Giảng dạy bài “ Thành phần nguyên tử” - Pdf 14

Sở Giáo Dục và Đào Tạo Kiên Giang
Trường Trung Học Phổ Thông Nguyễn Trung Trực
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIẢNG DẠY BÀI
“THÀNH PHẦN
NGUYÊN TỬ”

Người viết : Bùi Thị Chi
Chức vụ : Giáo viên
Năm học 2011 – 2012
Phần I : MỞ ĐẦU
Mục tiêu hàng đầu của ngành giáo dục hiện nay là “nâng cao chất lượng
giáo dục”. Tuy nhiên, hiện nay giới trẻ nói chung và học sinh nói riêng có rất
nhiều vấn đề chi phối. Vì vậy, muốn đạt được kết quả giáo dục tốt, người thầy
phải tạo cho học sinh niềm say mê, yêu thích môn học. Có như thế học sinh
mới chủ động, tích cực trong học tập.
Bài “Thành phần nguyên tử” là bài học Hóa Học đầu tiên, mở đầu cho
chương trình Hóa học cấp THPT. Việc tạo sức hấp dẫn, say mê môn Hóa Học
cho các em thông qua bài học đầu tiên này rất quan trọng. Ở bài này, các kiến
thức như : cấu tạo nguyên tử gồm các loại hạt cơ bản là electron, proton,
nơtron, các em đã biết ở chương trình Hóa học cấp THCS. Tuy nhiên các em
không được giới thiệu vì sao người ta lại biết các nguyên tử được cấu tạo như
vậy. Vì nguyên tử vô cùng nhỏ bé, việc các nhà khoa học có quan sát được
nguyên tử hay không cũng chưa được giới thiệu với các em.
Đây là một bài học khó, kiến thức rất trừu tượng, nếu chỉ đưa ra các kiến
thức, các con số rất khó nhớ sẽ làm cho học sinh trong giờ học Hóa đầu tiên
của cấp học, cảm thấy môn học khô khan, khó nhớ, thiếu sự hấp dẫn. Vì vậy
bài giảng này, theo tôi, không nặng về việc truyền tải các kiến thức, số liệu,
mà nên dạy dưới dạng kể chuyện. Kể cho các em nghe các nhà Hóa học đã
làm như thế nào để có thể chứng minh, kết luận về thành phần cấu tạo nguyên
tử. Kể cho các em nghe trong cuộc sống, dù ở vị trí nào cũng có thể có những
công trình khoa học nổi tiếng góp phần vào kho tàng kiến thức của nhân loại.
Ví dụ như Chadwick chỉ là một cộng sự của Rutherford, nhưng trong công
việc, ông đã tìm ra, nói đúng hơn là đã chứng minh sự tồn tại của nơtron. Và

dạy bài “Thành phần nguyên tử” theo cách kể một câu chuyện về quá trình
nghiên cứu nguyên tử của các nhà bác học, điều này tạo nên không khí nhẹ
nhàng, vui vẻ cho tiết học. Dẫn dắt học sinh đi từ quá trình này đến quá trình
khác một cách tự nhiên. Do đó, kiến thức cũng được giới thiệu đến các em tự
nhiên, không gò bó. Trong bài học được dạy theo lối kể chuyện này, các em
còn được chứng minh cho thấy một chân lý của cuộc sống, mọi con người đều
có khả năng trở thành vĩ đại.
Công việc của người giáo viên là vừa truyền thụ kiến thức, vừa dạy dỗ các
em các chuẩn mực đạo đức, lối sống, mục đích cuộc sống, nuôi dưỡng ước
mơ. Công việc này rất khó khăn, nhất là trong hoàn cảnh hiện nay, tôi đưa ra
vấn đề này mong chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp để cùng nhau hoàn
thành tốt mục tiêu giáo dục.
Phần II : NỘI DUNG
A/ Cơ sở lý luận :
Trước đây, việc dạy học là thầy truyền đạt kiến thức, trò nghe thầy giải
thích, hiểu, ghi nhớ. Tuy nhiên hiện nay việc trò tiếp thu kiến thức một cách
thụ động từ thầy đã không còn phù hợp. Học sinh có rất nhiều câu hỏi tại sao
mà việc trả lời không hề dễ dàng. Ví dụ như : Thầy nói rằng nguyên tử gồm
các hạt electron, proton, nơtron, nguyên tử vô cùng nhỏ bé, trò có thể hỏi :
Thầy đã từng thấy nguyên tử chưa ? Làm sao thầy biết trong nguyên tử có các
hạt electron, proton, nơtron ? Hóa học là khoa học lí thuyết và thực nghiệm,
trong hóa học có nhiều khái niệm khó và trừu tượng, nhiều phản ứng diễn ra
quá nhanh hoặc quá chậm, diễn tiến của các quá trình và hiện tượng rất khó
hoặc không thể quan sát, gây nhiều khó khăn trong quá trình dạy và học Hóa
học. Hiện nay với sự hỗ trợ của Công nghệ thông tin thầy giáo có thể cho học
sinh xem các mô phỏng, chiếu chậm các quá trình giúp học sinh dễ dàng quan
sát.

