Đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Thái”. doc - Pdf 14


1Lời Mở đầu

Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu
của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói
riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và
xác định kết quả tiêu thụ đợc thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong
nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung Nhà nớc quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh
lệnh. Các cơ quan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp nhng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định
của mình. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là
giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nớc
định sẵn. Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản
xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nớc quyết định thì công tác
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm,
hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả đợc ấn định từ trớc. Trong nền
kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung
tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức
tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi
phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và
phát triển. Ngợc lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ đợc hàng hoá của mình,
xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng lãi giả, lỗ
thật thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản. Thực tế nền kinh tế thị trờng đã và
đang cho thấy rõ điều đó.
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với t cách là
một công cụ quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù
hợp với tình hình mới.
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

3Chơng i
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán
Hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp thơng mại

1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thơng mại và vai trò của kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
thơng mại
1.1.1.Đặc điểm nền kinh tế thị trờng Việt Nam.
Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá là hai hình thức tổ chức kinh tế xã hội đã tồn
tại trong lịch sử. Trong nền kinh tế tự nhiên, ngời sản xuất cũng đồng thời là ngời tiêu
dùng, các quan hệ kinh tế đều mang hình thái hiện vật, bớc sang nền kinh tế thị trờng,
mục đích của sản xuất là trao đổi ( để bán), sản xuất là để thoả mãn nhu cầu ngày càng
cao của thị trờng. Chính nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, đã làm hình thành động
lực mạnh mẽ cho sự phát triển của sản xuất hàng hoá. Trong nền kinh tế hàng hoá do xã
hội ngày càng phát triển quan hệ hàng hoá, tiền tệ ngày càng mở rộng cho nên sản phẩm
hàng hoá ngày càng phong phú và đa dạng góp phần giao lu văn hoá giữa các vùng và
các địa phơng.
Dung lợng thị trờng và cơ cấu thị trờng đợc mở rộng và hoàn thiện hơn. Mọi

Hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông phân phối hàng hoá
trên thị trờng buôn bán hàng hoá của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia
với nhau . Nội thơnglà lĩnh vực hoạt động thơng mại trong từng nớc , thực hiện quá
trình lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất , nhập khẩu tới nơi tiêu dùng . Hoạt động
thơng mại có đặc điểm chủ yếu sau :
- Luchuyển hàng hoá trong kinh doanh thơng mại bao gồm hai giai đoạn : Mua
hàng và bán hàng qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng .
- Đối tợng kinh doanh thơng mại là các loại hàng hoá phân theo từng nghành
hàng :
+Hàng vật t , thiết bị (t liệu sản xuất kinh doanh );
+ Hàng công nghệ phẩm tiêu dùng ;
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

5

+ Hàng lơng thực , thực phẩm chế biến.
-Quá trình lu chuyển hàng hoá đợc thực hiện theo hai phơng thức bán buôn và
bán lẻ , trong đó : Bán buôn là bán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ tổ chức xản xuất ,
kinh doanh , dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lu chuyển của hàng
; bán lẻ là bán hàng cho ngời tiêu dùng cuối cùng .
Bán buôn hàng hoá và bán lẻ hàng hoá có thể thực hiện bằng nhiêù hình thức :
bán thẳng , bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý , ký gửi , bán trả góp, hàng
đổi hàng
Tổ chức đơn vị kinh doanh thơng mại có thể theo một trong các mô hình : Tổ
chức bán buôn , tổ chức bán lẻ ; chuyên doanh hoặc kinh doanh tổng hợp ; hoặc chuyên
môi giới ở các quy mô tổ chức: Quầy,cửa hàng , công ty , tổng công ty và thuộc mọi
thành phần kinh tế kinh doanh trong lĩnh vực thơng mại .
Trong kinh doanh thơng mại nói chung và hoạt động nội thơng nói riêng , cần
xuất phát từ đặc điểm quan hệ thơng mại và thế kinh doanh với các bạn hàng để tìm

- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể
theo nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty
kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại.
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động của hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại cũng không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn
hàng, nghành hàng, do đó chi phí thu mua và thời gian lu chuyển hàng
hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng hoá.
Nh vậy chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao
đổi hàng hoá cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

7

1.1.3. Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh ở doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình các Doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hoá
vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ và
hình thành kết quả tiêu thụ, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Theo một định nghĩa khác thì tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc
chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
đồng thời thu đợc tiền hàng hoặc đợc quyền thu tiền hàng hoá.
Nh vậy, tiêu thụ là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đa hàng
hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ là khâu lu thông hàng hoá là cầu
nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng. Đặc biệt
trong nền kinh tế thị trờng thì tiêu thụ đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn: Tiêu thụ
là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định
nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hoá và xuất bán theo yêu cầu của khách

* Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thơng mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số
lợng lớn.
Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã
tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm
hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy
cách.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp thuận một cách
đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không
đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế.
* Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ, lao
vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ đợc sử dụng
khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và đợc phép xác
định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng đợc phản ánh theo giá
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

9

vốn hàng bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý
nghĩa quan trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Và
đối với các doanh nghiệp thơng mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá
đợc khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.
* Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá và những hoạt động quản lý diều hành doanh nghiệp
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
+ Chi phí nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý: Bao gồm toàn bộ lơng

và trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá mới
đợc thực hiện.
Tiêu thụ hàng hoá là cơ sở hình thành nên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu
nhập để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua
các phơng thức tiêu thụ.
Nếu khâu tiêu thụ hàng hoá của mỗi doanh nghiệp đợc triển khai tốt nó sẽ làm
cho quá trình lu thông hàng hoá trên thị trờng diễn ra nhanh chóng giúp cho
doanh nghiệp khẳng định đợc uy tín của mình nhờ đó doanh thu đợc nâng cao.
Nh vậy tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Cùng với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả tiêu thụ là cơ sở đánh
giá cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tại doanh
nghiệp, xác định nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện với nhà nớc, lập các
quỹ công ty, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ
kinh doanh tiếp theo, đồng thời nó cũng là số liệu cung cấp thông tin cho các đối
tợng quan tâm nh các nhà đầu t, các ngân hàng, các nhà cho vay Đặc biệt
trong điều kiện hiện nay trớc sự cạnh tranh gay gắt thì việc xác định đúng kết
quả tiêu thụ có ý nghĩa quan trọng trong việc xử lý, cung cấp thông tin không
những cho nhà quản lý doanh nghiệp để lựa chọn phơng án kinh doanh có hiệu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

11

quả mà còn cung cấp thông tin cho các cấp chủ quản, cơ quan quản lý tài chính,
cơ quan thuế phục vụ cho việc giám sát sự chấp hành chế độ, chính sách kinh
tế tài chính, chính sách thuế
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá là tài sản chủ yếu và biến động
nhất, vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn lu động cũng nh
toàn bộ vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cho nên kế toán hàng hoá là khâu

ngjhiệp thơng mại .
Chứng từ kế toán sử dụng hạch toán hàng hoá bao gồm:
Hoá đơn giá trị gia tăng.
Hoá đơn bán hàng.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.
Bảng chứng từ khác liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
Sổ, thẻ kho
Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết:
* Phơng pháp thẻ song song

- ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối
lợng nhập, xuất, tồn.
- ỏ phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm
kể cả mặt khối lợng và giá trị nhập, xuất, tồn kho.
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các
phiếu nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lợng tồn
kho của từng danh điểm.
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá
để ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lợng và giá trị.
Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song

: Ghi hàng ngày

danh điểm để ghi vào sổ đôí chiếu luân chuyển một lần tổng hợp số nhập, xuất
trong tháng cả hai chỉ tiêu lợng và giá trị sau đó tính ra số d của đầu tháng
sau.
Số cộng của sổ đối chiếu luân chuyển hàng tháng đợc dùng để đối chiếu với
kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Còn từng danh điểm trên sổ đối chiếu luân chuyển đợc đối chiếu với thẻ
kho.

Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp đối chiếu luân
chuyển
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

14

:
:
:

hợp
nhập
xuất
tồn
Sổ kế
toán
tổng
hợp
về vật
t,
hàng
hoá
Ghi hàng ngày

Ghi đối chiếu

Ghi cuối tháng

Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

15

Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d

Thẻ kho
Phiếu
xuấ
t kho

Sổ số d
Phiếu giao nhận
ctừ nhập kho

Bảng luỹ kế
nhập,xuất, tồn

Phiếu giao nhận
Ctừ xuất kho

Sổ
kế
toán
tổng
hợp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

16

* Phơng pháp đơn giá bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ đợc tính theo
công thức:
Giá thực tế hàng
Xuất kho

* Phơng pháp nhập sau xuất trớc:
Phơng pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên,
ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
* Phơng pháp giá hạch toán:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

17

Khi áp dụng phơng pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ đợc tính
theo giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán
sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế của hàng
xuất dùng trong kỳ
= Giá hạch toán của hàng
xuất dùng trong kỳ
* Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá =

Giá thực tế của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán của hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
*. Phơng pháp giá thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, hàng đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng nào sẽ tính theo
giá thực tế của hàng đó.
Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 156- Hàng hoá: Dùng để phản ánh thực tế giá trị hàng hoá tại
kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, loại, nhóm hàng hoá.
Bên nợ: Phản ánh làm tăng giá trị thực tế hàng hoá tại kho, quầy ( giá mua và

*bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
- Khi xuất hàng hoá gửi cho khấc hàng hoặc gửi cho đại lý , kế toán ghi giá
vốn :
Nợ TK 157 Hàng gửi bán
Có TK 156 (1561) Hàng hoá
-Nếu khách hàng ứng trớc tiền mua hàng hoá , kế toán ghi:
Nợ TK 111,112 Tiền mặt, TGNH
Có TK 131 Khách hàng ứng trớc
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

19

- Khi hàng gửi bán đã bán , Kế toán ghi
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bans
Có TK 157 Hàng gửi bán
*Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp
Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá , kế toán ghi:
Nợ TK 632
Có TK 156 (1561)
*Trờng hợp bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng , căn cứ chứng từ mua hàng ghi giá
trị mua hàmg , bán thẳng
Nợ TK 157 hàng gửi bán
Nợ TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112 _Tiền mặt , TGNH
Có TK 331 _Phải trả nhà cung cấp
Nếu mua , bán thẳng giao nhận trực tiếp tay ba với nhà cung cấp và khách
hàng mua , kế toán ghi
Nợ TK 632 _giá vốn hàng bán

ghi
+ Nếu sd phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ , ghi :
Nợ TK 157 hàng gửi bán
Có TK 156 hàng hoá
+Nếu DN sd hoá đơn bán hàng thì ghi giá vốn theo bút toán
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

21

Nợ TK 632 giá vốn
Có TK 156 hàng hoá
* Trờng hợp xuất hàng hoá để khuyến mại , quản cáo, biếu tặng
Giá trị hàng hoá xuất để khuyến mại , quảng cáo đợc ghi chi phí :
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 1561 hàng hoá
Cuối kỳ ghi chi phí mua phân bổ cho hàng bán ra:
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 1562 Phí mua hàng hoá
1.2.1.2.2.Kế toán các nghiệp vụ bán buôn hàng hoá (theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ , thuế GTGT tíng theo phơng
pháp khấu trừ)
*Đầu kỳ căn cứ giá vốn hàng thực tồn đầu kỳ ,kế toán ghi kết chuyển
Nợ TK 6112
Có TK 156 hàng hoá tồn kho , tồn quầy
Có TK 151 hàng hoá mua cha kiểm
Có TK 157 hàng gửi bán
*Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá hàng tồnđể xác định giá vốn của
hàng hoá đã bán ra và ghi kết chuyển
- Ghi nhận giá vốn hàng hoa tồn cuối kỳ : (Tồn kho , hàng mua cha kiểm

1.2.1.2.4.Kế toán nghiệp vụ bán lẻ
* Đơn vị bán lẻ thực hiện nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá tự khai thác
- Khi xuất hàng giao hàng bán lẻ cho cửa hàng , cho quầy , kế toán chi tiết tài
khoản kho hàng theo điai điểm luân chuyển nội bộ của hàng
Nợ TK 156 kho quầy , cửa hàng nhận bán (1561)
Có TK 156 Kho hàng hoá (kho chíng)(1561)
- Xác định giá vốn của hàng bán và ghi kết chuyển:
Số lợng hàng Số lợng Số lợng Số lợng
xuất bán tại = hàng tồn đầu + hàng nhập hàng tồn cuối
quầy, cửa hàng ngày(Ca) trong ngày (Ca) ngày (Ca)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

23Trị giá vốn hàng = Số lợng hàng * Giá vốn đơn vị
Xuất bán tại quầy xuất bán tại quầy hàng bán

Căn cứ số lợng trên để xác định giá vốn:
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 156 chi tiết kho quầy
*Trờng hợp bán hàng đại lý , ký gửi cho các tổ chức kinh doanh
Nợ TK 632 giá vốn hàng bán
Có TK 156 hàng hoá
1.2.2.Kế toán doanh thu bán hàng .
1.2.2.1.Xác định doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sxkd

TK này không có số d.

1.2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.2.1.Bán buôn hàng hoá trong điều kiện doanh nghiệp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên, thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ.
*bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán
- Khi xuất hàng hoá gửi cho khấc hàng hoặc gửi cho đại lý , kế toán ghi
doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp :
Nợ TK 111 , 112 , 113 Tổng giá trị thanh toán
Có TK 511 Doanh thu bán hàng theo giá không có thuế
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

25

*Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp

Khi xuất bán trực tiếp hàng hoá , kế toán ghi doanh thu và thuế GTGT đầu ra
phải nộp nhà nớc:
Nợ TK 111 ,112 - Đã thanh toán theo giá có thuế
Nợ TK 131 Phải thu khách hàng theo giá có thuế
Có TK 511 Doanh thu theo giá cha có thuế
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra thu hộ phải nộp
*Trờng hợp bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
-Khi mua hàng vận chuyển bán thẳng , căn cứ chứng từ kế toán ghi doanh
thu của lô hàng bán thẳng :
Nợ TK 111 , 112
Nợ TK 131 phải thu khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status