BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ðỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM CON
HEO VÀNG, KCN LONG HẬU – LONG AN CÔNG SUẤT
300M
3
/NGÀY ðÊM
Ngành: MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình làm báo cáo tốt nghiệp, em ñã học hỏi ñược rất nhiều kiến
thức và kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất ñến quý thầy cô khoa Môi Trường và
Công Nghệ Sinh Học trường ðại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh,
những người ñã dìu dắt em tận tình, ñã truyền ñạt cho em những kiến thức và kinh
nghiệm quý báu trong suốt quá trình em học tập tại trường.
ðể hoàn thành ñồ án tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn thầy TS.
NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG, người ñã tận tình giúp ñỡ em trong suốt quá trình
làm luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn anh chị trong BQL KCN Long Hậu, công ty CP Con
Heo Vàng ñã cung cấp thông tin và tạo ñiều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt
ñồ án tốt nghiệp này
Mặc dù ñã nổ lực hết mình nhưng do khả năng, kiến thức và thời gian có hạn
nên em không thể tránh khỏi nhựng sai sót. Kính mong quý Thầy Cô tận tình chỉ
1.2.2. Ô nhiễm chất thải rắn 9
1.2.3. Ô nhiễm khí thải 9
1.2.4. Sự tương tác qua lại giữa môi trường nước, không khí, ñất 10
1.3. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XỬ LÝ 11
1.3.1. Nguồn nước thải thực phẩm 11
1.3.2. Tính chất hóa lý của nước thải ngành chế biến thực phẩm 12
1.3.3. Quy chuẩn ñánh giá chất lương nước thải 12
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHO NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
2.1. CÁC THÔNG SỐ ðẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI 13
2.1.1. Các thông số vật lý 13
2.1.2. Các thông số hóa học 13
2.1.3. Các thông số vi sinh vật học 17
2.2. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO
NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 18
2.2.1. Phương pháp cơ học 18
2.2.2. Phương pháp hóa lý 20
2.2.3. Phương pháp hóa học 21
2.2.4. Phương pháp sinh học 22
2.2.4.1. Phương pháp sinh học nhân tạo 23
2.2.4.2. Phương pháp sinh học tự nhiên 27
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM CON HEO VÀNG
3.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 31
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 31
3.1.2. Sơ ñồ tổ chức 32
3.1.3. Ngành nghề kinh doanh 32
3.1.4. ðịnh hướng chiến lược 33
3.2. SƠ ðỒ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 33
4.6. XÁC ðỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI 47
CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
5.1. TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 1 48
5.1.1. Song chắn rác thô 48
5.1.2. Bể thu gom 51
5.1.3. Song chắn rác tinh 52
5.1.4. Bể ñiều hòa 52
5.1.5. Bể tuyển nổi 57
5.1.6. Bể Aerotank 65
5.1.7. Bể lắng II 74
5.1.8. Bể tiếp xúc 80
5.1.9. Sân phơi bùn 82
5.1.10. Bể nén bùn 86
5.2. TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 2 88
5.2.1. Bể lọc sinh học bậc 1 89
5.2.2. Bể lắng ñợt II bậc 1 93
5.2.3. Bể lọc sinh học bậc 2 96
5.2.4. Bể lắng ñợt II bậc 2 98
5.2.5. Sân phơi bùn 99
CHƯƠNG VI: TÍNH KINH TẾ
6.1. TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 1 100
6.1.1. Phần xây dựng 100
6.1.2. Phần thiết bị 100
6.1.3. Chi phí vận hành 102
6.2. TÍNH TOÁN ðẦU TƯ THEO PHƯƠNG ÁN 2 103