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I/ Thành phần cấu tạo của nguyên tử :
Cấu tạo nguyên tử : lớp vỏ electron
hạt nhân có chứa proton, nơtron.
Phiếu học tập số 1 : Nguyên tử là gì ? Nguyên tử được
cấu tạo từ những hạt nào ?
Phiếu học tập số 2 : Đặt vấn đề : Vào thế kỷ XVIII, chưa
có kính hiển vi điện tử, chưa ai quan sát được nguyên tử vì
nó rất nhỏ bé, không quan sát được thì làm sao biết được
nguyên tử được cấu tạo ra sao, gồm những thành phần gì ?
Vậy tại sao các nhà Hóa học lại biết các hạt cấu tạo nên
nguyên tử?
Chúng ta sẽ tìm hiểu xem các nhà Hóa học đã làm như thế
nào ?

Slide 2
1/ Electron :
a) Sự tìm ra electron
Thí nghiệm :
* Các em hãy quan sát thí nghiệm của Thomson và trả
lời các câu hỏi :
1) Tại sao chong chóng quay ?
2) Tại sao tia sáng lại lệch về phía cực dương ?
 hai điều trên chứng minh được gì ?
Năm 1897 nhà bác
học người Anh,
Thomson nghiên cứu
sự phóng điện giữa
hai điện cực có hiệu
điện thế 15kV trong

= - 1,602.10
-19
C
 Những hạt tạo thành tia âm cực gọi là electron, kí hiệu e

Slide 4
2/ Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử :
Thí nghiệm
* Thomson đã chứng minh được sự tồn tại của các electron, phá
vỡ thuyết nguyên tử vốn xem nguyên tử là hạt nhỏ nhất cấu tạo
nên vật chất. Tuy nhiên, vấn đề được đặt ra là trong nguyên tử
ngoài electron thì còn những thành phần nào khác ?
Năm 1911 nhà vật lí
người Anh, Rutherford
và các cộng sự cho các
hạt  bắn phá qua lá
vàng mỏng, dùng màn
huỳnh quang theo dõi
đường đi của các hạt .
+ Hạt anpha có điện
tích 2+, khối lượng gấp
4 lần khối lượng H.

Slide 5
Xem mô phỏng
chi tiết


Nguyên tử trung hòa về điện nên số đơn vị điện tích dương của
hạt nhân bằng số electron xung quanh nó.
Vấn đề đặt ra tiếp theo là : hạt nhân nguyên tử
được cấu tạo như thế nào?
Năm 1918 Rutherford dùng hạt  bắn phá hạt nhân nguyên tử
nitơ, ông đã quan sát thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxi và
một loại hạt mới, đó là hạt proton
3/ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :
a) Sự tìm ra proton
Thí nghiệm của Rutherford

Slide 8
 Hạt proton (kí hiệu p) là một thành phần cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử.
Proton mang một đơn vị điện tích dương, kí hiệu e
o
và qui ước là 1+
m
p
= 1,6726.10
-27
kg  1u
q
p
= + 1,602.10
-19
C
Vấn đề tiếp tục được đặt ra : nếu hạt nhân nguyên tử chỉ gồm các
proton mang điện dương thì không thể xếp trong một thể tích rất
nhỏ vì điện tích cùng dấu chúng sẽ đẩy nhau. Vậy trong hạt nhân

Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm các electron rất nhỏ chuyển động
xung quanh hạt nhân. Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.

