học thuyết âm dương - ngũ hành - Pdf 14

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH
THIÊN NHÂN HỢP NHẤT
Th.S Lê Ngọc Thanh
MỤC TIÊU
1. Trình bày những nội dung cơ bản của các học
thuyết âm dương, ngũ hành, thiên nhân hợp
nhất.
2. Phân tích sự ứng dụng các học thuyết vào
trong giải thích cơ chế bệnh, chẩn đoán, điều trị
và phòng bệnh bằng YHCT
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG

Khái niệm ban đầu của âm dương đến từ sự quan sát
thiên nhiên và môi trường.

“ Âm ” ban đầu có nghĩa là bên râm của sườn núi.
“ Dương” là phía bên nhiều nắng.

Sau đó, suy nghĩ này được đã được sử dụng trong việc
tìm hiểu những thứ khác, mà chúng xuất hiện theo dạng
từng cặp, có đặc tính là đối lập và bổ sung cho nhau
trong tự nhiên: bầu trời và trái đất, nước và lửa, ngày và
đêm, nam và nữ….
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
1. Định nghĩa: Là vũ trụ quan của triết học Trung Quốc cổ
đại về cách thức vận động của mọi sự vật, mọi hiện
tượng; dùng để giải thích sự xuất hiện, sự tồn tại, sự
chuyển hóa lập đi lập lại có tính chu kỳ của sự vật.
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
2. Nội dung của học thuyết:

Khi một thuộc tính tiến triển đến cùng cực, nó sẽ trải qua một
sự biến đổi ngược lại thành thuộc tính đối diện. Sự chuyển
đổi đột ngột này thường diễn ra trong một tình huống cố định.
Sự chuyển đổi này là nguồn gốc của tất cả các thay đổi, cho
phép âm dương hoán đổi cho nhau ( âm dương chuyển hóa )

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.1 Ứng dụng âm dương trong cấu trúc cơ thể người
-
Học thuyết âm dương khẳng định cơ thể con người là một
khối thống nhất.
-
Các cơ quan và mô của cơ thể được phân loại vào các khía
cạnh âm hay dương dựa trên chức năng và vị trí của chúng.

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
PHÂN LOẠI ÂM DƯƠNG CỦA CƠ THỂ

Đầu
Chân
Phần trên cơ thể
Phần dưới cơ thể
Bên ngoài
cơ thể
Bên trong
cơ thể
Mặt
ngoài
chi

chất
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.2 Ứng dụng âm dương trong chức năng sinh lý
-
YHCT nhấn mạnh con người là một phần của thiên nhiên
( tiểu vũ trụ ), sống hài hòa và cân bằng với thiên nhiên. Hoạt
động sống là kết quả của sự tương tác của các thành phần
trong cơ thể một cách hài hòa và thống nhất.
-
Vật chất dinh dưỡng thuộc âm, cơ năng hoạt động thuộc
dương. Cuộc sống được duy trì khi các hình thái vật chất của
cơ thể và chức năng của nó là tự động cân bằng, hai khía
cạnh này ức chế và phụ thuộc vào nhau.

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.2 Ứng dụng âm dương trong chức năng sinh lý
-
“Thuộc tính âm ( vật chất dinh dưỡng ) là cơ sở vật chất cho sự
chuyển đổi thành thuộc tính dương ( cơ năng hoạt động ),
trong khi các kết quả hoạt động của thuộc tính dương dẫn đến
sự hình thành các thuộc tính âm ( vật chất dinh dưỡng ). Âm
và dương chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
-
Khí tạo ra huyết và thúc đẩy lưu thông, mặc khác huyết mang
và nuôi dưỡng khí.
-
Tạng thuộc âm do có chức năng tàng trữ.
-

hướng ảnh hưởng đến công năng hoạt động ( dương khí ).

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.3 Ứng dụng âm dương trong sinh lý bệnh
-
Thay đổi bệnh lý của bệnh rất đa dạng, nhưng có thể được giải
thích về sự mất cân bằng âm dương: âm thắng ( âm vượng,
âm dư thừa, âm thịnh …) sinh hội chứng hàn ( nội hàn );
dương thắng ( dương vượng, dương dư thừa, dương thịnh…)
sinh hội chứng nhiệt ( ngoai nhiệt ); dương hư ( dương suy,
dương thiếu hụt…) gây hội chứng hàn ( ngoại hàn ), âm hư
( âm suy, âm thiếu hụt…) gây hội chứng nhiệt ( nội nhiệt )

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG

VẤN ĐỀ MẤT CÂN BẰNG BIỂU HIỆN
Tác nhân gây
bệnh mang
thuộc tính âm
Âm vượng, Âm thịnh
( âm trên mức giới
hạn bình thường )
Hội chứng nội hàn: đau bụng, tiêu chảy, người
sợ lạnh, gia tăng sự nhạy cảm với nhiệt độ
thấp, lạnh tay chân, mạch chậm ( trì )….
Vật chất dinh
dưỡng ( âm )
không đầy đủ
Âm hư ( âm dưới

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.3 Ứng dụng âm dương trong sinh lý bệnh

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.4 Ứng dụng âm dương trong chẩn đoán
-
Học thuyết âm dương được sử dụng như là những hướng dẫn
cơ bản trong chẩn đoán bằng YHCT.
-
Lâm sàng thường được chia thành hội chứng âm hoặc hội
chứng dương.
-
Dựa vào bốn phương pháp khám bệnh: vọng, văn, vấn, thiết sẽ
giúp cho người thầy thuốc phân biệt âm chứng hay dương
chứng.

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.4 Ứng dụng âm dương trong chẩn đoán

Âm chứng Dương chứng
Vọng Lãnh đạm, thờ ơ, tinh thần yếu đuối, sắc
da tối, người mệt mỏi không có sức, chất
lưỡi nhợt, bệu…
Kích động, bồn chồn, cáu kỉnh,
sắc da sáng, chất lưỡi thon, đỏ,
rêu vàng…
Văn Giọng nói nhỏ yếu, đoản hơi, dịch tiết trong

Thực Hư Để xác định chính khí của cơ thể
Nhiệt Hàn Để xác định tính chất của bệnh
HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.5 Ứng dụng âm dương trong điều trị
-
Trong YHCT, điều trị quan tâm đến mọi khía cạnh của bệnh
nhân chứ không chỉ điều trị bệnh.
-
Điều trị YHCT bao gồm loại bỏ tác nhân gây bệnh và nâng cao
chính khí của người bệnh.
-
Mục tiêu của điều trị là tái lập cân bằng âm dương của cơ thể.

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.5 Ứng dụng âm dương trong điều trị
-
Nguyên lý điều trị:
+ Khi tồn tại hư chứng thì dùng phép bổ ( thêm vào )
+ Khi tồn tại thực chứng thì dùng phép tả ( loại bỏ )
+ Khi tồn tại nhiệt chứng, thì phải được làm mát
+ Khi tồn tại hàn chứng, thì phải được làm ấm, nóng

Ứng dụng âm dương đối lập

HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG
3. Các ứng dụng của học thuyết Âm Dương trong YHCT
3.5 Ứng dụng âm dương trong điều trị
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status