6.2.1. Phần xây dựng 103
6.2.2. Phần thiết bị 104
6.2.3. Chi phí quản lý và vận hành 105
6.2.4 Chi phí xử lý 1m
3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNCBTP Công nghiệp chế biến thực phẩm
CBTP Chế biến thực phẩm
CNH-HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
BTNMT Bộ tài nguyên môi trường
BOD Biochemical Oxygen Demand _Nhu cầu oxy sinh hóa,mg/l
COD Chemical Oxygen Demand _Nhu cầu oxy hóa học, mg/l
DO Dissolved Oxygen _Oxy hòa tan, mg/l
F/M Food/Micro – organism_Tỷ số lượng thức ăn và lượng vi sinh vật
KCN Khu công nghiệp
MLSS Mixed Liquor Suspended Solid _Chất rắn lơ lửng trong bùn, mg/l
MLVSS Mixed Liquor Volatite Suspended Solid _Chất rắn lơ lửng bay hơi
trong bùn lỏng, mg/l
N Nitơ
P Photpho
SS Suspended Solid _Chất rắn lơ lửng, mg/l
SVI Sludge Volume Index_ Chỉ số thể tích bùn, ml/g
VSS Volatite Suspended Solid _ Chất rắn lơ lửng bay hơi, ml/g
Hình Trang
1 Hình 1.1: Sơ ñồ qui trình chế biến thịt 7
2 Hình 2.1: Bể Aerotank thông thường 25
3 Hình 2.2: Bể Aerotank xáo trộn hoàn toàn 26
4 Hình 2.3: Mối quan hệ cộng sinh giữa tảo và vi sinh vật hiếu khí 29
5 Hình 2.4: Sơ ñồ hồ hiếu khí tùy nghi 30
6 Hình 3.1: Công ty CP Con Heo Vàng 31
7 Hình 3.2: Sơ ñồ tổ công ty Con Heo Vàng 32
8 Hình 3.3: Dây chuyền sản xuất xúc xích 33
9 Hình 3.4: Sơ ñồ công nghệ sản xuất xúc xích 34
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Trang
1
Bảng 3.1: Tính chất nước thải sinh hoạt
38
2
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu trong nước thải ñầu vào
41
3
Bảng 4.2: Chỉ tiêu nước ñầu ra
41
4
Bảng 5.1 : Thông số thiết kế song chắn rác
51
5
Bảng 5.2. Thông số thiết kế bể thu gom
91
16
Bảng 6.13 : Khoảng cách từ trục của hệ thống tưới tới các lỗ.
95
17
Bảng 5.14:Tổng hợp tính toán bể lọc bậc 2
96
18
Bảng 5.15:Tổng hợp tính toán bể lắng II ñợt 2.
97
19
Bảng 5.16:Thông số tính toán sân phơi bùn
99
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty CP chế biến thực phẩm Con Heo
Vàng KCN Long Hậu – Long An công suất 300m
3
GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Võ Thị Hồng Nguyện
1
CHƯƠNG I
MỞ ðẦU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ
Nước ta ñang trong giai ñoạn phát triển, tiến tới một nước công nghiệp hóa-
tiêu chuẩn loại B (QCVN 24: 2009/BTNMT) trước khi thải ra hệ thống thoát
nước chung của KCN Long Hậu.
1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu:
Công nghệ xử lý nước thải cho các công ty chế biến thực phẩm, cụ thể là
công ty cổ phần chế biến thực phẩm Con Heo Vàng, KCN Long Hậu, tỉnh Long
An.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
ðề tài ñược thực hiện tại công ty Cổ Phần Con Heo Vàng – KCN Long Hậu
– Long An.
ðề xuất phương án xử lý nước thải cho công ty, tính toán thiết kế các công
trình ñơn vị của hệ thống xử lý nước thải công ty cổ phần Con Heo Vàng
ðồ án chỉ tập trung vào xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm, cụ thể là
chế biến thịt nên các vấn ñề môi trường khác sẽ ñược nêu tổng quát mà không ñi
sâu
Mẫu nước thải ñược lấy từ cửa xã nước thải của công ty
1.3.3. Thời gian thực hiện:
12 tuần (từ ngày 31/5/2011 – 21/8/2011)
1.4. NỘI DUNG THỰC HIỆN:
Khảo sát hiện trạng môi trường nhà máy.
Thu thập và xử lý số liệu ñầu vào.
ðề xuất công nghệ xử lý nước thải của nhà máy.
Tính toán các công trình ñơn vị.
Khái toán giá thành xây dựng, giá thành xử lý.