Slide 10
II/ Khối lượng và kích thước nguyên tử :
1. Kích thước :
+ Rất nhỏ, dùng đơn vị Angxtrom (Å)
Ví dụ : Nguyên tử H có bán kính khoảng 0,053 nm
mnm
9
101


mm
6
101



+ Nguyên tử có đường kính khoảng 1Å
+ Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10
-4
Å. Nhỏ
hơn đường kính nguyên tử 10 000 lần.
+ electron và proton có đường kính khoảng 10
-7
Å, nhỏ hơn
đường kính hạt nhân 1000 lần.
1Å = 10
-10

(còn gọi là đvC)
12
12
1
1


Cacbon
mu
kgu
27
27
10.6605,1
12
10.9265,19
1


Slide 13
CỦNG CỐ
1,6726.10
-27
kg
 1u

Câu 1 : Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên
tử là :
A. electron và proton.
B. proton và nơ tron.
C. nơtron, electron.
D. electron, proton và nơtron.
Câu 2 : Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là :
A. electron và proton.
B. nơ tron và electron.
C. nơtron, proton.
D. electron, proton và nơtron.
Câu 3 : Người tìm ra proton là :
A. Thomson.
B. Chadwich.
C. Rutherford.
D. Bohr.

Slide 15
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 4 : Người tìm ra nguyên tử có cấu tạo rỗng là:
A. Thomson.
B. Chadwich.
C. Rutherford.
D. Bohr.
Câu 5 : Người tìm ra Electron là :
A. Thomson.
B. Chadwich.

BÀI GIẢI
Câu 8 : Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10
-1
nm, khối lượng
nguyên tử là 65u.
a) Khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.
m
Zn
= 65.1,6605.10
-24
gam = 109,9325.10
-24
gam
r = 1,35.10
-1
nm = 1,35.10
-8
cm
324383
10.301,10)10.35,1(14,3
3
4
3
4
cmrV



b) Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.
r = 22.10

3
4
3
4
cmrV


 II/ Giáo án
Tiết theo ppct: 3 Ngày soạn : 1/8/2011 Ngày dạy: 10/8/2012
Chương 1 :
Nguyên tử
Bài 1 :
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
  
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức : Học sinh biết các thành phần cấu tạo của nguyên tử, điện
tích, khối lượng, proton, nơtron, electron. Hình dung được cấu tạo rỗng của
nguyên tử.
2/ Kĩ năng : Biết cách tính khối lượng nguyên tử theo u. (khối lượng
tương đối) ; gam (khối lượng tuyệt đối). So sánh khối lượng, kích thước và
điện tích của electron, proton, nơtron.
3/ Thái độ : Có nhận thức đúng đắn về sự tồn tại của vật chất, có sự say
mê tìm hiểu, nghiên cứu, biết về phản ứng hạt nhân, sự biến đổi của vật chất.
II/ Chuẩn bị : phần mềm thí nghiệm về tia âm cực, sự khám phá ra hạt

* Cho học sinh xem thí nghiệm
của Thomson. Yêu cầu học sinh
trả lời các câu hỏi :
1) Tại sao chong chóng quay ?
2) Tại sao tia sáng lại lệch về phía
cực dương ?
 hai điều trên chứng minh được
gì ?
Phiếu học tập số 2 : Đặc tính của
tia âm cực là gì ?
 Kết luận : Những hạt tạo
thành tia âm cực là electron, kí
hiệu e.
+ Thông báo : Bằng thực nghiệm
người ta xác định khối lượng và
điện tích của electron.
Hoạt động 3 :
* Cho học sinh xem thí nghiệm
của Rutherford
Yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi :
1) Quan sát nào chứng minh
được hầu hết các hạt  đều xuyên
+ Nguyên tử được tạo thành từ ba loại
hạt : proton, nơtron, electron.
1/ Electron :
a) Sự tìm ra electron
Thí nghiệm :
+ Tia âm cực là chùm hạt vật chất có
khối lượng, mang điện tích âm chuyển

