
và nhân viên nhà thuốc. Khi mắc bệnh nhiễm khuẩn mà không còn hoặc không có