1.5. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
• Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về công ty, tìm hiểu
thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty CP chế biến thực phẩm Con Heo
Vàng KCN Long Hậu – Long An công suất 300m
3
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty CP chế biến thực phẩm Con Heo
Vàng KCN Long Hậu – Long An công suất 300m
3
GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Võ Thị Hồng Nguyện
4
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Ở VIỆT NAM VÀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI
TRƯỜNG
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Ở VIỆT
NAM
So với các ngành công nghiệp khác, công nghiệp chế biến thực phẩm
nước ta là ngành có truyền thống lâu ñời nhưng sự phát triển của ngành còn này
rất chậm, chưa tương xứng với tiềm năng của ñất nước và tầm quan trọng của
ngành trong nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, sự ñóng góp của ngành vào sự
phát triển kinh tế ñất nước và cải thiện nhu cầu thực phẩm cho nhân dân là
không nhỏ, có thể kể ñến ñó là việc nâng cao giá trị kim ngạch xuất khẩu nói
chung, kim ngạch xuất khẩu nông sản nói riêng (mặc dù chỉ dừng lại ở việc sơ
chế) cụ thể: xuất khẩu gạo, cà phê và hạt ñiều ñứng thế hai thế giới; hạt tiêu
ñứng thứ nhất thế giới, Bên cạnh những thành quả của ngành chế biến nông
sản, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm phát triển còn khá khiêm tốn so với
tiềm năng của ñất nước. Lý do thì có nhiều, song tựu trung lại bao gồm: liên kết
lỏng lẻo từ khâu sản xuất thu gom ñến giết mổ, chế biến; công nghệ sản xuất
lạc hậu; máy móc thiết bị lỗi thời; ñầu tư vào lĩnh vực này còn nhiều bất cập,
hạn chế; giết mổ, chế biến nhỏ lẻ, phân tán; ñầu vào có chất lượng không cao,
phẩm công nghiệp có giá trị
Trong Hệ thống Tài khoản Quốc gia, phân loại toàn bộ hoạt ñộng sản xuất
ra làm ba nhóm ngành lớn: công nghiệp khai thác; công nghiệp chế biến; và những
ngành dịch vụ (sản xuất và phân phối ñiện, khí ñốt, nước). Trong ñó, CNCBTP là
phân ngành của ngành CNCB.
Công nghiệp chế biến thực phẩm rất ña dạng về ngành nghề, sản phẩm, về
quy trình công nghệ, mức ñộ chế biến, Căn cứ vào sự giống nhau về công dụng cụ
thể của sản phẩm cũng như nguyên liệu chế biến thì CNCBTP bao gồm các ngành
kinh tế – kỹ thuật sau:
+ Ngành chế biến lương thực: xay sát, sản xuất mì ăn liền, làm bánh, bún;
+ Ngành chế biến thuỷ sản;
+ Ngành chế biến thịt, sữa và các sản phẩm từ thịt, sữa;
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty CP chế biến thực phẩm Con Heo
Vàng KCN Long Hậu – Long An công suất 300m
3
GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Võ Thị Hồng Nguyện
6
+ Ngành chế biến nước giải khát: bia, nước ngọt, nước khoáng, chè, ;
+ Ngành chế biến ñường, bánh kẹo;
+ ðồ hộp rau, quả;
Sự phát triển của CNCBTP có vai trò rất quan trọng không chỉ với bản thân
ngành công nghiệp mà ñặc biệt ñối với phát triển của nông nghiệp, nông thôn:
thúc ñẩy nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, hình thành các
vùng thâm canh, sản xuất tập trung, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn và
tạo ñiều kiện quan trọng cho thúc ñẩy CNH – HðH nông nghiệp nông thôn. Thông
qua chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp tăng lên gấp nhiều lần. Theo tính
toán của các chuyên gia trong ngành, sau khi tinh chế, giá trị của nông sản có thể
tăng từ 4 ñến 10 lần so với giá trị trước khi chế biến. Mặt khác, qua chế biến, từ
ðóng gói, bảo quản SP
Bảo quản tạm thời
Tiếp nhận nguyên liệu
Xử lý nguyên liệu
Hình 2.1 Sơ ñồ quy trình chế biến thịt
Ướp muối
Gia công sơ bộ
Nước thải sản xuất của nhà máy chế biến thịt cá thường bị ô nhiễm nặng do
các thành phần hữu cơ như máu, mỡ, protein cũng như Nitơ, phospho, các chất tẩy
rửa và chất bảo quản… Do hàm lượng chất hữu cơ cao, giàu chất dinh dưỡng,
nước thải từ các nhà máy này rất thuận lợi cho vi sinh vật phát triển ñồng thời dễ
bị lên men gây mùi hôi thối.
