ÔN TẬP VỀ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
A) Mục tiêu :
Nắm chắc đ/n bất phương trình bậc nhất một ẩn, vận dụng hai quy tắc
biến đổi bất phương trình vào bài tập.
B. Chuẩn bị của GV và HS
SGK. Vở bài tập. Vở nháp
C-Tiến trình dạy- học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết(5’)
GV: Trong chương bất phương trình bậc
nhất một ẩn, em có những vấn đề gì cần
giải đáp?
GV: Hãy nêu sự khác nhau trong giải bất
phương trình bậc nhất một ẩn với phương
trình bậc nhất một ẩn?
HS:- Pt bậc nhất một ẩn khi nhân (hay chia)
hai vế của PT với một số khác 0, ta được
một PT mới tương đương với PT đã cho.
BPT bậc nhất một ẩn, khi nhân (hay chia )
với số âm, ta phải đổi chiều BPT.
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bất phương trình
Bài 31 tr. 48 SGK.
Giải các bất phương trình và biểu diễn
nghiệm trên trục số.
HS: Ta phải nhân hai vế của bất phương
trình đó với 3.
HS làm bài tập, một HS lên bảng trình bày.
a)
3
615 x
>5
3.
3
615 x
>5.3
15 - 6x >15
-6x > 0
x < 0
Nghiệm của bất phương trình là x<0
HS hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm giải
một câu.
b)
4
118 x
<13
Kết quả: x>-4
c)
4
1
(x-1)<
6
1
2- 4x-16<1-5x
- 4x +5x <-2+16+1
x <15
Nghiệm của bất phương trình là x<15.
b) 8
3
1
1
4
1
xx
Bài 34 tr 49 SGK
Tìm sai lầm trong “ lời giải” sau.
a) Giải bất phương trình: -2x >23
Ta có: -2x >23
x >23 + 2
x >25
3
7
.12
x>-28
Nghiệm của bất phương trình là x>-28
Bài 30 tr.48 SGK.
HS làm: Một HS lên bảng làm.
Kết quả x<-115.
a) Sai lầm là đã coi –2 là một hạng tử, nên
đã chuyển –2 sang vế phải và đổi dấu
thành +2.
b)Sai lầm là khi nhân hai vế với
3
7
đã không đổi chiều bất phương trình.
5 000.x + 30 000-2 000.x
70 000
3 000.x
40 000
x
x
13
3
1
Vì x nguyên dương nên x có thể từ
1 đến 13
Trả lời: Số tờ giấy bạc loại 5 000đ có thể
có từ 1 đến 13 tờ.
HS: Ta có bất phương trình:
8
6
108.2.2
x