được kí hiệu là –e
o
và qui ước là 1–
2/ Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử :
Thí nghiệm
+ Hầu hết các hạt  đều xuyên thẳng
qua lá vàng, một số rất ít đi lệch hướng
ban đầu hoặc bị bật trở ngược về phía
thẳng qua lá vàng, một số rất ít đi
lệch hướng ban đầu hoặc bị bật trở
ngược về phía sau ?
2) Hầu hết hạt  xuyên thẳng qua
lá vàng chứng tỏ được điều gì ?
3) Tại sao lại có một số rất ít hạt
 đi lệch hướng ban đầu hoặc bị
bật trở ngược về phía sau ?
Phiếu học tập số 3 : Từ thí
nghiệm bắn hạt  qua lá vàng, hãy
nêu các hiện tượng thí nghiệm.
(Về đường đi của các hạt , giải
thích tại sao ? Đưa ra kết luận về
cấu tạo của nguyên tử).
Hoạt động 4 :
* Nêu thí nghiệm của Rutherford
: Dùng hạt  bắn phá hạt nhân
nguyên tử nitơ  xuất hiện một
loại hạt mới là proton

 Hạt proton (kí hiệu p) là một thành
phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.
m
p
= 1,6726.10
-27
kg  u
q
p
= + 1,602.10
-29
C (Coulomb)
Proton mang một đơn vị điện tích
dương, kí hiệu e
o
và qui ước là 1+
b) Sự tìm ra nơtron
Thí nghiệm :
 Nơtron (kí hiệu n) cũng là một
thành phần cấu tạo của hạt nhân
nguyên tử.
Phiếu học tập số 4 : Giá trị điện
tích và khối lượng của electron, p,
n.

1 u
q
n
= 0
c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :

Kết luận : Hạt nhân nguyên tử được
tạo thành bởi các proton và nơtron. Vì
nơtron không mang điện, số proton
trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện
tích dương của hạt nhân và bằng số
electron quay xung quanh hạt nhân.
II/ Khối lượng và kích thước
nguyên tử :
1. Kích thước :
+ Rất nhỏ dùng đơn vị Angxtrom
Å
1 (Å) = 10
-10
m ; 1m = 10
-6
m ;
1nm = 10
-9
m
+ Các nguyên tử có đường kính
khoảng 1Å
Ví dụ : Nguyên tử H có bán kính
khoảng 0,53Å = 0,053 nm
+ Hạt nhân nguyên tử có đường kính

Khối lượng của 1 nguyên tử C là
19,9265.10
-27
kg.
Khối lượng của 1 nguyên tử H là
1,6736.10
-27
kg
Người ta dùng đơn vị khối lượng
nguyên tử, kí hiệu u (còn gọi là đvC)
1u =
12
1
khối lượng của C–12
1u =
12
10.9265,19
27
=1,6605.10
-27
kg
Xem bảng 1 tr.8 SGK

D/ Hiệu quả :
KẾT QUẢ CỤ THỂ :
Năm học 2008 – 2009 tôi chưa áp dụng cách giảng dạy bài này. Tỉ lệ bài
kiểm tra của các lớp 10 ban cơ bản mà tôi giảng dạy là :

phù hợp với thực tế thí nghiệm.
2. Ý nghĩa đối với việc giảng dạy
Hiểu được Hóa học là khoa học lí thuyết và thực nghiệm, học sinh có
phương pháp học Hóa học đúng đắn, phù hợp nên có kết quả cao hơn. Học
sinh thấy được trong cuộc sống các vấn đề được đặt ra không ngừng, biết
được kiến thức này sẽ muốn biết các kiến thức khác tiếp theo, kích thích ham
muốn tìm hiểu của các em.
3. Khả năng ứng dụng
Việc soạn giảng trên phần mềm Power Point rất thông dụng, đa số các giáo
viên đều làm được. Chỉ cần đổi mới cách truyền đạt để bài học hấp dẫn hơn.
4. Các kiến nghị, đề xuất
Bài học này có các thí nghiệm mô phỏng, các hình vẽ động cần sử dụng các
phương tiện dạy học như máy tính, máy chiếu. Hiện nay, các máy chiếu của
trường vừa ít, vừa cũ, hình ảnh mờ, tôi đề nghị trường nếu có điều kiện thì
nên trang bị thêm máy chiếu trên các phòng học để tạo điều kiện cho giáo
viên có thể đổi mới phương pháp dạy học, bài học sinh động, hấp dẫn hơn.
Rạch Giá, ngày 20 tháng 04 năm 2012
Người viết Bùi Thị Chi Các tài liệu tham khảo :
1. Sách giáo khoa Hóa Học lớp 10.
Nhà xuất bản giáo dục
2. Sách giáo viên Hóa Học lớp 10.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status