Quá trình rửa, làm sạch và xả tuyết, nước hòa tan một lượng ñáng kể hàm
lượng Protein, Lipit và kéo theo các mảnh rắn nhỏ thoát ra khu nước thải.
Dịch pha chế (nước mắm, nước sốt ) khi bị dò gỉ từ các ñường ống dẫn,
téc chứa, thiết bị dễ dàng chảy xuống hệ thống công rãnh xâm nhập vào nước thải
gây ô nhiễm nước.
Quá trình ñóng hộp, bao gói nước, dịch khi làm rơi vãi sản phẩm có thể
xâm nhập vào nước thải khi rửa sàn. Quá trình vào dịch, sấy cũng thải ra một
lượng nước thải nhỏ
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty CP chế biến thực phẩm Con Heo
Vàng KCN Long Hậu – Long An công suất 300m
3
GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Võ Thị Hồng Nguyện
9
Nước thải từ các công ñoạn thanh trùng, tiệt trùng, hấp, luộc có chứa các
thành phần hóa học của nguyên liệu hòa tan.
2.2.2. Ô nhiễm chất thải rắn
Nguồn chất thải rắn từ nhà máy chế biến thịt, cá sinh ra chủ yếu trong quá
trình sản xuất và sinh hoạt của công nhân:
Ở kho chứa nguyên liệu, nguyên liệu rơi vãi, không thu gom và phân loại sẽ
phân huỷ gây ô nhiễm ñất.
Chất thải tạo ra gồm có các chất thải từ quá trình xử lý nguyên liệu cũng
như cặn, dầu, muối thải. Các chất thải ñộc hại với môi trường như dầu thải cũng
có thể xuất hiện ở ñây. Các sản phẩm dư thừa gồm có phân gia súc, lòng ruột,
, H
2
S… và các chất trung gian khác gây ô nhiễm môi
trường, ảnh hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng.
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty CP chế biến thực phẩm Con Heo
Vàng KCN Long Hậu – Long An công suất 300m
3
GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Võ Thị Hồng Nguyện
10
Bên cạnh ñó cần phải lưu ý ñến sự rò rỉ CO
2
từ công ñoạn lên men (với sản
phẩm xúc xích lên men ), chất thải từ trạm năng lượng, thông khí, rò rỉ ,chất làm
lạnh (CFC, amoniac) từ các thiết bị lạnh và khí xả từ các phương tiện vận tải.
2.2.4. Sự tương tác qua lại giữa môi trường nước, không khí, ñất:
Trong hầu hết các nhà máy chế biến thực phẩm nói riêng và các nhà máy
khác nói chung thì các tác nhân gây ô nhiễm môi trường ñất mang tính chất ñịnh
vị, tác ñộng của ô nhiễm môi trường nước thì có tính chất ñịnh hướng và môi
trường khí có tính ña hướng. Các nhân tố gây ô nhiễm môi trường ñất, khí, nước
ảnh hưởng qua lại và tương tác với nhau nên biểu hiện giữa các quá trình ô nhiễm
ñều liên quan chặt chẽ. Mối quan hệ tương tác ñó, có thể ñược biểu diễn theo sơ
ñồ:
Môi trường ñất Môi trường nước Môi trường khí
Như chúng ta biết khi bụi, các chất bay hơi( tro, bụi, khí CO
2
GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Võ Thị Hồng Nguyện
11
kiện cung cấp dinh dưỡng cho vi sinh vật phát triển, gây ô nhiễm trầm trọng ñối
với nguồn nước.
Một chú ý nữa trong việc xử lý môi trường là ñặc tính của từng loại môi
trường: môi trường khí sẽ lan tỏa ñi xa và không ñịnh hướng(từ cao xuống thấp tới
các vùng trũng, nếu từ thấp lên cao thì phải có tác ñộng của áp lực như bơm, gàu
múc nước…)còn ô nhiễm môi trường ñất thì không lan tỏa mà chúng cố ñịnh, nó
chỉ gây ô nhiễm mạnh khi chuyển thành các chất gây ô nhiễm môi trường nước ñể
lan tỏa ñi xa.
2.3. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI NGÀNH CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XỬ LÝ:
Nguồn nước thải chế biến thực phẩm chủ yếu chứa các chất hữu cơ ít ñộc
có nguồn gốc thực vật hoặc ñộng vật. Chất thải hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật
ña phần là các bon - hydrat chứa ít chất béo và protein nên dễ dàng bị phân huỷ
bởi vi sinh. Chất thải có nguồn gốc ñộng vật có thành phần chủ yếu là protein và
chất béo khó bị phân huỷ bởi vi sinh vật. Các cơ sở chế biến thực phầm thường
gây ô nhiễm mùi và nước thải trong nhiều trường hợp cũng góp phần quan trọng
gây ô nhiễm mùi.
2.3.1. Nguồn nước thải thực phẩm:
- Sữa và các sản phẩm từ sữa
- Rượu - bia - nước giải khát
- Dầu thực vật
- Bánh kẹo
- Chế biến thực phẩm ăn nhanh
- Chế biến thịt thuỷ hải sản
- ðường và các sản phẩm từ ñường
- Chế biến ñồ hộp….
2.3.2. Tính chất hóa lý của nước thải ngành chế biến thực phẩm:
Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải công ty CP chế biến thực phẩm Con Heo
Vàng KCN Long Hậu – Long An công suất 300m
3
GVHD: TS Nguyễn Xuân Trường
SVTH: Võ Thị Hồng Nguyện
13
CHƯƠNG III: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NGÀNH CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
3.1. CÁC THÔNG SỐ ðẶC TRƯNG CỦA NƯỚC THẢI:
3.1.1. Các thông số vật lý:
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng trong nước ((Total) Suspended Solids – (T)SS - SS) có thể có
bản chất là:
- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét)
- Các chất hữu cơ không tan.
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, ñộng vật nguyên sinh…).
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong
quá trình xử lý.
nước. pH có ảnh hưởng ñến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước. ðộ pH có ảnh
hưởng ñến các quá trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước. Do vậy
rất có ý nghĩa về khía cạnh sinh thái môi trường
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)
Theo ñịnh nghĩa, nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết ñể oxy hóa
các chất hữu cơ trong nước bằng phương pháp hóa học (sử dụng tác nhân oxy hóa
mạnh). Về bản chất, ñây là thông số ñược sử dụng ñể xác ñịnh tổng hàm lượng các
chất hữu cơ có trong nước, bao gồm cả nguồn gốc sinh vật và phi sinh vật.
Trong môi trường nước tự nhiên, ở ñiều kiện thuận lợi nhất cũng cần ñến 20 ngày
ñể quá trình oxy hóa chất hữu cơ ñược hoàn tất. Tuy nhiên, nếu tiến hành oxy hóa
chất hữu cơ bằng chất oxy hóa mạnh (mạnh hơn hẳn oxy) ñồng thời lại thực hiện
phản ứng oxy hóa ở nhiệt ñộ cao thì quá trình oxy hóa có thể hoàn tất trong thời
gian rút ngắn hơn nhiều. ðây là ưu ñiểm nổi bật của thông số này nhằm có ñược
số liệu tương ñối về mức ñộ ô nhiễm hữu cơ trong thời gian rất ngắn.
COD là một thông số quan trọng ñể ñánh giá mức ñộ ô nhiễm chất hữu cơ nói
chung và cùng với thông số BOD, giúp ñánh giá phần ô nhiễm không phân hủy
sinh học của nước từ ñó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp.
Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand - BOD)
Về ñịnh nghĩa, thông số BOD của nước là lượng oxy cần thiết ñể vi khuẩn phân
hủy chất hữu cơ trong ñiều kiện chuẩn: 20
o
C, ủ mẫu 5 ngày ñêm, trong bóng tối,
giàu oxy và vi khuẩn hiếu khí. Nói cách khác, BOD biểu thị lượng giảm oxy hòa
tan sau 5 ngày. Thông số BOD
5
sẽ càng lớn nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất
hữu cơ có thể dùng làm thức ăn cho vi khuẩn, hay là các chất hữu cơ dễ bị phân
hủy sinh học (Carbonhydrat, protein, lipid )
BOD là một thông số quan trọng: